- Nêu ñược trọng lực là lực hút của Trái ðất tác dụng lên vật và ñộ lớn của nó ñược gọi là trọng lượng.. Nhận biết ñược: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến ñổi chuyển ñộng của vật
Trang 1LỚP 6 A- CƠ HỌC
I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Chỉ dùng các ñơn vị hợp pháp
do Nhà nước quy ñịnh
HS phải thực hành ño ñộ dài, thể tích theo ñúng quy trình chung của phép ño, bao gồm: ước lượng cỡ giá trị cần ño; lựa chọn dụng cụ ño thích hợp; ño
và ñọc giá trị ño ñúng quy ñịnh; tính giá trị trung bình
- Nêu ñược ví dụ về tác dụng ñẩy, kéo của lực
- Nêu ñược ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến ñổi chuyển ñộng (nhanh dần, chậm dần, ñổi hướng)
- Nêu ñược ví dụ về một số lực
- Nêu ñược ví dụ về vật ñứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra ñược phương, chiều, ñộ mạnh yếu của hai lực ñó
- Nhận biết ñược lực ñàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
- So sánh ñược ñộ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít
- Nêu ñược ñơn vị ño lực
- Nêu ñược trọng lực là lực hút của Trái ðất tác dụng lên vật và ñộ lớn của nó ñược gọi là trọng lượng
- Viết ñược công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu ñược ý nghĩa và ñơn vị ño P, m
- Phát biểu ñược ñịnh nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết ñược công thức tính các ñại lượng này Nêu ñược ñơn vị ño khối lượng riêng và ño trọng lượng riêng
- Nêu ñược cách xác ñịnh khối lượng riêng của một chất
Vì vậy P = 10m trong ñó m tính bằng kg, P tính bằng N
Bài tập ñơn giản là những bài tập mà khi giải chúng, chỉ ñòi hỏi sử dụng một công thức hoặc tiến hành một hay hai lập luận (suy luận)
Trang 2ñể giải các bài tập ñơn giản
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 ðO ðỘ DÀI
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Giới hạn ño của một thước
là ñộ dài lớn nhất ghi trên thước
ðộ chia nhỏ nhất của thước
là ñộ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
ðể ño ñộ dài nhỏ, ñường kính trong của ống trụ (ống nước, vòi máy nước) ñường kính các trục hay các viên bi người ta cong dùng thước pame (trong thực tế, thay vì dùng thước kẹp thì người
ta dùng compa ñể xác ñịnh khoảng cách (ñường kính trong hay ñường kính ngoài) rồi dùng thước thẳng ñể ño ñộ dài của khoảng cách ñó
[VD] ðo ñược ñộ dài của bàn
học, kích thước của cuốn sách, ñộ dài của sân trường
theo ñúng quy tắc ño
Nhận biết ñược:
- ðơn vị ño ñộ dài trong hệ thống ñơn vị ño lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí
* Quy tắc ño ñộ dài:
+ Ước lượng ñộ dài cần ño ñể chọn thước ño thích hợp
+ ðặt thước và mắt nhìn ñúng cách
+ ðọc, ghi kết quả ño ñúng quy ñịnh
*Lưu ý:
- Nếu chọn dụng cụ ño có GHð
Trang 3hiệu là m
- ðơn vị ño ñộ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là ñềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm)
1km = 1000m 1m = 10dm 1m = 100cm 1m = 1000mm
quá nhỏ so với giá trị cần ño thì phải ño nhiều lần, dễ mất chính xác hoặc làm dụng cụ ño bị hỏng
- Nếu chọn dụng cụ ño có ðCNN quá lớn so với giá trị cần ño thì
có thể không ño ñược hoặc giá trị ño ñược sẽ có sai số lớn, nhiều khi làm cho phép ño trở thành vô nghĩa
- HS biết làm tròn kết quả ño theo vạch chia gần nhất với vật ðiều ñó có nghĩa là phải ghi kết quả ño chính xác ñến ðCNN của dụng cụ ño (chữ số cuối cùng của kết quả ño phải ñược ghi theo ðCNN của dụng cụ ño:
Ví dụ: Nếu dùng thước ño có
ðCNN là 2cm thì kết quả ño phải
là bội số của 2: l = 16cm; 1,6dm, 0,16m (trường hợp gần vạch 16) không ñược ghi là: 160mm; 16,0cm
- Chỉ dùng ñơn vị hợp pháp do Nhà nước quy ñịnh
2 ðO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
ðộ chia nhỏ nhất của bình
chia ñộ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình
ðối với các ca ñong hoặc chai
lọ có ghi sẵn dung tích, chỉ có một ñộ chi nên ðCNN của chúng cũng chính bằng GHð của chúng: Chai bia 0,5 lít; các loại ca 0,5 lít; 1 lít; 1,5 lít
3 ðo ñược thể tích của một
Quy trình ño thể tích của một lượng chất lỏng bằng bình chia
Trang 4+ Lựa chọn bình chia ñộ có GHð và ðCNN thích hợp; + ðổ chất lỏng vào bình;
+ ðặt bình chia ñộ thẳng ñứng; + ðặt mắt nhìn ngang với ñộ cao mực chất lỏng trong bình; + ðọc và ghi kết quả ño theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng;
3 ðO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
cái khóa
ðể ño thể tích vật rắn không thấm nước, có thể dùng bình chia ñộ hoặc bình tràn:
+ Dùng bình chia ñộ ñể ño thể tích vật rắn bỏ lọt bình chia ñộ
+ Dùng bình chia ñộ và bình tràn ñể
ño thể tích vật rắn không bỏ lọt bình chia ñộ
4 KHỐI LƯỢNG – ðO KHỐI LƯỢNG
1 Nêu ñược khối lượng
của một vật cho biết
lượng chất tạo nên vật
[NB] Khối lượng của một vật
chỉ lượng chất tạo thành vật
Ví dụ: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ
có ghi 397g, ñó chính là lượng sữa chứa trong hộp
* Lưu ý: Khối lượng của một vật
là một ñại lượng vật lí ñặc trưng ñồng thời 3 thuộc tính khác nhau
của vật: thuộc tính "lượng chất tạo thành vật", thuộc tính "quán tính của vật" và thuộc tính "hấp dẫn của vật" Trong vật lí lớp 6 ta chỉ ñề cập ñến thuộc tính "lượng chất tạo thành vật"
2 ðo ñược khối lượng
bằng cân
[VD] Sử dụng cân ñể biết cân
một số vật: Sỏi cuội, cái khóa, cái ñinh ốc
Trang 5- Một số loại cân thường gặp
là: Cân ñòn, cân ñồng hồ, cân y
tế
Robecvan, ðCNN của cân chính
là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân)
- GHð của cân (ðối với cân Robecvan, GHð của cân chính là tổng khối lượng của cáccquả cân trong hộp quả cân)
1 Nêu ñược ví dụ về tác
dụng ñẩy, kéo của lực
[VD] Nêu ñược ít nhất 01 ví dụ
về tác dụng ñẩy, 01 ví dụ về tác dụng kéo của lực
Nhận biết ñược:
Khi vật này ñẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này ñã tác dụng lực lên vật kia
Ví dụ:
1 Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm chuyển ñộng, khi ñó gió ñã tác dụng lực ñẩy lên cánh buồm
1 ðầu tàu kéo các toa tàu chuyển ñộng, khi ñó ñầu tàu
ñã tác dụng lực kéo lên các toa tàu
Nhận biết ñược:
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật
+ Ví dụ: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực hút của trái ñất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng ñứng từ trên xuống dưới và lực ñỡ của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng ñứng chiều từ dưới lên trên, hai lực này có ñộ lớn bằng nhau
* Lưu ý:
- Không yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phương và chiều của lực là gì?
- ðối với lực cân bằng, ta chỉ
ñề cập ñến ñến sự cân bằng của hai lực và cũng chỉ ñề cập ñén trạng thái cân bằng tĩnh và cần cho HS chú ý vào biểu hiện của sự cân bằng là: vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn ñứng yên ðiều khẳng ñịnh "hai lực cân bằng là hai lực mạnh
Trang 6như nhau: ddwwocj lấy từ kinh nghiệm sống của HS mà không cần chứng minh
6 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
(nhanh dần, chậm dần, ñổi hướng)
Nhận biết ñược:
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến ñổi chuyển ñộng của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng
Ví dụ:
1 Dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức là ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng (hình dạng của vật bị thay ñổi so với trước khi bị lực tác dụng)
2 Khi ta ñang ñi xe ñạp, nếu bóp phanh (tác dụng lực cản vào xe ñạp) thì xe ñạp sẽ chuyển ñộng chậm dần rồi dừng lại
*Lưu ý:
- Những sự biến ñổi của chuyển ñộng ñều là tác dụng gây gia tốc cho vật, vì không ñề cập ñến khái niệm gia tốc nên ta chỉ dừng lại ở kết luận là lực có tác dụng làm biến ñổi chuyển ñộng
- Cần phát hiện xem HS có quan niệm sai lầm là lực gây ra chuyển ñộng không Nếu có thì phải tìm cách sửa Phải cho HS nhận thực lực không gây ra chuyển ñộng mà chỉ làm biến ñổi chuyển ñộng Ngay cả khi một vật ñang ñứng yên nếu tác dụng lực vào vật làm vật chuyển ñộng thì cũng nói là lực làm biến ñổi chuyển ñộng của vật
7 TRỌNG LỰC - ðƠN VỊ LỰC
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược trọng lực là lực hút
của Trái ðất tác dụng lên vật
và ñộ lớn của nó ñược gọi là
[NB] Trọng lực là lực hút của
Trái ðất tác dụng lên vật Trọng lực có phương thẳng ñứng và có
Trọng lượng của một vật
là lực của vật tác dụng lên giá ñỡ hoặc dây treo vật
Trang 7trọng lượng chiều hướng về phía Trái ðất
Cường ñộ (ñộ lớn) của trọng
lực tác dụng lên một vật ở gần mặt ñất gọi là trọng lượng của vật ñó
2 Nêu ñược ñơn vị lực [NB] ðơn vị lực là niutơn, kí
hiệu N
Biết ước lượng ñộ lớn trọng lượng của một số vật thông thường
Một quả cân có khối lượng 0,1kg ở mặt ñất có trọng lượng gần bằng 1N
*Lưu ý: ðịnh nghĩa ñơn
vị lực trong hệ thống ñơn
vị hợp pháp của Việt Nam là: " Niutơn là cường ñộ của lực khi tác dụng lên vật có khối lượng 1kg sẽ truyền cho vật gia tốc 1m/s 2 " Ở lớp
6, ta không ñưa ra ñơn vị nói trên mà chỉ thông báo ñơn giản: " ðơn vị
ño cường ñộ lực là Niu
tơn"
8 LỰC ðÀN HỒI
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nhận biết ñược lực ñàn hồi là
Chỉ cần cho HS nhận biết ñược vật ñàn hồi là vật sẽ lấy lại hình dạng ban ñầu của nó khi lực gây ra biến dạng ñàn hồi ngừng tác dụng Cụ thể, vật ñàn hồi
mà ta nghiên cứu là một cái lò xo Biểu hiện của sự biến dạng là sự thay ñổi
ñộ dài của lò xo
Với cùng một lò xo và các quả gia trọng giống nhau, khi treo vào lò xo một quả gia trọng ta thấy lò xo giãn thêm một ñoạn l1, nếu treo vào lò xo 2 quả gia trọng thì ta thấy lò xo giãn thêm một ñoạn l2 = 2l1; ðiều ñó chứng tỏ ñộ
Trang 8biến dạng của vật ñàn hồi càng lớn thì lực ñàn hồi càng lớn và ngược lại
Lưu ý: Không ñi sâu vào
khái niệm biến dạng nói chung, mà chỉ ñề cập ñến
sự biến dạng của lò xo Tất cả các khái niệm như: biến dạng nhiều, biến dạng ít ñề lấy từ biểu tượng thực tế Không yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thế nào là biến dạng, biến dạng nhiều, biến dạng ít? Chỉ yêu cầu HS diễn ñạt ñược cụ thể khái niệm về sự biến dạng và
ñộ biến dạng của một lò
xo
- HS chỉ cần nắm ñược mối quan hệ giữa cường
ñộ lực ñàn hồi của lò xo với ñộ biến dạng của lò xo
mà không cần ñi ñến kết luận cường ñộ lực ñàn hồi
tỷ lệ với ñộ biến dạng
9 LỰC KẾ - PHÉP ðO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 ðo ñược lực bằng lực kế [VD] ðo ñược một số lực bằng
lực kế: Trọng lượng của quả gia trọng, quyển sách, lực của tay tác dụng lên lò xo của lực kế theo ñúng quy tắc ño
Ở THCS, coi trọng lực gần ñúng bằng lực hút của Trái ðất và chấp nhận một vật ở Trái ðất có khối lượng là 1kg thì có trọng lượng xấp xỉ 10N vậy P = 10m trong ñó m tính bằng
kg, P tính bằng N
10 KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (lí thuyết và thực hành)
Trang 9Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa
khối lượng riêng (D) và viết
[NB] Khối lượng của một mét
khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất ñó
ðơn vị của khối lượng riêng là
kilôgam trên mét khối, kí hiệu
là kg/m3
2 Nêu ñược cách xác ñịnh khối
lượng riêng của một chất
Tra ñược bảng khối lượng
riêng của các chất
[VD] ðể xác ñịnh khối lượng
riêng của một chất, ta ño khối lượng và ño thể tích của một vật làm bằng chất ñó, rồi dùng công thức
ta phải dùng phương pháp khác mà không ñề cập ở ñây
3 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa
trọng lượng riêng (d) và viết
ðơn vị trọng lượng riêng là
niutơn trên mét khối, kí hiệu là N/m3
4 Vận dụng ñược công thức
tính khối lượng riêng và
trọng lượng riêng ñể giải
một số bài tập ñơn giản
1 Tính khối lượng của 2lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước
và dầu hỏa lần lượt là: 1000kg/m3 và 800kg/m2
2 Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100cm3?
11 MÁY CƠ ðƠN GIẢN
Trang 10Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ựịnh trong chương
trình
Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ựược các máy cơ ựơn
giản có trong vật dụng và
thiết bị thông thường
[NB] Các máy cơ ựơn giản
thường gặp:
- Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày ựặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc
- đòn bẩy: Búa nhổ ựinh, kéo cắt giấy,
- Ròng rọc: Máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,
- Máy cơ ựơn giản là những
thiết bị không dùng ựể làm biến ựổi năng lượng, mà chủ yếu dùng làm biến ựổi lực (ựiểm ựặt, phương, chiều và ựộ lớn)
- Gọi là máy cơ ựơn giản vì cấu tạo của chúng là những
bộ phận nguyên tố không thể chi nhỏ hơn nữa
- Dùng thực tế, tranh ảnh, mẫu vật ựể giúp cho HS nhận biết ựược các máy cơ ựơn giản: mặt phẳng nghiêng, ựòn bẩy, ròng rọc
2 Tác dụng của các máy cơ Giúp con người di chuyển hoặc
kéo hoặc ựẩy vật và
ựổi hướng của lực
Khi nền nhà cao hơn sân nhà, ựể ựưa xe máy vào trong nhà nếu ựưa trực tiếp ta phải khiêng xe, nhưng khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta có thể ựưa xe vào trong nhà một cách dễ dàng, bởi vì lúc này ta ựã tác dụng vào xe một lực theo
hướng khác (không phải
là phương thẳng ựứng)
và có ựộ lớn nhỏ hơn trọng lượng của xe
để ựưa một vật nặng lên cao hay xuống thấp, thông thường ta cần tác dụng vào vật một lực theo phương thẳng ựứng và phải tác dụng vào vật lực kéo hoặc ựẩy bằng trọng lượng của vật Nhưng khi sử dụng mặt phẳng nghiêng thì lực tác dụng và vật theo hướng khác và ựộ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật
Khi ựưa một vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng càng ắt so với mặt nằm ngang thì lực cần thiết ựể kéo hoặc ựẩy vật trên mặt phẳng nghiêng ựó càng nhỏ
Trong thực tế, thùng dầu nặng từ khoảng
100 kg ựến 200 kg Với khối lượng như vậy, thì một mình người công nhân không
Trang 11trường hợp thực tế
cụ thể và chỉ rõ lợi
ắch của nó
phẳng nghiêng và chỉ rõ lợi ắch của chúng ựể ựưa một vật lên cao bằng mặt phẳng nghiêng trong thực tế
- Dựa vào hình ảnh ựèo ựốc, cầu thang xoáy ốc
ựể giải thắch về cái nêm, cái ựinh ốc, ựinh vắt là những vật dự trên nguyên lý của mặt phẳng nghiêng
thể nhấc chúng lên ựược sàn xe ôtô Nhưng
sử dụng mặt phẳng nghiêng người công nhân ựã dễ dàng lăn chúng lên sàn xe Không yêu cầu HS sử dụng mặt phẳng nghiêng ựể làm việc quá sức
13 đÒN BẨY
Stt
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ựịnh trong chương
trình
Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ựược tác dụng của
ựòn bẩy là giảm lực kéo
hoặc ựẩy vật và ựổi hướng
của lực Nêu ựược tác
- đòn bẩy có tác dụng làm thay ựổi hướng của lực vào vật Cụ thể, ựể ựưa một vật lên cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống
- Dùng ựòn bẩy có thể ựược lợi
về lực Cụ thể, khi dùng ựòn bẩy ựể nâng vật, nếu khoảng cách từ ựiểm tựa tới ựiểm tác dụng của lực nâng vật lớn hơn khoảng cách từ ựiểm tựa tới ựiểm tác dụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng của vật
Vắ dụ: Chiếc kéo dùng ựể cắt
kim loại thường có phần tay cầm dài hơn lưỡi kéo ựể ựược lợi về lực
*Lưu ý: Chỉ yêu cầu HS biết sử
dụng ựòn bẩy phù hợp ựể có lợi
về lực (ựể ựược lợi về lực thì phải ựặt khoảng cách từ ựiểm tựa tới diểm tác dụng của lực kéo lớn hơn khoảng cách từ ựiểm tựa tới ựiểm tác dụng của trong lực) mà không ựề cập ựến mục ựich sử dụng ựòn bẩy
Trang 12ñể ñược lợi về ñường ñi
14 RÒNG RỌC
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược tác dụng của ròng
rọc là giảm lực kéo vật và ñổi
hướng của lực Nêu ñược tác
+ Ròng rọc ñộng giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
Ròng rọc là một bánh xe
quay quanh một trục, vành bánh xe có rãnh ñể ñặt dây kéo
Ròng rọc cố ñịnh là ròng rọc
chỉ quay quanh một trục cố ñịnh, dùng ròng rọc này ñể ñưa một vật lên cao chỉ có tác dụng thay ñổi hướng của lực
Ròng rọc ñộng là ròng rọc
khi kéo dây không những quay mà còn chuyển ñộng cùng với vật, dùng ròng rọc này ñể ñưa một vật lên cao ta lợi hai lần về lực
- Ở ñầu trên của cột cờ (ở sân trường) có gắn 01 ròng rọc cố ñịnh Khi treo hoặc tháo cờ ta không phải trèo lên cột
- Ở ñầu móc các cần cẩu hay
xe ôtô cần cẩu ñều ñược lắp các ròng rọc ñộng, nhờ ñó mà người ta có thể di chuyển một cách dễ dàng các vật rất nặng
có khối lượng hàng tấn lên cao với một lực nhỏ hơn trọng lượng của chúng
Không yêu cầu HS sử dụng ròng rọc ñể làm việc quá sức của HS
B - NHIỆT HỌC
I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Trang 13- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường ñể ño nhiệt ñộ theo ñúng quy trình
- Lập ñược bảng theo dõi sự thay ñổi nhiệt ñộ của một vật theo thời gian
Không yêu cầu làm thí nghiệm tiến hành chia ñộ khi chế tạo nhiệt kế, chỉ yêu cầu mô tả bằng hình vẽ hoặc ảnh chụp thí nghiệm này
Một số nhiệt ñộ thường gặp như nhiệt ñộ của nước
ñá ñang tan, nhiệt ñộ sôi của nước, nhiệt ñộ cơ thể người, nhiệt ñộ phòng… Không yêu cầu HS tính toán ñể ñổi từ thang nhiệt
ñộ này sang thang nhiệt ñộ kia
Kiến thức
- Mô tả ñược các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và ñông ñặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi Nêu ñược ñặc ñiểm về nhiệt ñộ trong mỗi quá trình này
Chỉ dừng lại ở mức mô tả hiện tượng, không ñi sâu vào mặt cơ chế cũng như
về mặt chuyển hoá năng lượng của các quá trình này
3 Sự chuyển thể
- Nêu ñược phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng ñồng thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc ñộ bay hơi