ðỘ TO CỦA ÂM ST T Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy ñịnh trong chương trình Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú 1 Nhận biết ñược âm to có biên ñộ dao ñộng lớn, â
Trang 15 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
1 Nêu ñược những ñặc
ñiểm chung về ảnh của
một vật tạo bởi gương
[NB] Biết các ñặc ñiểm chung
của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Ảnh của một vật ñược tạo bởi gương phẳng không hứng ñược trên màn chắn, gọi là ảnh ảo
- ðộ lớn ảnh của một vật ñược tạo bởi gương phẳng bằng ñộ lớn của vật
- Khoảng cách từ một ñiểm của vật ñến gương bằng khoảng cách
từ ảnh của ñiểm ñó ñến gương
Lưu ý:
- Ảnh là hình của các vật thu ñược, quan sát ñược qua một dụng cụ quang học (gương, kính, hệ thống gương, kính) Ta chỉ có thể nhìn thấy một vật khi có ánh sáng ñi thẳng từ vật ñó ñến mắt ta Nếu ánh sáng từ vật sáng phải ñi qua hay phản
xạ trên một dụng cụ nào ñó rồi mới ñến mắt, lúc ñó ta nhìn thấy ảnh của vật
- Trong quang học có hai loại ảnh, quy ước gọi là ảnh
ảo và nhr thật Mắt ñể trên ñường truyền của tia sáng sau khi ñi qua dụng cụ quang học ñều có thể nhìn thấy ảnh áo hoặc ảnh thật Dấu hiệu ñể nhận biết ảnh của chúng là:
+ Ảnh thật là ảnh có thể hứng ñược trên màn chắn + Ảnh ảo là ảnh khong hứng ñược trên màn chắn
+ Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
ðể dựng ảnh của một vật sáng (ñoạn thẳng AB) qua gương phẳng, ta chỉ cần vẽ ảnh A’ của ñiểm sáng A và ảnh B’của ñiểm sáng B, sau
ñó nối A’ với B’ ta ñược ảnh A’B’của vật sáng AB
6 THỰC HÀNH - QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Trang 2trước gương phẳng trong các trường hợp:
+ Vật và ảnh song song cùng chiều
+ Vật và ảnh cùng nằm trên một ñường thẳng và ngược chiều
- Xác ñịnh ñược vùng nhìn thấy của gương phẳng là khoảng không gian mà mắt ta quan sát ñược qua gương phẳng
gương, chưa ñược học trong các bài trước, sẽ ñược hình thành trong khi thực hành HS thong qua thực hành mà tự nhận biết ñược khái niệm vùng nhìn thấy, không cần ñưa ñến một ñịnh nghĩa tường minh
GV nên biết: Vùng nhìn thấy của gương là khoảng không gian nằm trong giới hạn của các ñường sinh của hình chóp
có ñỉnh là ảnh của mắt và ñáy
là mặt gương GV không cần giải thích gì thêm, chỉ cần hướng dẫn HS cách quan sát
và ñánh dấu vùng nhìn thấy
- Vùng nhìn thấy của gương phẳng phụ thuộc vào khoảng cách của mắt trước gương phẳng (khoảng cách giữa mắt
và gương phẳng càng nhỏ thì vùng nhìn thấy của gương phẳng càng lớn và ngược lại)
7 GƯƠNG CẦU LỒI
1 Nêu ñược các ñặc ñiểm
của ảnh ảo của một vật
tạo bởi gương cầu lồi
[NB] Ảnh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật
Ở lớp 7 ta không nghiên cứu việc xác ñịnh vị trí của ảnh ảo của gương cầu vì quá phức tạp
Do ñó không ño ñược kích thước, ñộ dài của ảnh Khi nói: Mắt nhìn thấy ảnh ảo của một vật trong gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh ảo của cũng vật ñó trong gương phẳng thực chất là do góc trông Nhưng khái niệm góc trông HS chưa biết nên ta dùng cảm nhận của mắt "nhìn thấy ảnh lớn hay nhỏ" Không ñòi hỏi HS phân biệt kích thước của ảnh là lớn hay nhỏ tương ứng với góc trông vật lớn hay nhỏ
thấy của gương cầu lồi rộng
Do vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn, nên người ta sử dụng gương cầu lồi làm gương quan sát ñặt ở những ñoạn ñường quanh co mà mắt người
Trang 3hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích cỡ
không quan sát trực tiếp ñược
và làm gương quan sát phía sau của các phương tiện giao thông, như ôtô, xe máy,
1 Nêu ñược các ñặc ñiểm
của ảnh ảo của một vật
tạo bởi gương cầu lõm
[NB] ðặt một vật gần sát
gương cầu lõm, nhìn vào gương ta thấy một ảnh ảo lớn hơn vật
Lưu ý: Gương cầu lõm có thể
tạo ra ảnh ảo và ảnh thật Nếu ñặt vật trong khoảng từ ñỉnh gương ñến tiêu ñiểm thì gương tạo ra ảnh ảo Nếu vật nằm ngoài tiêu ñiểm (xa gương) thì gương tạo ra ảnh thật có thể hứng ñược trên màn chắn Ở lớp 7 ta không nghiên cứu ảnh thật mà chỉ xét ảnh ảo và cũng không ñưa ra khái niệm tiêu ñiểm, tiêu cự gương cho nên phải nói một cách chung là: Khi ñể vật gần sát gương thì gương tạo ra ảnh ảo
trung vào một ñiểm, hoặc
có thể biến ñổi chùm tia
xạ hội tụ vào một ñiểm
+ Gương cầu lõm có tác dụng biến ñổi một chùm tia tới phân
kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
- ứng dụng của gương cầu lõm:
Làm pha ñèn ñể tập trung ánh sáng theo một hướng mà ta cần chiếu sáng
- Nhận biết ñược một số nguồn âm thường gặp
- Nêu ñược nguồn âm là một vật dao ñộng
Kĩ năng
Trang 4- Chỉ ra ñược vật dao ñộng trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa
2 ðộ cao, ñộ
to của âm Kiến thức
- Nhận biết ñược âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu ñược ví dụ
- Nhận biết ñược âm to có biên ñộ dao ñộng lớn,
âm nhỏ có biên ñộ dao ñộng nhỏ Nêu ñược ví dụ
3 Môi trường
truyền âm Kiến thức
- Nêu ñược âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí
và không truyền trong chân không
- Nêu ñược trong các môi trường khác nhau thì tốc
ñộ truyền âm khác nhau
Ở lớp 7, chân không ñược hiểu là khoảng không gian không có hơi hoặc khí
gồ ghề phản xạ âm kém
- Kể ñược một số ứng dụng liên quan tới sự phản
xạ âm
Kĩ năng
- Giải thích ñược trường hợp nghe thấy tiếng vang
là do tai nghe ñược âm phản xạ tách biệt hẳn với
âm phát ra trực tiếp từ nguồn
5 Chống ô
nhiễm do
tiếng ồn
Kiến thức
- Nêu ñược một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn
- Kể tên ñược một số vật liệu cách âm thường dùng ñể chống ô nhiễm do tiếng ồn
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Trang 5Do vậy SGK không ñưa ra kết luận "Dao ñộng là nguồn gốc của âm" mà chỉ ñưa ra kết luận "Các vật phát ra âm ñều dao ñộng"
HS dễ nhận thấy các vật dao ñộng cụ thể phát ra âm như dây ñàn, mặt trống và hó nhận thấy dao ñộng của các cột không khí trong ống sáo, ống nghiệm Vì vậy, sau khi ñã rút ra kết luận "Các vật phát
ra âm ñều dao ñộng, cần tạo hình ảnh trực quan bằng cách thổi vào ống nghiệm, thổi sáo
ñể phát ra âm và hướng dẫn
HS phát hiện ra cột khí dao ñộng (sờ tay vào miệng lọ hoặc ñặt dải giấy mỏng sát miệng lọ, lỗ sáo)
10 ðỘ CAO CỦA ÂM
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nhận biết ñược âm cao
(bổng) có tần số lớn, âm
thấp (trầm) có tần số nhỏ
[TH]
- Vật dao ñộng càng nhanh thì tần số dao ñộng của vật càng lớn và ngược lại vật dao ñộng càng chậm thì tần số dao ñộng của vật càng nhỏ
- Tần số dao ñộng của vật lớn thì âm phát ra cao, gọi là âm cao hay âm bổng Ngược lại,
Ví dụ: Siêu âm, Hạ âm
Lưu ý: ðộ cao của âm phụ
thuộc vào tần số của âm Tần
Trang 6tần số dao ñộng của vật nhỏ, thì
âm phát ra thấp gọi là âm thấp hay âm trầm
Nhận biết ñược: Số dao ñộng
trong một giây gọi là tần số
ðơn vị tần số là héc, kí hiệu là
Hz
nhỏ thì phát ra âm trầm Những âm có ñộ cao xác ñịnh ñược gọi là nhạc âm Những
âm không có ñộ cao xác ñịnh ñược gọi là tạp âm Một vật dao ñộng trong những ñiều kiện nhất ñịnh phát ra âm có tần số xác ñịnh
2 Nêu ñược ví dụ về âm
trầm, bổng là do tần số dao
ñộng của vật
[VD] Lấy ñược ví dụ về âm
trầm, âm bổng là do tần số dao ñộng của vật
Ví dụ: Khi dây ñàn căng, nếu
ta gảy thì tần số dao ñộng của dây ñàn lớn, âm phát ra cao và ngược lại
11 ðỘ TO CỦA ÂM
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nhận biết ñược âm to có
biên ñộ dao ñộng lớn, âm
Ở lớp 7, không ñưa ra khái niệm cường ñộ âm, và cũng không ñịnh nghĩa chặt chẽ khái niệm về biên ñộ dao ñộng là gì, mà chỉ dựa vào thí nghiệm kéo vật dao ñộng lệch khỏi vị trí ban ñầu ñể tạo
ra hình ảnh trực quan của biên bộ dao ñộng như là ñộ lệch lớn nhất của vật khi dao ñộng Dựa vào kinh nghiệm vốn có của các em về âm to,
âm nhỏ và thông qua 02 thí nghiệm cụ thể, SGK hướng dẫn HS phát hiện mối liên hệ giữa biên ñộ dao ñộng và ñộ
to của âm phát ra thông qua cảm nhận trực tiếp về ñộ mạnh yếu của dao ñộng HS
có thể nhận biết dao ñộng mạnh hay yếu thông qua cách tạo ra dao ñộng mạnh hay nhẹ (gẩy mạnh, gẩy nhẹ, gõ mạnh, gõ nhẹ, ) và quan sát trực tiếp dao ñộng của nguồn phát ra âm.s
12 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Trang 7T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược âm truyền trong
Không yêu cầu giải thích tại sao âm không truyền ñược trong chân không
2 Nêu ñược trong các môi
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí
Không yêu cầu giải thích nguyên nhân vận tốc truyền
âm khác nhau
13 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược tiếng vang là
một biểu hiện của âm phản
xạ
Giải thích ñược trường
hợp nghe thấy tiếng vang
là do tai nghe ñược âm
phản xạ tách biệt hẳn với
âm phát ra trực tiếp từ
nguồn
[VD] Giải thích ñược khi ở trong
hang ñộng lớn, nếu nói to thì ta nghe ñược tiếng vang
Biết tính khoảng cách tối thiểu từ nguồn âm tới vật phản xạ âm ñể
nghe ñược tiếng vang
Nhận biết ñược:
- Âm phát ra từ nguồn âm lan
truyền trong không khí ñến gặp vật chắn bị phản xạ trở lại truyền ñến tai người nghe Âm phản xạ lại ñến tai nghe ñược gọi là tiếng vang
- Tiếng vang chỉ nghe thấy khi
âm phản xạ cách âm phát ra từ nguồn một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây
Giải thích: Âm phát ra truyền ñến vách ñá bị phản xạ và truyền trở lại tai ta Vì khoảng cách giữa ta và vách
ñá lớn, nên thời gian từ lúc phát ra ñến khi nghe ñược âm phản xạ lớn hơn 1/15 giây Vì thế ta nghe ñược tiếng vang
2 Những vật mềm, xốp, có
bề mặt gồ ghề thì phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt): miếng xốp, tường sần sùi, cây xanh,
…
Trang 8Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược một số ví dụ về
ô nhiễm do tiếng ồn
[NB] Tiếng ồn gây ô nhiễm là
tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ của con người
Tiếng ồn trong các thành phố lớn, tiếng ồn trong các nhà máy khai thác chế biến ñá
[VD] Nêu ñược 03 biện pháp
cơ bản chống ô nhiễm tiếng ồn
1 Tác ñộng vào nguồn âm:
Giảm ñộ to của nguồn âm bằng các treo các biển cấm gây tiếng ñộng mạnh
2 Phân tán âm trên ñường truyền: Trồng nhiều cây xanh, xây tường
3 Ngăn chặn sự truyền âm:
Dùng các vật liệu cách âm như xốp, phủ dạ, nhung, cửa kính hai lớp
Trong bệnh viện, người ta thường treo các biển “ði nhẹ, nói khẽ”; gần bệnh viện thường treo biển “Cấm bóp còi”
- Mô tả ñược một vài hiện tượng chứng tỏ
Không yêu cầu HS nêu ñược vật nào mang ñiện dương, vật nào mang
Trang 9- Nêu ñược dấu hiệu về tác dụng lực chứng
tỏ có hai loại ñiện tích và nêu ñược ñó là hai loại ñiện tích gì
- Nêu ñược sơ lược về cấu tạo nguyên tử:
hạt nhân mang ñiện tích dương, các êlectrôn mang ñiện tích âm chuyển ñộng xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà
về ñiện
Kĩ năng
- Giải thích ñược một số hiện tượng thực
tế liên quan tới sự nhiễm ñiện do cọ xát
ñiện âm trong thí nghiệm cọ xát hai vật
Không yêu cầu giải thích bản chất của hiện tượng nhiễm ñiện do cọ xát
Ví dụ: Khi bóc vỏ nhựa bọc miệng chai nước khoáng thì mảnh vỏ nhựa ñược bóc ra dính vào tay
2 Dòng ñiện
Nguồn ñiện Kiến thức
- Mô tả ñược thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng ñiện và nhận biết dòng ñiện thông qua các biểu hiện cụ thể như ñèn bút thử ñiện sáng, ñèn pin sáng, quạt quay…
- Nêu ñược dòng ñiện là dòng các ñiện tích dịch chuyển có hướng
- Nêu ñược tác dụng chung của các nguồn ñiện là tạo ra dòng ñiện và kể ñược tên các nguồn ñiện thông dụng là pin và acquy
- Nhận biết ñược cực dương và cực âm của các nguồn ñiện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn ñiện
- Kể tên ñược một số vật liệu dẫn ñiện và vật liệu cách ñiện thường dùng
- Nêu ñược dòng ñiện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có
Trang 10- Vẽ ñược sơ ñồ của mạch ñiện ñơn giản
ñã ñược mắc sẵn bằng các kí hiệu ñã ñược quy ước
- Mắc ñược mạch ñiện ñơn giản theo sơ ñồ
của dòng ñiện Kiến thức
- Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng ñiện và nêu ñược biểu hiện của từng tác dụng này
- Nêu ñược ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng ñiện
6 Cường ñộ
dòng ñiện Kiến thức
- Nêu ñược tác dụng của dòng ñiện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường ñộ của nó càng lớn
- Nêu ñược ñơn vị ño cường ñộ dòng ñiện
- Nêu ñược ñơn vị ño hiệu ñiện thế
- Nêu ñược khi có hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn thì có dòng ñiện chạy qua bóng ñèn
- Nêu ñược rằng một dụng cụ ñiện sẽ hoạt ñộng bình thường khi sử dụng nó ñúng với hiệu ñiện thế ñịnh mức ñược ghi trên dụng
cụ ñó
Kĩ năng
- Sử dụng ñược vôn kế ñể ño hiệu ñiện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch ñiện hở
- Sử dụng ñược ampe kế ñể ño cường ñộ
Hiệu ñiện thế còn ñược gọi là ñiện
áp
Trang 11dòng ñiện và vôn kế ñể ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn trong mạch ñiện kín
- Nêu ñược mối quan hệ giữa các cường
ñộ dòng ñiện trong ñoạn mạch nối tiếp và song song
- Nêu ñược mối quan hệ giữa các hiệu ñiện thế trong ñoạn mạch nối tiếp và song song
Kĩ năng
- Mắc ñược hai bóng ñèn nối tiếp, song song và vẽ ñược sơ ñồ tương ứng
- Xác ñịnh ñược bằng thí nghiệm mối quan
hệ giữa các cường ñộ dòng ñiện và hiệu ñiện thế trong ñoạn mạch nối tiếp và song song
- Chỉ xét ñoạn mạch gồm hai bóng ñèn
Kĩ năng
- Nêu và thực hiện ñược một số quy tắc ñể
ñảm bảo an toàn khi sử dụng ñiện
II - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
15 SỰ NHIỄM ðIỆN DO CỌ XÁT
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Mô tả ñược một vài hiện
bị nhiễm ñiện hay các vật mang ñiện tích
Ví dụ:
1 Thước nhựa sau khi cọ xát vào vải khô có khả năng hút các vật nhỏ, nhẹ (các vụn giấy, quả cầu bấc treo trên sợi chỉ tơ)
2 Sau khi dùng mảnh len cọ xát mảnh phim nhựa nhiều lần
có thể làm sáng bóng ñèn của bút thử ñiện khi chạm bút thử ñiện vào tấm tôn ñặt trên mặt mảnh phim nhựa
Không yêu cầu HS nêu ñược vật nào mang ñiện âm, vật nào mang ñiện dương trong thí nghiệm cọ xát hai vật
2 Nêu ñược hai biểu hiện của
Trang 12ựiện bằng cách cọ xát
- Vật bị nhiễm ựiện (vật mang ựiện tắch) thì có khả năng hút các vật nhỏ, nhẹ hoặc làm sáng bóng ựèn bút thử ựiện
2 Khi lau chùi màn hình ti vi bằng khăn bông khô thì ta vẫn thấy có bụi vải bám vào màn hình?
Giải thắch:
1 Khi chải tóc bằng lược nhựa, lược nhựa cọ xát vào tóc làm cho lược nhựa và tóc bị nhiễm ựiện, nên chúng hút nhau
2 Khi ta lau chùi màn hình bằng khăn bông khô thì màn hình bị nhiễm ựiện, do ựó màn hình tivi hút các bụi vải
16 HAI LOẠI đIỆN TÍCH
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ựịnh trong chương
trình
Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ựược dấu hiệu về tác
dụng lực chứng tỏ có hai
loại ựiện tắch và nêu ựược
ựó là hai loại ựiện tắch gì
[NB] Có trường hợp hai vật
bị nhiễm ựiện thì ựẩy nhau, lại
có trường hợp hai vật nhiễm ựiện lại hút nhau đó là vì:
+ Có hai loại ựiện tắch là ựiện tắch âm (-) và ựiện tắch dương (+)
+ Các vật nhiễm ựiện cùng loại thì ựẩy nhau, nhiễm ựiện khác loại thì hút nhau
- Hai mảnh ni lông sau khi
cọ sát bằng vải khô ựặt gần nhau thì chúng ựẩy nhau
- Thanh thủy tinh và thanh nhựa sau khi cọ sát bằng vải khô ựặt gần nhau thì chúng hút nhau
2 Nêu ựược sơ lược về cấu
tạo nguyên tử
[TH]
- Sơ lược cấu tạo nguyên tử: Mọi vật ựược cấu tạo từ cắc nguyên tử Mỗi nguyên tử là một hạt rất nhỏ gồm một hạt nhân mang ựiện tắch dương nằm ở tâm, xung quanh có các êlectron mang ựiện tắch âm chuyển ựộng Tổng ựiện tắch
âm của các eelectrôn có trị số tuyệt ựối bằng ựiện tắch dương của hạt nhân Do ựó bình thường nguyên tử trung hòa về ựiện
- Êlectron có thể dịch
chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác
Trang 13- Một vật nhiễm ñiện âm nếu nó nhận thêm êlectron, nhiễm ñiện dương nếu mất bớt êlectron
17 DÒNG ðIỆN - NGUỒN ðIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nhận biết dòng ñiện thông
qua các biểu hiện cụ thể của
nó
Nêu ñược dòng ñiện là gì?
[NB]
- Bóng ñèn ñiện sáng, quạt ñiện quay… là những biểu hiện chứng tỏ có dòng ñiện chạy qua các thiết bị ñó
- Dòng ñiện là dòng dịch chuyển có hướng của các ñiện tích
Thông thường không thể qua sát ñược ñiện tích cũng như
sự dịch chuyển của ñiện tích
Ta nhận biết ñược chúng thông qua các tác dụng của chúng Trong SGK trình bày phương án so sánh dòng ñiện với dòng nước theo phương pháp tương tự
Khái niệm dịch chuyển có hướng của các ñiện tích ở ñây chỉ ñược hình thành một cách ñơn giản: ðiện tích dịch chuyển qua các thiết bị ñiện (bóng ñèn, quạt ñiện ) tương
tự như nước chảy qua ống nước
2 Nêu ñược tác dụng chung
của nguồn ñiện là tạo ra
dòng ñiện và kể tên các
nguồn ñiện thông dụng là
pin, acquy
Nhận biết ñược cực dương
và cực âm của các nguồn
ñiện qua các kí hiệu (+), (-)
có ghi trên nguồn ñiện
- Nguồn ñiện có hai cực là cực
âm, kí hiệu là dấu trừ (-) và cực dương, kí hiệu là dấu cộng (+)
- Nhận biết ñược các cực dương và cực âm của các loại nguồn ñiện khác nhau (pin con thỏ, pin dạng cúc áo, pin dùng cho máy ảnh, ắc quy…)
HS chỉ tìm hiểu và sử dụng các nguồn ñiện nhỏ như pin, acquy, ñinamô của xe ñạp ñể ñảm bảo an toàn ñiện
18 CHẤT DẪN ðIỆN VÀ CHẤT CÁCH ðIỆN DÒNG ðIỆN TRONG KIM LOẠI
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Trang 141 Nhận biết ñược vật liệu dẫn
ñiện là vật liệu cho dòng
ñiện ñi qua và vật liệu cách
ñiện là vật liệu không cho
dòng ñiện ñi qua
Kể tên ñược một số vật liệu
dẫn ñiện và vật liệu cách
ñiện thường dùng
[NB]
- Chất dẫn ñiện là chất cho dòng ñiện ñi qua Chất dẫn ñiện gọi là vật liệu dẫn ñiện khi ñược dùng ñể làm các vật hay các bộ phận dẫn ñiện
Chất dẫn ñiện thường dùng là ñồng, nhôm, chì, hợp kim,
- Chất cách ñiện là chất
không cho dòng ñiện ñi qua
Chất cách ñiện gọi là vật liệu cách ñiện khi ñược dùng ñể làm các vật hay các bộ phận cách ñiện
Chất cách ñiện thường dùng là nhựa, thuỷ tinh, sứ, cao su,
Kim loại, bán dẫn, than chì, các muối và ba zơ nóng chảy, các dung dịch muối, axit, ba zơ là các vật liệu dẫn ñiện Vật liệu dẫn ñiện thường dùng: ðây dẫn bằng ñồng, nhôm, chì, hợp kim
Không khí khô, nước tinh khiết về mặt hóa học, thủy tinh, sứ, cao su, nhựa, dầu, tinh thể muối, ê bô nít, hổ phách là những vật liệu cách ñiện
Vật liệu các ñiện thường dùng: Vỏ nhựa, quả sứ, băng cách ñiện
2 Nêu ñược dòng ñiện trong
kim loại là dòng các
êlectron tự do dịch chuyển
có hướng
[NB] Dòng ñiện trong kim loại
là dòng chuyển dời có hướng của các êlectron tự do
Không yêu cầu HS giải thích êlectron tự do trong kim loại
là gì
19 SƠ ðỒ MẠCH ðIỆN - CHIỀU DÒNG ðIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Vẽ ñược sơ ñồ của mạch
ñiện ñơn giản ñã mắc sẵn
Vẽ ñược sơ ñồ mạch ñiện kín gồm: nguồn ñiện, công tắc, dây dẫn, bóng ñèn
Sơ ñồ mạch ñiện là hình vẽ sử dụng các ký hiệu quy ước ñể biểu diễn một mạch ñiện Trong nhiều trường hợp rất khó hoặc không thể chụp ảnh,
vẽ lại mạch ñiện thực Nhưng bằng sơ ñồ ta có thể biểu diễn ñày ñủ chính xác các mạc ñiện
ñó ñể có thể căn cự vào ñó mà lắp ráp hay sửa chữa với mạch ñiện thực
Ở lớp 7, HS chỉ làm việc với các mạch ñiện ñơn giản gồm nguồn ñiện, day dẫn, công tắc, ampe kế, vôn kế, 1 hoặc 2 bóng ñèn mắc nối tiếp hoặc song song HS cần phải sử dụng thành thạo các kí hiệu ñể
vẽ ñúng sơ ñồ mạch ñiện này
2 Nắm ñược quy ước về chiều
dòng ñiện
[NB] Chiều dòng ñiện là chiều
từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị ñiện tới cực âm của
Việc HS làm quen và rèn yện khả năng xác ñịnh chiều dòng ñiện sẽ huận tiện trong việc
Trang 15nguồn ñiện mắc ñúng ampe kế, vôn kế ở
các bài học sau
3 Chỉ ñược chiều dòng ñiện
chạy trong mạch ñiện Biểu
diễn ñược bằng mũi tên
chiều dòng ñiện chạy trong
sơ ñồ mạch ñiện
[VD] Dùng mũi tên ñể biểu
diễn chiều dòng ñiện trong các
sơ ñồ mạch ñiện như hình vẽ 21.1 - SGK
20 TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ðIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược dòng ñiện có tác
dụng nhiệt và biểu hiện của
tác dụng này
Lấy ñược ví dụ cụ thể về
tác dụng nhiệt của dòng
ñiện
[TH] Khi dòng ñiện chạy
qua vật dẫn ñiện thông thường thì nó làm vật dẫn ñó nóng lên ðiều ñó, chứng tỏ dòng ñiện có tác dụng nhiệt
Ví dụ:
- Chạm tay vào bóng ñèn pin, ñèn pha xe máy ñang sáng, ta thấy nóng Không khí trong nhà nóng lên khi lò sưởi ñiện trong nhà ñang hoạt ñộng
- Khi cho dòng ñiện chạy qua bàn là thì bàn là nóng lên
- Khi dòng ñiện chạy qua bếp ñiện thì bếp ñiện nóng ñỏ
2 Nêu ñược tác dụng phát
sáng của dòng ñiện
[NB] Dòng ñiện có thể làm
phát sáng bóng ñèn bút thừ ñiện và ñèn ñiôt phát quang mặc dù ñèn này chưa nóng tới nhiệt ñộ cao
Quan sát bóng ñèn bút thử ñiện ñang sáng, ta thấy vùng chất khí ở giữa hai ñầu dây của bóng ñèn phát sáng
ðiôt phát quang (LED) chỉ cho dòng ñiện ñi qua theo một chiều nhất ñịnh và khi ñó ñèn sáng
3 Nêu ñược ứng dụng của tác
bàn là, bếp ñiện, ấm ñiện, lò sưởi, và các loại ñèn ñiện
21 TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ðIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược biểu hiện của tác
dụng từ của dòng ñiện
[NB]
- Cấu tạo của nam châm
Yêu cầu HS tìm hiểu và phát hiện tính chất từ (hay tác
Trang 16Nêu ựược vắ dụ cụ thể về
tác dụng từ của dòng ựiện
ựiện gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt và có dòng ựiện chạy qua
- Biểu hiện tác dụng từ của dòng ựiện: Dòng ựiện chạy qua nam châm ựiện có tác dụng làm quay kim nam châm
ựã ựược biết từ Tiểu học và
từ vốn hiểu biết trong ựời sống hàng ngày Các thuật ngữ "Từ trường", "lực từ" không nên ựưa vào ở phần này
Tác dụng từ của dòng ựiện ựược ứng dụng trong nhiều thiết bị kĩ thuật ựiện như chuông ựiện, rơ le ựiện, ựiện thoại, máy phát ựiện Ở bài học này chỉ yêu cầu HS tìm hiểu ứng dụng tác dụng từ của dòng ựiện ựối với chuông ựiện vì ựay là thiết bị khá phổ biến trong thực tế
2 Nêu ựược biểu hiện tác
dụng hóa học của dòng
ựiện
[NB] Khi cho dòng ựiện ựi
qua dung dịch muối ựồng thì sau một thời gian, thỏi than nối với cực âm của nguồn ựiện ựược phủ một lớp ựồng
Hiện tượng ựồng tách từ dung dịch muối ựồng khi có dòng ựiện chạy qua, chứng tỏ dòng ựiện có tác dụng hóa học
Dựa vào tác dụng hoá học của dòng ựiện, người ta có thể mạ kim loại, ựúc ựiện, luyện kim,
Ầ
Chỉ yêu cầu HS quan sát và nhận biết rằng dòng ựiện có thể làm biến ựổi ựiện cực âm
từ một thỏi than (màu ựen) thành một thỏi than có phủ một lớp ựồng (màu ựỏ nhạt) Tác dụng ựó ựược gọi là tác dụng hóa học của dòng ựiện
3 Nêu ựược biểu hiện tác
dụng sinh lắ của dòng ựiện
[TH] Dòng ựiện chạy qua cơ
thể người sẽ làm các cơ của người bị co giật, có thể làm tim ngừng ựập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt đó là tác dụng sinh lắ của dòng ựiện
Trong y học, người ta có thể ứng dụng tác dụng sinh lắ của dòng ựiện thắch hợp ựể chữa một số bệnh, châm cứu dùng ựiện (ựiện châm)
Cần phải ựảm bảo an toàn khi
sử dụng ựiện
22 CƯỜNG đỘ DÒNG đIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ựịnh trong chương
trình
Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Trang 171 Nêu ñược tác dụng của
kế càng lớn, nghĩa là cường ñộ của nó càng lớn
- Số chỉ của ampe kế cho biết mức ñộ mạnh yếu của dòng ñiện và là giá trị của cường ñộ dòng ñiện
GV tiến hành thí nghiệm (hình 24.1-SGK) HS quan sát và rút
ra nhận xét: với một bóng ñèn nhất ñịnh, khi ñèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn
2 Nêu ñược ñơn vị ño cường
ño dòng ñiện có cường ñộ nhỏ
ta dùng ñơn vị mili ampe, kí hiệu mA
1A = 1000mA 1mA = 0,001A
Không yêu cầu phát biểu ñịnh nghĩa cường ñộ dòng ñiện
02 loại ampe kế thường dùng
là ampe kế dùng kim chỉ thị và ampe kế hiện số Ở các chốt nối dây dẫn của ampe kế có 1 chốt ghi dấu (-) các chốt còn lại ghi dấu (+), ngoài ra còn chốt ñiều chỉnh kim chỉ thị
Mắc ñược mạch ñiện theo sơ
ñồ 24.3 - SGK và tiến hành ño ñược cường ñộ dòng ñiện chạy qua bóng ñèn khi ñèn sáng bình thường, yếu hơn bình thường, sáng hơn bình thường
23 HIỆU ðIỆN THẾ
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược: giữa hai cực của
nguồn ñiện có hiệu ñiện thế
[NB] Nguồn ñiện tạo ra giữa
hai cực của nó một hiệu ñiện thế
Hiệu ñiện thế còn ñược gọi
là ñiện áp
2 Nêu ñược ñơn vị ño hiệu
ñiện thế
[NB] Hiệu ñiện thế ñược kí
hiệu là U ðơn vị hiệu ñiện thế
là vôn, kí hiệu là V; ðối với các hiệu ñiện thế nhỏ hoặc lớn, người ta còn dùng ñơn vị mili vôn (mV) hoặc kilô vôn (kV);
Trang 181V = 1000mV; 1kV = 1000 V
3 Sử dụng ñược vôn kế ñể ño
hiệu ñiện thế giữa hai cực
của pin hay acquy trong
một mạch ñiện hở
Nêu ñược: khi mạch hở,
hiệu ñiện thế giữa hai cực
của pin hay acquy (còn
mới) có giá trị bằng số vôn
kế ghi trên vỏ mỗi nguồn
có 1 chốt ghi dấu (-) các chốt còn lại ghi dấu (+), ngoài ra còn chốt ñiều chỉnh kim chỉ thị
- Khi mạch hở, hiệu ñiện thế
giữa hai cực của pin hay acquy
có giá trị bằng số vôn ghi trên
vỏ mỗi nguồn
Mắc ñược mạch ñiện theo
sơ ñồ 25.3 - SGK và tiến hành ño ñược hiệu ñiện thế giữa hai ñầu nguồn ñiện khi mạch kín, mạch hở
24 HIỆU ðIỆN THẾ GIỮA HAI ðẦU DỤNG CỤ DÙNG ðIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Sử dụng ñược ampe kế ñể
ño cường ñộ dòng ñiện và
vôn kế ñể ño hiệu ñiện thế
giữa hai ñầu bóng ñèn trong
mạch ñiện kín
Nêu ñược khi có hiệu ñiện
thế giữa hai ñầu bóng ñèn
thì có dòng ñiện chạy qua
bóng ñèn
[VD] Sử dụng ñược vôn kế
ñể ño hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn và sử dụng ñược ampe kế ñể ño cường
ñộ dòng ñiện chạy qua bóng ñèn ñó
Thông hiểu ñược:
+ Khi hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn bằng không thì không có dòng ñiện chạy qua bóng ñèn
+ Khi có hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn, thì có dòng ñiện chạy qua bóng ñèn Hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn càng cao thì dòng ñiện chạy qua bóng ñèn có cường
ñộ càng lớn
Mắc ñược mạch ñiện theo sơ
ñồ 26.2 - SGK và tiến hành ño ñược hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn và cường ñộ dòng ñiện chạy qua ñèn khi mạch kín, mạch hở
2 Nêu ñược rằng một dụng cụ
ñiện sẽ hoạt ñộng bình
thường khi sử dụng nó ñúng
với hiệu ñiện thế ñịnh mức
ñược ghi trên dụng cụ ñó
[NB] Số vôn ghi trên mỗi
dụng cụ dùng ñiện là giá trị hiệu ñiện thế ñịnh mức
Mỗi dụng cụ ñiện hoạt ñộng bình thường khi ñược sử dụng ñúng với hiệu ñiện thế ñịnh mức của nó
Mỗi dụng cụ hay thiết bị ñiện
là một vật dẫn ñiện, giữa hai ñầu của nó khi chưa mắc vào mạch thì không có hiệu ñiện thế ðể mỗi dụng cụ hay thiết
bị ñiện hoạt ñộng bình thường phải ñặt vào hai ñầu của nó
Trang 19một hiệu ñiện thế ñịnh mức bằng số vôn (V) ghi trên dụng
cụ ñó Khi ñó dòng ñiện chạy qua dụng cụ ñiện có cường ñộ ñịnh mức và dụng cụ tiêu thụ công suất ñiện ñịnh mức Trên các dụng cụ và thiế bị sử dụng ñiện năng (thí dụ như bóng ñèn, quạt ñiện, ti vi, tủ lạnh, bếp ñiện thường ghi hiệu ñiện thế ñịnh mức Uñ, công suất ñịnh mức Pñ, từ ñó tính ñược cường ñộ dòng ñiện ñịnh mức chạy qua dụng cụ ñó khi
nó hoạt ñộng bình thường Trên các dụng cụ và thiế bị ñiện ñược sử dụng không phải với mục ñịch tiê thụ ñiện năng (thí dụ như công tức, ổ lấy ñiện, cầu dao, cầu chì ) thường ghi số ampe (A) cho biết cường ñộ dòng ñiện lớn nhất mà dụng cụ hay thiết bị
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Mắc ñược mạch ñiện gồm
hai bóng ñèn nối tiếp và vẽ
ñược sơ ñồ tương ứng
[VD] Mắc ñược mạch ñiện gồm hai bóng ñèn mắc nối tiếp
ñiện, các hiệu ñiện thế trong
ñoạn mạch mắc nối tiếp
[VD] ðo ñược cường ñộ dòng
ñiện và hiệu ñiện thế ñối với ñoạn mạch gồm hai bóng ñèn mắc nối tiếp và hoàn thành báo cáo thực hành theo mẫu (tr.78-SGK)
Thông hiểu ñược: Trong ñoạn
mạch nối tiếp:
- Dòng ñiện có cường ñộ như nhau tại các vị trí khác nhau của mạch
I1 = I2 = I3
- Hiệu ñiện thế giữa hai ñầu ñoạn mạch bằng tổng các hiệu
Chỉ xét ñoạn mạch gồm hai bóng ñèn mắc nối tiếp