a.Thực trạng hiện nay: - Chương trình GDPT - cấp TH đã xác định rõ chuẩn KT, KN của từng môn học, đó là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT, KN của môn học mà học sinh cần phải đạt được.. -
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI
PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
-***** -BÁO CÁO HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG Ở TIỂU HỌC
Trang 2I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Sự cần thiết phải dạy học theo chuẩn kiến thức và kĩ năng.
* Tại sao phải xây dựng chuẩn kiến thức ?
a.Thực trạng hiện nay:
- Chương trình GDPT - cấp TH đã xác định rõ chuẩn KT, KN của từng môn học, đó là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT, KN của môn học
mà học sinh cần phải đạt được
- Trong quá trình tổ chức thực hiện nội
dung, chương trình SGK mới, để tạo điều kiện cho giáo viên dạy học phù hợp với đối tượng; dạy học theo phân phối chương trình, sách giáo khoa Bộ GD-ĐT đã ban hành các văn bản
Trang 3+ Công văn 896/BGD&ĐT- GDTH, ngày 13/02/2006, v/v hướng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học;
+ Công văn 9832/BGD&ĐT- GDTH, ngày 01/9/2006, v/v thực hiện chương trình các môn học lớp 1, 2, 3, 4, 5;
+ Công văn 9890/BGD&ĐT- GDTH, ngày 17/9/2007, v/v hướng dẫn nội dung và phương pháp giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
+ Công văn 10398/BGD&ĐT- GDTH, ngày 28/9/2007, v/v Hướng dẫn nội dung, hình thức
tổ chức và phương pháp dạy học cho đối tượng học sinh giỏi ở tiểu học;
Trang 4+ Từ năm học 2004 - 2005 đến năm học 2006 - 2007 vào đầu năm học Bộ GD-ĐT đã có văn bản chỉ đạo
Hướng dẫn giảng dạy theo vùng miền, cụ thể:
Công văn số 7590/BGD&ĐT- GDTH ngày 27/8/2004 V/v hướng dẫn thực hiện các môn học ở lớp 3 cho các vùng miền.
Công văn số 7084/BGD&ĐT- GDTH ngày 12/8/2005 V/v hướng dẫn thực hiện các môn học ở lớp 4 cho các vùng miền.
Công văn số: 10141/BGD&ĐT- GDTH ngày 12/9/2006 V/v hướng dẫn thực hiện các môn học ở lớp 5 cho các vùng miền * Các trường TH ở các vùng miền khác nhau vận Nội dung cơ bản yêu cầu:
dụng chương trình và nội dung một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng học sinh nhằm đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức- kĩ năng
* Cùng với các công văn này Bộ GD -ĐT còn
biên soạn tài liệu Hướng dẫn thực hiện các môn học theo từng khối lớp cho các vùng miền.
Trong đó: có phần B hướng dẫn dạy học đối với
vùng khó khăn theo từng môn học, tiết học.
Trang 5- Nhưng trong thực tế, hầu hết giáo viên tiểu học và một
bộ phận quản lý chưa quan tâm nhiều đến “chuẩn”,
thường dạy học, đánh giá giờ dạy theo sách giáo khoa và phân phối chương trình
- Chính vì chưa nắm vững chuẩn KT, KN các môn học quy định trong chương trình, còn nhầm lẫn sách giáo khoa với chuẩn KT, KN nên trong quá trình dạy học đã dẫn đến
tình trạng “quá tải” gây căng thẳng, chán nản cho học
sinh và bức xúc cho xã hội
- Chất lượng dạy học chưa đạt như mong muốn Nhiều
CB-GV vẫn còn lúng túng khi vận dụng chương trình, sách giáo khoa cho các đối tượng học sinh
Ví dụ: Đối với môn Toán, phần bài tập thực hành, ở một
số tiết, số lượng bài tập trong sách giáo khoa quá nhiều, trong quá trình lên lớp GV không biết nên dạy bài nào, bỏ bài nào Có giáo viên dạy tất cả các bài tập có trong sách giáo khoa đẫn đến tình trạng cháy giáo án và quá tải đối với học sinh
Trang 6b Cần hiểu đúng về chương trình, sách giáo khoa và dạy - học:
* Chương trình: Chương trình là một chỉnh
thể thống nhất bao gồm 5 thành tố sau:
- Mục tiêu ( phát triển con người)
- Nội dung (cơ bản và phát triển)
- Yêu cầu cần đạt ( mức độ - chuẩn)
- Phương pháp dạy học (con đường đạt đến mục
đích)
- Đánh giá
* Sách giáo khoa: Sách giáo khoa vừa đảm bảo yêu
cầu cơ bản, vừa đảm bảo yêu cầu nâng cao Trong sách giáo khoa, bên cạnh những yêu cầu tối thiểu dành cho tất cả học sinh còn chứa đựng cả yếu tố phát triển chỉ dành cho những học sinh có khả năng,
không bắt buộc cho mọi đối tượng
Như vậy: việc phân biệt sách giáo khoa với chuẩn
KT, KN của chương trình là hết sức cần thiết Nó giúp cho GV xác định đúng trọng tâm và yêu cầu cơ bản của từng môn học
Trang 7* Về dạy học:
- Theo chương trình: ( chương trình là pháp
lệnh)
+ Đảm bảo nội dung
+ Dạy theo chuẩn, đánh giá theo chuẩn
- Theo sách giáo khoa: ( một số giáo viên vẫn có
sự nhầm lẫn sách giáo khoa là pháp lệnh)
+ Khó, dài, nặng gây
mệt mỏi cho học sinh
+ Quá tải ( GV&HS) và bức xúc cho xã hội
Trang 8c/ Sự cần thiết phải dạy học theo chuẩn KT, KN:
- Góp phần thực hiện nghiêm túc nhưng linh hoạt
chương trình giáo dục phổ thông - cấp tiểu học, tạo
sự ổn định để nâng dần chất lượng giáo dục tiểu học.
+ Thực hiện đầy đủ, đúng mức những nội dung
cơ bản nhất, quan trọng nhất của chương trình môn học.
+ Thực hiện dạy học phù hợp với các đối tượng học sinh, góp phần hạn chế, tiến tới xoá bỏ hiện tượng dạy học vượt quá sự cố gắng của học sinh, tạo ra sự “ quá tải” và căng thẳng, hoặc hiện tượng dạy học dưới tầm nhận thức của số đông học sinh
+ Thực hiện giáo dục toàn diện, trên cơ
sở đó phát hiện và bồi dưỡng năng lực cá nhân theo nhu cầu và thế mạnh của từng HS.
Trang 9- Là cơ hội tạo ra sự hỗ trợ cần thiết cho việc dạy học
ở những địa phương và học sinh có hoàn cảnh khó
khăn
+ Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế -
xã hội giữa các vùng miền dẫn đến tình trạng một
số địa phương và một số trẻ em bị thiệt thòi về giáo dục.
+ Chuẩn hoá trình độ học tập của HS, đòi hỏi chuẩn hoá các điều kiện đảm bảo chất lượng học tập ở mức độ chuẩn.
- Là một trong những căn cứ quan trọng để so sánh quốc tế trình độ giáo dục tiểu học và hoàn thiện dần chuẩn KT, KN trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
+ Có sự so sánh quốc tế trình độ từng cấp học trong GDPT
+ Thường xuyên rút kinh nghiệm để hoàn thiện Chuẩn KT, KN
Trang 102 Chuẩn KT, KN trong chương trình tiểu học năm
2000:
a Khái niệm về chuẩn kiến thức, kĩ năng:
- Theo QĐ số 16 /2006/ QĐ - BGD &ĐT, Ngày 05
tháng 5 năm 2006 của Bộ GD-ĐT: “ Chuẩn KT, KN là các
yêu cầu cơ bản, tối thiểu của môn học, hoạt động giáo dục
mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập Mỗi cấp học có chuẩn KT, KN và yêu cầu cơ bản
về thái độ mà học sinh cần phải đạt được Chuẩn KT, KN là căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản lý dạy học, đánh giá kết quả ở từng môn học, hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất, tính khả thi của chương trình giáo dục phổ thông; bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục”.
- Theo tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức - kĩ
năng các môn học ở tiểu học: “ Chuẩn kiến thức, kỹ năng:
là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu mà tất cả học sinh cần phải đạt được.” ( Riêng môn kĩ thuật tài liệu đang còn dùng cụm từ cần phải và có thể đạt được)
Trang 11b Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức -
kĩ năng các môn học ở tiểu học được biên soạn như thế nào?
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ
năng các môn học ở tiểu học được biên soạn theo kế
hoạch dạy học và dựa theo các bài học trong sách giáo khoa đang sử dụng trong các trường tiểu học
- Tài liệu biên soạn gồm 2 phần: phần hướng dẫn chung và hướng dẫn cụ thể cho từng tiết dạy của môn học
Ở đây xin đi vào hai cột đó là yêu cầu cần đạt và ghi chú:
+ Phần yêu cầu cần đạt: Ghi cụ thể những yêu cầu cơ bản,
tối thiểu mà tất cả học sinh cần phải đạt được sau khi học xong
bài học ( tiết dạy)
+ Phần ghi chú : Xác định những nội dung cần hướng dẫn cụ
thể hơn, trong đó chủ yếu là những KT-KN dành cho học sinh
khá giỏi Tuy nhiên đây chỉ là gợi ý, GV cần căn cứ vào tình hình thực tế của học sinh khá giỏi ở lớp mình để vận dụng một cách
hợp lí nội dung ở cột ghi chú ( Riêng môn Toán cột ghi chú: xác
định cụ thể những bài tập cần phải làm trong tiết dạy; Môn Âm nhạc cột ghi chú xác định những nội dung dành cho nơi có điều kiện)
* Phần hướng dẫn cụ thể được trình bày
như sau:
Trang 12Ở đây xin đi vào hai cột đó là yêu cầu cần đạt
và ghi chú:
+ Phần yêu cầu cần đạt: Ghi cụ thể những
yêu cầu cơ bản, tối thiểu mà tất cả học sinh cần
phải đạt được sau khi học xong bài học ( tiết
dạy)
+ Phần ghi chú : Xác định những nội dung
cần hướng dẫn cụ thể hơn, trong đó chủ yếu là
những KT-KN dành cho học sinh khá giỏi Tuy nhiên đây chỉ là gợi ý, GV cần căn cứ vào tình hình thực tế của học sinh khá giỏi ở lớp mình để vận dụng một cách hợp lí nội dung ở cột ghi chú
( Riêng môn Toán cột ghi chú: xác định cụ thể
những bài tập cần phải làm trong tiết dạy; Môn
Âm nhạc cột ghi chú xác định những nội dung dành cho nơi có điều kiện)
Trang 13thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài
-Học sinh khá giỏi thuộc
cả bài thơ
-Ở tất cả các bài Tập viết, học sinh khá, giỏi viết
đúng và đủ các dòng trong trang vở Tập viết L3 ( phần viết ở lớp)
Trang 14cỡ nhỏ - Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét và thẳng hàng;
bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Ở tất cả các bài Tập viết, học sinh khá, giỏi viết
đúng và đủ các dòng trong trang vở Tập viết L3 ( phần viết ở lớp)
Trang 15Ví dụ 2: Môn Kĩ thuật lớp 5 tuần 1
- Với học sinh khéo tay:- Đính được ít nhất hai
Đính được ít nhất hai
khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu, khuy đính chắc chắn
* Ở ví dụ 1 và 2: Nội dung cột ghi chú xác định rõ những
KT-KN dành cho học sinh khá giỏi ( những học sinh có khả năng phát triển)
Trang 16Ví dụ 3: Môn Kĩ thuật lớp 5 tuần 7
Tên bài
Nấu cơm - Biết cách nấu cơm.-
Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
- Không yêu cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp
Ở ví dụ 3: nội dung cột ghi chú xác định những nội dung
cần hướng dẫn cụ thể chứ không phải xác định những nội dung dành cho HS khá giỏi Cụ thể ở đây chỉ rõ không yêu cầu HS thực hành nấu cơm ở lớp.
Trang 17Ví dụ 4 - lớp 5 ( Âm nhạc)
Tên bài dạy Mục tiêu SGV Yêu cầu cần đạt ( Nơi có điều Ghi chú
kiện)
- Ôn tập bài hát:
Hãy giữ cho em
bầu trời xanh
- Tập đọc nhac:
TĐN số 2
- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc
thái của bài hát Hãy giữ
cho em bầu trời xanh
- HS Thể hiện đúng cao
độ, trường độ bài TĐN
số 2 Tập đọc nhạc ghép lời, gõ phách
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
-Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Biết hát đối đáp
- Biết đọc bài TĐN số 2
Ví dụ 4: Nội dung cột ghi chú nhằm xác định những nội dung
dành cho HS những vùng có điều kiện về CSVC và đội ngũ ( Gv cần phân biệt ở đây nội dung cột ghi chú hoàn toàn không phải
để dành cho đối tượng học sinh khá, giỏi )
Trang 184 So sánh mục đích, yêu cầu SGV và hướng dẫn chuẩn KT,
KN:
- Để thấy rõ sự khác nhau giữa SGV và hướng dẫn thực hiện
chuẩn KT, KN chúng ta nghiên cứu một số ví dụ:
Ví dụ 1: Môn Tiếng Việt lớp 1: ( Tuần 25)
Bài dạy Mục đích, yêu cầu SGV Yêu cầu cần đạt Ghi chú
Tập đọc:
Trường em
- Đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng, từ
ngữ khó VD: Tiếng có vần ai, ay, ương;
từ ngữ: cô giáo, bè bạn, thân thiết, anh
em, dạy em, điều hay, mái trường.
- Ôn các vần ai, ay: tìm được tiếng, nói được
câu có chứa tiếng có vần ai, ay.
- Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy).
- Hiểu được các từ ngữ trong bài: ngôi nhà
thứ hai, thân thiết.
- Nhắc lại được nội dung bài Hiểu được sự thân thiết của ngôi trường với bao học sinh Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh đối với ngôi trường.
- Biết hỏi - đáp theo mẫu về trường, lớp của em.
- Đọc trơn cả bài
Đọc đúng các từ:
cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
- Hiểu nội dung bài:
Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bao học sinh.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK)
HS khá giỏi Tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng
-có vần ai,
ay; - Biết
hỏi - đáp theo mẫu về trường, lớp của em.
Trang 19có ý chí quyết tâm thì có thể vượt qua khó khăn để vươn lên.
- Xác định những thuận lợi khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó của bản thân
- Cảm phục noi gương người
có ý chí vượt qua khó khăn
- Biết được biểu hiện cơ bản của người
có ý chí
- Biết được người có ý chí
có thể vượt qua khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục noi gương người
có ý chí vượt qua khó khăn
- Xác định những thuận lợi khó khăn của
mình; biết đề ra
kế hoạch vượt khó của bản thân
Trang 20thái của bài hát Hãy
giữ cho em bầu trời xanh
- HS Thể hiện đúng cao
độ, trường độ bài TĐN số 2 Tập đọc nhạc ghép lời, gõ phách
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Biết hát đối đáp
- Biết đọc bài TĐN số 2
Qua việc phân tích và so sánh phần mục tiêu ở sách
giáo viên và chuẩn kiến thức kĩ năng ở ba môn học cụ
thể ở trên chúng ta có thể rút ra điều gì ?
Trang 21Mục tiêu ở sách giáo viên yêu cầu chung cho tất cả các đội tượng vì vậy nó quá cao
so với học sinh TB và yếu ( Trong khi GV lại lúng túng trong việc vận dụng)
Chuẩn kiến thức, kĩ năng xác định cụ thể cho từng đối tượng:
+ Yêu cầu cần đạt: là những nội dung
cơ bản, tối thiểu mà tất cả học sinh trong lớp cần phải đạt được.
+ Ghi chú: những nội dung kiến thức cần
được mở rộng đối với học sinh khá giỏi
( Riêng môn Toán cột ghi chú: xác định
cụ thể những bài tập cần phải làm; Môn
Âm nhạc cột ghi chú là những nội dung
dành cho nơi có điều kiện về CSVC và đội ngũ)
Trang 22II MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NHẰM THỰC HIỆN CHUẨN KT, KN:
1 Soạn giáo án: Tên gọi thống nhất Kế hoạch bài học
* Giáo viên căn cứ vào nội dung ở mục yêu cầu cần đạt đã xác
định cho từng bài học ( tiết học) trong tài liệu hướng dẫn thực
hiện chuẩn KT, KN để soạn Kế hoạch bài học một cách ngắn
gọn nhưng phải đảm bảo những phần cơ bản sau:
Phần 1: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học ( gắn với những nội
dung ở cột yêu cầu cần đạt ghi trong tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN ) đầy đủ 3 phần
- Kiến thức
- Kĩ năng
- Thái độ
Lưu ý: Trong tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ
năng phần yêu cầu cần đạt, nhiều bài học chỉ nêu yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng mà chưa đề cập đến nội dung giáo dục thái
độ, vì vậy khi soạn mục tiêu bài học giáo viên phải đưa yêu cầu giáo dục thái độ vào
Trang 23Phần 2: Chuẩn bị ( Tài liệu và phương
tiện dạy học)
Nêu những yêu cầu cần chuẩn bị về thiết
bị, đồ dùng dạy học của giáo viên và học sinh
Phần 3: Các hoạt động dạy học
Phần này xác định cụ thể nội dung,
phương pháp giảng dạy đối với giáo viên, yêu cầu cần học đối với từng đối tượng học sinh Hay nói cách khác xác định những
hoạt động cụ thể của thầy và trò nhằm đạt được mục tiêu bài học.
Trang 24Kế hoạch bài học
Bài: .
Mục tiêu: - Kiến thức - Kĩ năng - Thái độ II Chuẩn bị:(Tài liệu và phương tiện) - Giáo viên - Học sinh III Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1: tên hoạt động (TG) Các bước tiến hành -
-
- Nội dung cần mở rộng * Hoạt động 2:.tên hoạt động (TG) Các bước tiến hành -
-
- Nội dung cần mở rộng -
-
- HS khá giỏi làm
-
-
- HS khá giỏi làm