1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức kỹ năng Lý THCS phần 2

38 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 346,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðỘ TO CỦA ÂM ST T Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy ñịnh trong chương trình Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú 1 Nhận biết ñược âm to có biên ñộ dao ñộng lớn, â

Trang 1

5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

1 Nêu ñược những ñặc

ñiểm chung về ảnh của

một vật tạo bởi gương

[NB] Biết các ñặc ñiểm chung

của ảnh tạo bởi gương phẳng

- Ảnh của một vật ñược tạo bởi gương phẳng không hứng ñược trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

- ðộ lớn ảnh của một vật ñược tạo bởi gương phẳng bằng ñộ lớn của vật

- Khoảng cách từ một ñiểm của vật ñến gương bằng khoảng cách

từ ảnh của ñiểm ñó ñến gương

Lưu ý:

- Ảnh là hình của các vật thu ñược, quan sát ñược qua một dụng cụ quang học (gương, kính, hệ thống gương, kính) Ta chỉ có thể nhìn thấy một vật khi có ánh sáng ñi thẳng từ vật ñó ñến mắt ta Nếu ánh sáng từ vật sáng phải ñi qua hay phản

xạ trên một dụng cụ nào ñó rồi mới ñến mắt, lúc ñó ta nhìn thấy ảnh của vật

- Trong quang học có hai loại ảnh, quy ước gọi là ảnh

ảo và nhr thật Mắt ñể trên ñường truyền của tia sáng sau khi ñi qua dụng cụ quang học ñều có thể nhìn thấy ảnh áo hoặc ảnh thật Dấu hiệu ñể nhận biết ảnh của chúng là:

+ Ảnh thật là ảnh có thể hứng ñược trên màn chắn + Ảnh ảo là ảnh khong hứng ñược trên màn chắn

+ Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng

ðể dựng ảnh của một vật sáng (ñoạn thẳng AB) qua gương phẳng, ta chỉ cần vẽ ảnh A’ của ñiểm sáng A và ảnh B’của ñiểm sáng B, sau

ñó nối A’ với B’ ta ñược ảnh A’B’của vật sáng AB

6 THỰC HÀNH - QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

Trang 2

trước gương phẳng trong các trường hợp:

+ Vật và ảnh song song cùng chiều

+ Vật và ảnh cùng nằm trên một ñường thẳng và ngược chiều

- Xác ñịnh ñược vùng nhìn thấy của gương phẳng là khoảng không gian mà mắt ta quan sát ñược qua gương phẳng

gương, chưa ñược học trong các bài trước, sẽ ñược hình thành trong khi thực hành HS thong qua thực hành mà tự nhận biết ñược khái niệm vùng nhìn thấy, không cần ñưa ñến một ñịnh nghĩa tường minh

GV nên biết: Vùng nhìn thấy của gương là khoảng không gian nằm trong giới hạn của các ñường sinh của hình chóp

có ñỉnh là ảnh của mắt và ñáy

là mặt gương GV không cần giải thích gì thêm, chỉ cần hướng dẫn HS cách quan sát

và ñánh dấu vùng nhìn thấy

- Vùng nhìn thấy của gương phẳng phụ thuộc vào khoảng cách của mắt trước gương phẳng (khoảng cách giữa mắt

và gương phẳng càng nhỏ thì vùng nhìn thấy của gương phẳng càng lớn và ngược lại)

7 GƯƠNG CẦU LỒI

1 Nêu ñược các ñặc ñiểm

của ảnh ảo của một vật

tạo bởi gương cầu lồi

[NB] Ảnh của một vật tạo bởi

gương cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật

Ở lớp 7 ta không nghiên cứu việc xác ñịnh vị trí của ảnh ảo của gương cầu vì quá phức tạp

Do ñó không ño ñược kích thước, ñộ dài của ảnh Khi nói: Mắt nhìn thấy ảnh ảo của một vật trong gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo của cũng vật ñó trong gương phẳng thực chất là do góc trông Nhưng khái niệm góc trông HS chưa biết nên ta dùng cảm nhận của mắt "nhìn thấy ảnh lớn hay nhỏ" Không ñòi hỏi HS phân biệt kích thước của ảnh là lớn hay nhỏ tương ứng với góc trông vật lớn hay nhỏ

thấy của gương cầu lồi rộng

Do vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn, nên người ta sử dụng gương cầu lồi làm gương quan sát ñặt ở những ñoạn ñường quanh co mà mắt người

Trang 3

hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích cỡ

không quan sát trực tiếp ñược

và làm gương quan sát phía sau của các phương tiện giao thông, như ôtô, xe máy,

1 Nêu ñược các ñặc ñiểm

của ảnh ảo của một vật

tạo bởi gương cầu lõm

[NB] ðặt một vật gần sát

gương cầu lõm, nhìn vào gương ta thấy một ảnh ảo lớn hơn vật

Lưu ý: Gương cầu lõm có thể

tạo ra ảnh ảo và ảnh thật Nếu ñặt vật trong khoảng từ ñỉnh gương ñến tiêu ñiểm thì gương tạo ra ảnh ảo Nếu vật nằm ngoài tiêu ñiểm (xa gương) thì gương tạo ra ảnh thật có thể hứng ñược trên màn chắn Ở lớp 7 ta không nghiên cứu ảnh thật mà chỉ xét ảnh ảo và cũng không ñưa ra khái niệm tiêu ñiểm, tiêu cự gương cho nên phải nói một cách chung là: Khi ñể vật gần sát gương thì gương tạo ra ảnh ảo

trung vào một ñiểm, hoặc

có thể biến ñổi chùm tia

xạ hội tụ vào một ñiểm

+ Gương cầu lõm có tác dụng biến ñổi một chùm tia tới phân

kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

- ứng dụng của gương cầu lõm:

Làm pha ñèn ñể tập trung ánh sáng theo một hướng mà ta cần chiếu sáng

- Nhận biết ñược một số nguồn âm thường gặp

- Nêu ñược nguồn âm là một vật dao ñộng

Kĩ năng

Trang 4

- Chỉ ra ñược vật dao ñộng trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa

2 ðộ cao, ñộ

to của âm Kiến thức

- Nhận biết ñược âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu ñược ví dụ

- Nhận biết ñược âm to có biên ñộ dao ñộng lớn,

âm nhỏ có biên ñộ dao ñộng nhỏ Nêu ñược ví dụ

3 Môi trường

truyền âm Kiến thức

- Nêu ñược âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí

và không truyền trong chân không

- Nêu ñược trong các môi trường khác nhau thì tốc

ñộ truyền âm khác nhau

Ở lớp 7, chân không ñược hiểu là khoảng không gian không có hơi hoặc khí

gồ ghề phản xạ âm kém

- Kể ñược một số ứng dụng liên quan tới sự phản

xạ âm

Kĩ năng

- Giải thích ñược trường hợp nghe thấy tiếng vang

là do tai nghe ñược âm phản xạ tách biệt hẳn với

âm phát ra trực tiếp từ nguồn

5 Chống ô

nhiễm do

tiếng ồn

Kiến thức

- Nêu ñược một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn

- Kể tên ñược một số vật liệu cách âm thường dùng ñể chống ô nhiễm do tiếng ồn

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

Trang 5

Do vậy SGK không ñưa ra kết luận "Dao ñộng là nguồn gốc của âm" mà chỉ ñưa ra kết luận "Các vật phát ra âm ñều dao ñộng"

HS dễ nhận thấy các vật dao ñộng cụ thể phát ra âm như dây ñàn, mặt trống và hó nhận thấy dao ñộng của các cột không khí trong ống sáo, ống nghiệm Vì vậy, sau khi ñã rút ra kết luận "Các vật phát

ra âm ñều dao ñộng, cần tạo hình ảnh trực quan bằng cách thổi vào ống nghiệm, thổi sáo

ñể phát ra âm và hướng dẫn

HS phát hiện ra cột khí dao ñộng (sờ tay vào miệng lọ hoặc ñặt dải giấy mỏng sát miệng lọ, lỗ sáo)

10 ðỘ CAO CỦA ÂM

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nhận biết ñược âm cao

(bổng) có tần số lớn, âm

thấp (trầm) có tần số nhỏ

[TH]

- Vật dao ñộng càng nhanh thì tần số dao ñộng của vật càng lớn và ngược lại vật dao ñộng càng chậm thì tần số dao ñộng của vật càng nhỏ

- Tần số dao ñộng của vật lớn thì âm phát ra cao, gọi là âm cao hay âm bổng Ngược lại,

Ví dụ: Siêu âm, Hạ âm

Lưu ý: ðộ cao của âm phụ

thuộc vào tần số của âm Tần

Trang 6

tần số dao ñộng của vật nhỏ, thì

âm phát ra thấp gọi là âm thấp hay âm trầm

Nhận biết ñược: Số dao ñộng

trong một giây gọi là tần số

ðơn vị tần số là héc, kí hiệu là

Hz

nhỏ thì phát ra âm trầm Những âm có ñộ cao xác ñịnh ñược gọi là nhạc âm Những

âm không có ñộ cao xác ñịnh ñược gọi là tạp âm Một vật dao ñộng trong những ñiều kiện nhất ñịnh phát ra âm có tần số xác ñịnh

2 Nêu ñược ví dụ về âm

trầm, bổng là do tần số dao

ñộng của vật

[VD] Lấy ñược ví dụ về âm

trầm, âm bổng là do tần số dao ñộng của vật

Ví dụ: Khi dây ñàn căng, nếu

ta gảy thì tần số dao ñộng của dây ñàn lớn, âm phát ra cao và ngược lại

11 ðỘ TO CỦA ÂM

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nhận biết ñược âm to có

biên ñộ dao ñộng lớn, âm

Ở lớp 7, không ñưa ra khái niệm cường ñộ âm, và cũng không ñịnh nghĩa chặt chẽ khái niệm về biên ñộ dao ñộng là gì, mà chỉ dựa vào thí nghiệm kéo vật dao ñộng lệch khỏi vị trí ban ñầu ñể tạo

ra hình ảnh trực quan của biên bộ dao ñộng như là ñộ lệch lớn nhất của vật khi dao ñộng Dựa vào kinh nghiệm vốn có của các em về âm to,

âm nhỏ và thông qua 02 thí nghiệm cụ thể, SGK hướng dẫn HS phát hiện mối liên hệ giữa biên ñộ dao ñộng và ñộ

to của âm phát ra thông qua cảm nhận trực tiếp về ñộ mạnh yếu của dao ñộng HS

có thể nhận biết dao ñộng mạnh hay yếu thông qua cách tạo ra dao ñộng mạnh hay nhẹ (gẩy mạnh, gẩy nhẹ, gõ mạnh, gõ nhẹ, ) và quan sát trực tiếp dao ñộng của nguồn phát ra âm.s

12 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

Trang 7

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nêu ñược âm truyền trong

Không yêu cầu giải thích tại sao âm không truyền ñược trong chân không

2 Nêu ñược trong các môi

- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí

Không yêu cầu giải thích nguyên nhân vận tốc truyền

âm khác nhau

13 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nêu ñược tiếng vang là

một biểu hiện của âm phản

xạ

Giải thích ñược trường

hợp nghe thấy tiếng vang

là do tai nghe ñược âm

phản xạ tách biệt hẳn với

âm phát ra trực tiếp từ

nguồn

[VD] Giải thích ñược khi ở trong

hang ñộng lớn, nếu nói to thì ta nghe ñược tiếng vang

Biết tính khoảng cách tối thiểu từ nguồn âm tới vật phản xạ âm ñể

nghe ñược tiếng vang

Nhận biết ñược:

- Âm phát ra từ nguồn âm lan

truyền trong không khí ñến gặp vật chắn bị phản xạ trở lại truyền ñến tai người nghe Âm phản xạ lại ñến tai nghe ñược gọi là tiếng vang

- Tiếng vang chỉ nghe thấy khi

âm phản xạ cách âm phát ra từ nguồn một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

Giải thích: Âm phát ra truyền ñến vách ñá bị phản xạ và truyền trở lại tai ta Vì khoảng cách giữa ta và vách

ñá lớn, nên thời gian từ lúc phát ra ñến khi nghe ñược âm phản xạ lớn hơn 1/15 giây Vì thế ta nghe ñược tiếng vang

2 Những vật mềm, xốp, có

bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt): miếng xốp, tường sần sùi, cây xanh,

Trang 8

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nêu ñược một số ví dụ về

ô nhiễm do tiếng ồn

[NB] Tiếng ồn gây ô nhiễm là

tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ của con người

Tiếng ồn trong các thành phố lớn, tiếng ồn trong các nhà máy khai thác chế biến ñá

[VD] Nêu ñược 03 biện pháp

cơ bản chống ô nhiễm tiếng ồn

1 Tác ñộng vào nguồn âm:

Giảm ñộ to của nguồn âm bằng các treo các biển cấm gây tiếng ñộng mạnh

2 Phân tán âm trên ñường truyền: Trồng nhiều cây xanh, xây tường

3 Ngăn chặn sự truyền âm:

Dùng các vật liệu cách âm như xốp, phủ dạ, nhung, cửa kính hai lớp

Trong bệnh viện, người ta thường treo các biển “ði nhẹ, nói khẽ”; gần bệnh viện thường treo biển “Cấm bóp còi”

- Mô tả ñược một vài hiện tượng chứng tỏ

Không yêu cầu HS nêu ñược vật nào mang ñiện dương, vật nào mang

Trang 9

- Nêu ñược dấu hiệu về tác dụng lực chứng

tỏ có hai loại ñiện tích và nêu ñược ñó là hai loại ñiện tích gì

- Nêu ñược sơ lược về cấu tạo nguyên tử:

hạt nhân mang ñiện tích dương, các êlectrôn mang ñiện tích âm chuyển ñộng xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà

về ñiện

Kĩ năng

- Giải thích ñược một số hiện tượng thực

tế liên quan tới sự nhiễm ñiện do cọ xát

ñiện âm trong thí nghiệm cọ xát hai vật

Không yêu cầu giải thích bản chất của hiện tượng nhiễm ñiện do cọ xát

Ví dụ: Khi bóc vỏ nhựa bọc miệng chai nước khoáng thì mảnh vỏ nhựa ñược bóc ra dính vào tay

2 Dòng ñiện

Nguồn ñiện Kiến thức

- Mô tả ñược thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng ñiện và nhận biết dòng ñiện thông qua các biểu hiện cụ thể như ñèn bút thử ñiện sáng, ñèn pin sáng, quạt quay…

- Nêu ñược dòng ñiện là dòng các ñiện tích dịch chuyển có hướng

- Nêu ñược tác dụng chung của các nguồn ñiện là tạo ra dòng ñiện và kể ñược tên các nguồn ñiện thông dụng là pin và acquy

- Nhận biết ñược cực dương và cực âm của các nguồn ñiện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn ñiện

- Kể tên ñược một số vật liệu dẫn ñiện và vật liệu cách ñiện thường dùng

- Nêu ñược dòng ñiện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có

Trang 10

- Vẽ ñược sơ ñồ của mạch ñiện ñơn giản

ñã ñược mắc sẵn bằng các kí hiệu ñã ñược quy ước

- Mắc ñược mạch ñiện ñơn giản theo sơ ñồ

của dòng ñiện Kiến thức

- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng ñiện và nêu ñược biểu hiện của từng tác dụng này

- Nêu ñược ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng ñiện

6 Cường ñộ

dòng ñiện Kiến thức

- Nêu ñược tác dụng của dòng ñiện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường ñộ của nó càng lớn

- Nêu ñược ñơn vị ño cường ñộ dòng ñiện

- Nêu ñược ñơn vị ño hiệu ñiện thế

- Nêu ñược khi có hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn thì có dòng ñiện chạy qua bóng ñèn

- Nêu ñược rằng một dụng cụ ñiện sẽ hoạt ñộng bình thường khi sử dụng nó ñúng với hiệu ñiện thế ñịnh mức ñược ghi trên dụng

cụ ñó

Kĩ năng

- Sử dụng ñược vôn kế ñể ño hiệu ñiện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch ñiện hở

- Sử dụng ñược ampe kế ñể ño cường ñộ

Hiệu ñiện thế còn ñược gọi là ñiện

áp

Trang 11

dòng ñiện và vôn kế ñể ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn trong mạch ñiện kín

- Nêu ñược mối quan hệ giữa các cường

ñộ dòng ñiện trong ñoạn mạch nối tiếp và song song

- Nêu ñược mối quan hệ giữa các hiệu ñiện thế trong ñoạn mạch nối tiếp và song song

Kĩ năng

- Mắc ñược hai bóng ñèn nối tiếp, song song và vẽ ñược sơ ñồ tương ứng

- Xác ñịnh ñược bằng thí nghiệm mối quan

hệ giữa các cường ñộ dòng ñiện và hiệu ñiện thế trong ñoạn mạch nối tiếp và song song

- Chỉ xét ñoạn mạch gồm hai bóng ñèn

Kĩ năng

- Nêu và thực hiện ñược một số quy tắc ñể

ñảm bảo an toàn khi sử dụng ñiện

II - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

15 SỰ NHIỄM ðIỆN DO CỌ XÁT

STT

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Mô tả ñược một vài hiện

bị nhiễm ñiện hay các vật mang ñiện tích

Ví dụ:

1 Thước nhựa sau khi cọ xát vào vải khô có khả năng hút các vật nhỏ, nhẹ (các vụn giấy, quả cầu bấc treo trên sợi chỉ tơ)

2 Sau khi dùng mảnh len cọ xát mảnh phim nhựa nhiều lần

có thể làm sáng bóng ñèn của bút thử ñiện khi chạm bút thử ñiện vào tấm tôn ñặt trên mặt mảnh phim nhựa

Không yêu cầu HS nêu ñược vật nào mang ñiện âm, vật nào mang ñiện dương trong thí nghiệm cọ xát hai vật

2 Nêu ñược hai biểu hiện của

Trang 12

ựiện bằng cách cọ xát

- Vật bị nhiễm ựiện (vật mang ựiện tắch) thì có khả năng hút các vật nhỏ, nhẹ hoặc làm sáng bóng ựèn bút thử ựiện

2 Khi lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô thì ta vẫn thấy có bụi vải bám vào màn hình?

Giải thắch:

1 Khi chải tóc bằng lược nhựa, lược nhựa cọ xát vào tóc làm cho lược nhựa và tóc bị nhiễm ựiện, nên chúng hút nhau

2 Khi ta lau chùi màn hình bằng khăn bông khô thì màn hình bị nhiễm ựiện, do ựó màn hình tivi hút các bụi vải

16 HAI LOẠI đIỆN TÍCH

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ựịnh trong chương

trình

Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nêu ựược dấu hiệu về tác

dụng lực chứng tỏ có hai

loại ựiện tắch và nêu ựược

ựó là hai loại ựiện tắch gì

[NB] Có trường hợp hai vật

bị nhiễm ựiện thì ựẩy nhau, lại

có trường hợp hai vật nhiễm ựiện lại hút nhau đó là vì:

+ Có hai loại ựiện tắch là ựiện tắch âm (-) và ựiện tắch dương (+)

+ Các vật nhiễm ựiện cùng loại thì ựẩy nhau, nhiễm ựiện khác loại thì hút nhau

- Hai mảnh ni lông sau khi

cọ sát bằng vải khô ựặt gần nhau thì chúng ựẩy nhau

- Thanh thủy tinh và thanh nhựa sau khi cọ sát bằng vải khô ựặt gần nhau thì chúng hút nhau

2 Nêu ựược sơ lược về cấu

tạo nguyên tử

[TH]

- Sơ lược cấu tạo nguyên tử: Mọi vật ựược cấu tạo từ cắc nguyên tử Mỗi nguyên tử là một hạt rất nhỏ gồm một hạt nhân mang ựiện tắch dương nằm ở tâm, xung quanh có các êlectron mang ựiện tắch âm chuyển ựộng Tổng ựiện tắch

âm của các eelectrôn có trị số tuyệt ựối bằng ựiện tắch dương của hạt nhân Do ựó bình thường nguyên tử trung hòa về ựiện

- Êlectron có thể dịch

chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác

Trang 13

- Một vật nhiễm ñiện âm nếu nó nhận thêm êlectron, nhiễm ñiện dương nếu mất bớt êlectron

17 DÒNG ðIỆN - NGUỒN ðIỆN

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nhận biết dòng ñiện thông

qua các biểu hiện cụ thể của

Nêu ñược dòng ñiện là gì?

[NB]

- Bóng ñèn ñiện sáng, quạt ñiện quay… là những biểu hiện chứng tỏ có dòng ñiện chạy qua các thiết bị ñó

- Dòng ñiện là dòng dịch chuyển có hướng của các ñiện tích

Thông thường không thể qua sát ñược ñiện tích cũng như

sự dịch chuyển của ñiện tích

Ta nhận biết ñược chúng thông qua các tác dụng của chúng Trong SGK trình bày phương án so sánh dòng ñiện với dòng nước theo phương pháp tương tự

Khái niệm dịch chuyển có hướng của các ñiện tích ở ñây chỉ ñược hình thành một cách ñơn giản: ðiện tích dịch chuyển qua các thiết bị ñiện (bóng ñèn, quạt ñiện ) tương

tự như nước chảy qua ống nước

2 Nêu ñược tác dụng chung

của nguồn ñiện là tạo ra

dòng ñiện và kể tên các

nguồn ñiện thông dụng là

pin, acquy

Nhận biết ñược cực dương

và cực âm của các nguồn

ñiện qua các kí hiệu (+), (-)

có ghi trên nguồn ñiện

- Nguồn ñiện có hai cực là cực

âm, kí hiệu là dấu trừ (-) và cực dương, kí hiệu là dấu cộng (+)

- Nhận biết ñược các cực dương và cực âm của các loại nguồn ñiện khác nhau (pin con thỏ, pin dạng cúc áo, pin dùng cho máy ảnh, ắc quy…)

HS chỉ tìm hiểu và sử dụng các nguồn ñiện nhỏ như pin, acquy, ñinamô của xe ñạp ñể ñảm bảo an toàn ñiện

18 CHẤT DẪN ðIỆN VÀ CHẤT CÁCH ðIỆN DÒNG ðIỆN TRONG KIM LOẠI

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

Trang 14

1 Nhận biết ñược vật liệu dẫn

ñiện là vật liệu cho dòng

ñiện ñi qua và vật liệu cách

ñiện là vật liệu không cho

dòng ñiện ñi qua

Kể tên ñược một số vật liệu

dẫn ñiện và vật liệu cách

ñiện thường dùng

[NB]

- Chất dẫn ñiện là chất cho dòng ñiện ñi qua Chất dẫn ñiện gọi là vật liệu dẫn ñiện khi ñược dùng ñể làm các vật hay các bộ phận dẫn ñiện

Chất dẫn ñiện thường dùng là ñồng, nhôm, chì, hợp kim,

- Chất cách ñiện là chất

không cho dòng ñiện ñi qua

Chất cách ñiện gọi là vật liệu cách ñiện khi ñược dùng ñể làm các vật hay các bộ phận cách ñiện

Chất cách ñiện thường dùng là nhựa, thuỷ tinh, sứ, cao su,

Kim loại, bán dẫn, than chì, các muối và ba zơ nóng chảy, các dung dịch muối, axit, ba zơ là các vật liệu dẫn ñiện Vật liệu dẫn ñiện thường dùng: ðây dẫn bằng ñồng, nhôm, chì, hợp kim

Không khí khô, nước tinh khiết về mặt hóa học, thủy tinh, sứ, cao su, nhựa, dầu, tinh thể muối, ê bô nít, hổ phách là những vật liệu cách ñiện

Vật liệu các ñiện thường dùng: Vỏ nhựa, quả sứ, băng cách ñiện

2 Nêu ñược dòng ñiện trong

kim loại là dòng các

êlectron tự do dịch chuyển

có hướng

[NB] Dòng ñiện trong kim loại

là dòng chuyển dời có hướng của các êlectron tự do

Không yêu cầu HS giải thích êlectron tự do trong kim loại

là gì

19 SƠ ðỒ MẠCH ðIỆN - CHIỀU DÒNG ðIỆN

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Vẽ ñược sơ ñồ của mạch

ñiện ñơn giản ñã mắc sẵn

Vẽ ñược sơ ñồ mạch ñiện kín gồm: nguồn ñiện, công tắc, dây dẫn, bóng ñèn

Sơ ñồ mạch ñiện là hình vẽ sử dụng các ký hiệu quy ước ñể biểu diễn một mạch ñiện Trong nhiều trường hợp rất khó hoặc không thể chụp ảnh,

vẽ lại mạch ñiện thực Nhưng bằng sơ ñồ ta có thể biểu diễn ñày ñủ chính xác các mạc ñiện

ñó ñể có thể căn cự vào ñó mà lắp ráp hay sửa chữa với mạch ñiện thực

Ở lớp 7, HS chỉ làm việc với các mạch ñiện ñơn giản gồm nguồn ñiện, day dẫn, công tắc, ampe kế, vôn kế, 1 hoặc 2 bóng ñèn mắc nối tiếp hoặc song song HS cần phải sử dụng thành thạo các kí hiệu ñể

vẽ ñúng sơ ñồ mạch ñiện này

2 Nắm ñược quy ước về chiều

dòng ñiện

[NB] Chiều dòng ñiện là chiều

từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị ñiện tới cực âm của

Việc HS làm quen và rèn yện khả năng xác ñịnh chiều dòng ñiện sẽ huận tiện trong việc

Trang 15

nguồn ñiện mắc ñúng ampe kế, vôn kế ở

các bài học sau

3 Chỉ ñược chiều dòng ñiện

chạy trong mạch ñiện Biểu

diễn ñược bằng mũi tên

chiều dòng ñiện chạy trong

sơ ñồ mạch ñiện

[VD] Dùng mũi tên ñể biểu

diễn chiều dòng ñiện trong các

sơ ñồ mạch ñiện như hình vẽ 21.1 - SGK

20 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ðIỆN

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nêu ñược dòng ñiện có tác

dụng nhiệt và biểu hiện của

tác dụng này

Lấy ñược ví dụ cụ thể về

tác dụng nhiệt của dòng

ñiện

[TH] Khi dòng ñiện chạy

qua vật dẫn ñiện thông thường thì nó làm vật dẫn ñó nóng lên ðiều ñó, chứng tỏ dòng ñiện có tác dụng nhiệt

Ví dụ:

- Chạm tay vào bóng ñèn pin, ñèn pha xe máy ñang sáng, ta thấy nóng Không khí trong nhà nóng lên khi lò sưởi ñiện trong nhà ñang hoạt ñộng

- Khi cho dòng ñiện chạy qua bàn là thì bàn là nóng lên

- Khi dòng ñiện chạy qua bếp ñiện thì bếp ñiện nóng ñỏ

2 Nêu ñược tác dụng phát

sáng của dòng ñiện

[NB] Dòng ñiện có thể làm

phát sáng bóng ñèn bút thừ ñiện và ñèn ñiôt phát quang mặc dù ñèn này chưa nóng tới nhiệt ñộ cao

Quan sát bóng ñèn bút thử ñiện ñang sáng, ta thấy vùng chất khí ở giữa hai ñầu dây của bóng ñèn phát sáng

ðiôt phát quang (LED) chỉ cho dòng ñiện ñi qua theo một chiều nhất ñịnh và khi ñó ñèn sáng

3 Nêu ñược ứng dụng của tác

bàn là, bếp ñiện, ấm ñiện, lò sưởi, và các loại ñèn ñiện

21 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ðIỆN

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nêu ñược biểu hiện của tác

dụng từ của dòng ñiện

[NB]

- Cấu tạo của nam châm

Yêu cầu HS tìm hiểu và phát hiện tính chất từ (hay tác

Trang 16

Nêu ựược vắ dụ cụ thể về

tác dụng từ của dòng ựiện

ựiện gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt và có dòng ựiện chạy qua

- Biểu hiện tác dụng từ của dòng ựiện: Dòng ựiện chạy qua nam châm ựiện có tác dụng làm quay kim nam châm

ựã ựược biết từ Tiểu học và

từ vốn hiểu biết trong ựời sống hàng ngày Các thuật ngữ "Từ trường", "lực từ" không nên ựưa vào ở phần này

Tác dụng từ của dòng ựiện ựược ứng dụng trong nhiều thiết bị kĩ thuật ựiện như chuông ựiện, rơ le ựiện, ựiện thoại, máy phát ựiện Ở bài học này chỉ yêu cầu HS tìm hiểu ứng dụng tác dụng từ của dòng ựiện ựối với chuông ựiện vì ựay là thiết bị khá phổ biến trong thực tế

2 Nêu ựược biểu hiện tác

dụng hóa học của dòng

ựiện

[NB] Khi cho dòng ựiện ựi

qua dung dịch muối ựồng thì sau một thời gian, thỏi than nối với cực âm của nguồn ựiện ựược phủ một lớp ựồng

Hiện tượng ựồng tách từ dung dịch muối ựồng khi có dòng ựiện chạy qua, chứng tỏ dòng ựiện có tác dụng hóa học

Dựa vào tác dụng hoá học của dòng ựiện, người ta có thể mạ kim loại, ựúc ựiện, luyện kim,

Chỉ yêu cầu HS quan sát và nhận biết rằng dòng ựiện có thể làm biến ựổi ựiện cực âm

từ một thỏi than (màu ựen) thành một thỏi than có phủ một lớp ựồng (màu ựỏ nhạt) Tác dụng ựó ựược gọi là tác dụng hóa học của dòng ựiện

3 Nêu ựược biểu hiện tác

dụng sinh lắ của dòng ựiện

[TH] Dòng ựiện chạy qua cơ

thể người sẽ làm các cơ của người bị co giật, có thể làm tim ngừng ựập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt đó là tác dụng sinh lắ của dòng ựiện

Trong y học, người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lắ của dòng ựiện thắch hợp ựể chữa một số bệnh, châm cứu dùng ựiện (ựiện châm)

Cần phải ựảm bảo an toàn khi

sử dụng ựiện

22 CƯỜNG đỘ DÒNG đIỆN

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ựịnh trong chương

trình

Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

Trang 17

1 Nêu ñược tác dụng của

kế càng lớn, nghĩa là cường ñộ của nó càng lớn

- Số chỉ của ampe kế cho biết mức ñộ mạnh yếu của dòng ñiện và là giá trị của cường ñộ dòng ñiện

GV tiến hành thí nghiệm (hình 24.1-SGK) HS quan sát và rút

ra nhận xét: với một bóng ñèn nhất ñịnh, khi ñèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn

2 Nêu ñược ñơn vị ño cường

ño dòng ñiện có cường ñộ nhỏ

ta dùng ñơn vị mili ampe, kí hiệu mA

1A = 1000mA 1mA = 0,001A

Không yêu cầu phát biểu ñịnh nghĩa cường ñộ dòng ñiện

02 loại ampe kế thường dùng

là ampe kế dùng kim chỉ thị và ampe kế hiện số Ở các chốt nối dây dẫn của ampe kế có 1 chốt ghi dấu (-) các chốt còn lại ghi dấu (+), ngoài ra còn chốt ñiều chỉnh kim chỉ thị

Mắc ñược mạch ñiện theo sơ

ñồ 24.3 - SGK và tiến hành ño ñược cường ñộ dòng ñiện chạy qua bóng ñèn khi ñèn sáng bình thường, yếu hơn bình thường, sáng hơn bình thường

23 HIỆU ðIỆN THẾ

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Nêu ñược: giữa hai cực của

nguồn ñiện có hiệu ñiện thế

[NB] Nguồn ñiện tạo ra giữa

hai cực của nó một hiệu ñiện thế

Hiệu ñiện thế còn ñược gọi

là ñiện áp

2 Nêu ñược ñơn vị ño hiệu

ñiện thế

[NB] Hiệu ñiện thế ñược kí

hiệu là U ðơn vị hiệu ñiện thế

là vôn, kí hiệu là V; ðối với các hiệu ñiện thế nhỏ hoặc lớn, người ta còn dùng ñơn vị mili vôn (mV) hoặc kilô vôn (kV);

Trang 18

1V = 1000mV; 1kV = 1000 V

3 Sử dụng ñược vôn kế ñể ño

hiệu ñiện thế giữa hai cực

của pin hay acquy trong

một mạch ñiện hở

Nêu ñược: khi mạch hở,

hiệu ñiện thế giữa hai cực

của pin hay acquy (còn

mới) có giá trị bằng số vôn

kế ghi trên vỏ mỗi nguồn

có 1 chốt ghi dấu (-) các chốt còn lại ghi dấu (+), ngoài ra còn chốt ñiều chỉnh kim chỉ thị

- Khi mạch hở, hiệu ñiện thế

giữa hai cực của pin hay acquy

có giá trị bằng số vôn ghi trên

vỏ mỗi nguồn

Mắc ñược mạch ñiện theo

sơ ñồ 25.3 - SGK và tiến hành ño ñược hiệu ñiện thế giữa hai ñầu nguồn ñiện khi mạch kín, mạch hở

24 HIỆU ðIỆN THẾ GIỮA HAI ðẦU DỤNG CỤ DÙNG ðIỆN

ST

T

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Sử dụng ñược ampe kế ñể

ño cường ñộ dòng ñiện và

vôn kế ñể ño hiệu ñiện thế

giữa hai ñầu bóng ñèn trong

mạch ñiện kín

Nêu ñược khi có hiệu ñiện

thế giữa hai ñầu bóng ñèn

thì có dòng ñiện chạy qua

bóng ñèn

[VD] Sử dụng ñược vôn kế

ñể ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn và sử dụng ñược ampe kế ñể ño cường

ñộ dòng ñiện chạy qua bóng ñèn ñó

Thông hiểu ñược:

+ Khi hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn bằng không thì không có dòng ñiện chạy qua bóng ñèn

+ Khi có hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn, thì có dòng ñiện chạy qua bóng ñèn Hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn càng cao thì dòng ñiện chạy qua bóng ñèn có cường

ñộ càng lớn

Mắc ñược mạch ñiện theo sơ

ñồ 26.2 - SGK và tiến hành ño ñược hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn và cường ñộ dòng ñiện chạy qua ñèn khi mạch kín, mạch hở

2 Nêu ñược rằng một dụng cụ

ñiện sẽ hoạt ñộng bình

thường khi sử dụng nó ñúng

với hiệu ñiện thế ñịnh mức

ñược ghi trên dụng cụ ñó

[NB] Số vôn ghi trên mỗi

dụng cụ dùng ñiện là giá trị hiệu ñiện thế ñịnh mức

Mỗi dụng cụ ñiện hoạt ñộng bình thường khi ñược sử dụng ñúng với hiệu ñiện thế ñịnh mức của nó

Mỗi dụng cụ hay thiết bị ñiện

là một vật dẫn ñiện, giữa hai ñầu của nó khi chưa mắc vào mạch thì không có hiệu ñiện thế ðể mỗi dụng cụ hay thiết

bị ñiện hoạt ñộng bình thường phải ñặt vào hai ñầu của nó

Trang 19

một hiệu ñiện thế ñịnh mức bằng số vôn (V) ghi trên dụng

cụ ñó Khi ñó dòng ñiện chạy qua dụng cụ ñiện có cường ñộ ñịnh mức và dụng cụ tiêu thụ công suất ñiện ñịnh mức Trên các dụng cụ và thiế bị sử dụng ñiện năng (thí dụ như bóng ñèn, quạt ñiện, ti vi, tủ lạnh, bếp ñiện thường ghi hiệu ñiện thế ñịnh mức Uñ, công suất ñịnh mức Pñ, từ ñó tính ñược cường ñộ dòng ñiện ñịnh mức chạy qua dụng cụ ñó khi

nó hoạt ñộng bình thường Trên các dụng cụ và thiế bị ñiện ñược sử dụng không phải với mục ñịch tiê thụ ñiện năng (thí dụ như công tức, ổ lấy ñiện, cầu dao, cầu chì ) thường ghi số ampe (A) cho biết cường ñộ dòng ñiện lớn nhất mà dụng cụ hay thiết bị

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy ñịnh trong chương

trình

Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú

1 Mắc ñược mạch ñiện gồm

hai bóng ñèn nối tiếp và vẽ

ñược sơ ñồ tương ứng

[VD] Mắc ñược mạch ñiện gồm hai bóng ñèn mắc nối tiếp

ñiện, các hiệu ñiện thế trong

ñoạn mạch mắc nối tiếp

[VD] ðo ñược cường ñộ dòng

ñiện và hiệu ñiện thế ñối với ñoạn mạch gồm hai bóng ñèn mắc nối tiếp và hoàn thành báo cáo thực hành theo mẫu (tr.78-SGK)

Thông hiểu ñược: Trong ñoạn

mạch nối tiếp:

- Dòng ñiện có cường ñộ như nhau tại các vị trí khác nhau của mạch

I1 = I2 = I3

- Hiệu ñiện thế giữa hai ñầu ñoạn mạch bằng tổng các hiệu

Chỉ xét ñoạn mạch gồm hai bóng ñèn mắc nối tiếp

Ngày đăng: 22/10/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - Chuẩn kiến thức kỹ năng Lý THCS phần 2
Hình v ẽ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w