- Nhận biết sự khác nhau giữa các thể loại văn học tiêu biểu trong các văn bản truyện trung đại: + Truyện truyền kì; + Tùy bút trung đại; + Tiểu thuyết chương hồi; + Truyện thơ Nôm a/ Nộ
Trang 1KIẾN THỨC TRỌNG TÂM PP GIẢNG
DẠY
C BỊ CỦA
GV &HS GHI CHÚa/ Nội dung:
- Những biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt thể hiện một cốt cách rất dân tộc là tấm gương
để chúng ta học tập trong giai đoạn mở cửa và hội nhập hiện
nay
- Sự tốn kém của chạy đua vũ trang và tính chất phản động của
chiến tranh hạt nhân đòi hỏi thế giới phải đấu tranh ngăn chặn
nguy cơ, thảm họa hạt nhân
- Tuyên bố xác định nhiệm vụ của toàn thế giới và mỗi quốc gia
đối với quyền được sống còn, được bảo vệ và phát triển của
trẻ em
b/ Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa giữa các phương thức biểu đạt;
- Cách trình bày ngắn gọn,cụ thể;
- Lập luận chặt chẽ, xác đáng, giàu sức thuyết phục;
a/ Nội dung:
- Sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc và văn hóa thế giới nhào
nặn nên một cốt cách văn hóa dân tộc Hồ Chí Minh
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt
hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm
thẩm mỹ cao đẹp
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm,
lập luận
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối
lập
c/ Ý nghĩa văn bản:
Bằng lập luận chặt chẽ, chững cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã
cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong
hành động Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kỳ hội nhập: tiếp
thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy
bản sắc văn hóa dân tộc
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN
- Hình ảnh về Bác Hồ
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Sưu tầm những câu thơ, mẫu chuyện kể về Bác Hồ
a/ Nội dung:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn nhân loại và sự phi lí
của cuộc chạy đua vũ trang
- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình, không có chiến
tranh
b/ Nghệ thuật:
- Có lập luận chặt chẽ;
- Có chứng cứ cụ thể, xác thực;
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Macket
- Hình ảnh bom hạt nhân,
HS:
- Đọc VB,
Trang 2Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm
của G G Mác-két đối với hòa bình nhân loại - Soạn bài,a/ Nội dung:
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em trên
toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản
- Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là
thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá
nhân
- Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của
trẻ em
- Những đề xuất nhằm đảm bảo cho trẻ em được chăm sóc, được
bảo vệ và phát triển
b/ Hình thức:
- Gồm có 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng,
hợp lý Mối liên hệ lô-gic giữa các phần làm cho bài văn có kết
cấu chặt chẽ
- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học
c/ Ý nghĩa văn bản:
Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì
quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Hình ảnh về trẻ em bất hạnh
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu Công ước LHQ về quyền trẻ em
- Khái niệm văn bản nhật dụng: văn bản nhật dụng không phải là
khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản (hay nói một
cách khác, văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi
kiểu văn bản) Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài, và tính cập
nhật của nội dung văn bản mà thôi
- Những văn bản nhật dụng đã học, hệ thống hóa lại theo từng
chủ đề, đề tài hoặc theo chương trình (về quyền trẻ em, bảo vệ
môi trường, vũ khí hạt nhân,…)
- Văn bản nhật dụng cũng giống như các tác phẩm văn học, nó
thường không chỉ dùng một phương thức biểu đạt mà kết hợp
nhiều phương thức để tăng tính hấp dẫn và thuyết phục
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm, Luyện tập: Hệ thống hóa
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Bảng phụ
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,a/ Nội dung:
- Diễn biến cốt truyện, hệ thống nhân vật , ý nghĩa và nét đặc
sắc của từng tác phẩm (hoặc trích đoạn) truyện (Chuyện người
con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ; Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh – Phạm Đình Hổ; Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô gia văn
phái);
- Nội dung, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng
trích đoạn trong Truyện Kiều – Nguyễn Du và Truyện Lục Vân
Tiên – Nguyễn Đình Chiểu
b/ Nghệ thuật:
- Cách tái hiện những sự kiện và nhân vật lịch sử (Hoàng Lê nhất
Trang 3thống chí – hồi thứ mười bốn, Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh);
cách xây dựng nhân vật có tính khái quát cho số phận và bi kịch
của người phụ nữ trong xã hội cũ và sự sáng tạo độc đáo của
tác giả (Chuyện người con gái Nam Xương)
- Nghệ thuật tự sự kết hợp với trữ tình, nghệ thuật sử dụng ngôn
ngữ điêu luyện và đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh (Cảnh ngày
xuân); nghệ thuật tả người (Chị em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh mua
Kiều); nghệ thuật tả tâm trạng (Kiều ở lầu Ngưng Bích); nghệ
thuật tự sự trong thơ, nghệ thuật khắc họa nhân vật, cách dùng
ngôn ngữ bình dị, dân dã (Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Lục Vân Tiên gặp nạn)
- Nhận biết sự khác nhau giữa các thể loại văn học tiêu biểu
trong các văn bản truyện trung đại:
+ Truyện truyền kì;
+ Tùy bút trung đại;
+ Tiểu thuyết chương hồi;
+ Truyện thơ Nôm
a/ Nội dung:
- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương:
+ Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với
chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con
+ Bao dung, vị tha và nặng lòng với gia đình
- Thái độ của tác giả: phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca
người phụ nữ tiết hạnh
b/ Nghệ thuật:
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng
yếu tố truyền kỳ, …
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo
c/ Ý nghĩa văn bản:
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn
gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca
vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập tóm tắt
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Cuộc sống hưởng thụ của Trịnh Sâm:
+ Thú chơi đèn đuốc, bày đặt nghi lễ, xây dựng đền đài,
+ Thú chơi trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh
… Để thỏa mãn thú chơi, chúa đã cho thu lấy sản vật từ khắp
kinh thành đưa vào trong phủ
- Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại:
+ Thủ đoạn: nhờ gió bẻ măng, vu khống…
+ Hoạt động: dọa dẫm, cướp, tốn tiền,…
- Thái độ của tác giả: thể hiện qua giọng điệu, qua một số từ ngữ
lột tả bản chất của bọn quan lại
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Tập Vũ trung tùy bút
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
Trang 4b/ Nghệ thuật:
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp; sự việc tiêu biểu, có ý nghĩa phản
ánh bản chất sự việc, con người;
- Miêu tả sinh động: nghi lễ, kì công đưa cây quí về trong phủ,
những thanh âm khác lạ, hành động trắng trợn của bọn quan lại
- Sử dụng ngôn ngữ khách quan nhưng vẫn thể hiện thái độ bất
bình của tác giả trước hiện thực
c/ Ý nghĩa văn bản:
Hiện thực lịch sử và thái độ của kẻ thức giả trước những vấn đề
của đời sống xã hội
a/ Nội dung:
- Hình ảnh vị anh hùng dân tộc và sức mạnh dân tộc trong cuộc
chiế đấu chống xâm lược Thanh qua các sự kiện lịch sử
+ Ngày 20, 22, 24 tháng 11, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và
xuất quân ra Bắc (ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788)
+ Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, gặp người cống sĩ ở huyện La
Sơn (Nguyễn Thiếp), tuyển mộ quân lính, duyệt binh, phủ dụ
tướng sĩ ở Tam Điệp
+ Diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đạiphá 20 vạn quân
Thanh
- Hình ảnh bọn xâm lược kiêu căng, tự mãn, chủ quan, khinh địch
và sự thảm bại của quân tướng Tôn Sỹ Nghị khi tháo chạy về
nước
- Hình ảnh vua quan Lê Chiêu Thống đớn hèn, nhục nhã, số phận
gắn chặt với bọn xâm lược
b/ Nghệ thuật:
- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử
- Khắc họa nhân vật lịch sử (Nguyễn Huệ, bọn giặc xâm lược, vua
tôi Lê Chiêu Thống) với ngôn ngữ kể,tả chân thật, sinh động
- Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của các tác giả với
vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc
cướp nước
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Văn bản ghi lại hiện thực hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh
người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ
Dậu (1789)
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tậptóm tắt VB
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh tượng đài Quang Trung
- Hình ảnh về Chiến thắng Ngọc Hồi
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu Chiến thắng Ngọc Hồi Đống Đa
1/ Tác giả:
- Cuộc đời Nguyễn Du:
+ Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quí tộc;
+ Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong
kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời
sống xã hội
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn
Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh tượng đài Nguyễn Du
- Ảnh Th.bị
Trang 5- Sáng tác:
+ Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm;
+ Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là thể
loại truyện thơ
2/ Truyện Kiều:
- Truyện Kiều có dựa vào cốt truyện từ cuốn Kim Vân Kiều
truyện của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng phần sáng tạo của Nguyễn
Du là rất lớn Tác phẩm gồm 3 phần: Gặp gỡ và đính ước – Gia
biến và lưu lạc – Đoàn tụ
- Giá trị của Truyện Kiều:
+ Về nội dung: có giá trị hiện thực và nhân đạo lớn
+ Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện,
sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân
vật
về tp Truyện Kiều
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu tácphẩm Truyện Kiều
- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ;
- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy;
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình
c/ Ý nghĩa văn bản:
Chị em thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng
nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả
Nguyễn Du
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập phân tích
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài
a/ Nội dung:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn
của nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi,
sống động
- Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng
với những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống
của người Việt tưởng nhớ những người đã khuất
- Chị em Thúy Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả
tinh tế tâm trạng nhân vật
- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy
Kiều
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập so sánh đối chiếu
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài
Trang 6c/ Ý nghĩa của văn bản:
Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi
đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình
của Nguyễn Du
a/ Nội dung:
- Tâm trạng của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:
+ Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng;
+ Day dứt, nhớ thương gia đình
Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Thúy Kiều đi liền với
tình thương- một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, chung
thủy rất đáng ngợi ca ở nhân vật này
- Hai bức tranh thiên nhiên trươc lầu Ngưng Bích trong cảm nhận
của Thuý Kiều:
+ Bức tranh thứ nhất (bốn câu thơ đầu) phản chiếu tâm trạng,
suy nghĩ của nhân vật khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích,
cảnh vật hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt
+ Bức tranh thứ hai (tám câu thơ cuối) phản chiếu tâm trạng của
nhân vật trở về với thực tại phũ phàng, nỗi buồn của Thúy Kiều
không thể vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con
người trong cuộc đời vô định
b/ Nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được
thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc
- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng
thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN;
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài
a/ Nội dung:
- Diễn biến cuộc mua bán Thúy Kiều của Mã Giám Sinh đã phơi
bày hiện thực xã hội Trong đó, Thúy Kiều rơi vào cảnh ngộ bị
biến thành món hàng trao tay, bị đồng tiền và những thế lực tàn
bạo chà đạp lên nhân phẩm và nạn nhân là người con gái tài sắc
vẹn toàn, lương thiện
- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện qua thái độ khinh
bỉ, căm phẫn sự giả dối, tàn nhẫn, lạnh lùng của Mã Giám Sinh;
qua nỗi xót thương, đồng cảm với Thúy Kiều
b/ Nghệ thuật:
- Miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh: diện mạo, hành động, ngôn ngữ
đối thoại của nhân vật phản diện thể hiện bản chất xấu xa
- Sử dụng từ ngữ kể lại cuộc mua bán
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Đoạn thơ thể hiện tấm lòng cảm thương, xót xa trướ thực trạng
con người bị chà đạp; lên án bản chất xấu xa của những kẻ buôn
người
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập so sánh, đối chiếuđánh giá tổng hợp
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Bảng phụ: về thủ pháp nghệ thuật 4 đoạn trích
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
Trang 7a/ Nội dung:
- Đạo lí nhân nghĩa ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể
hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng
chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư
xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh tan bọn cướp
- Đạo lí nhân nghĩa còn được thể hiện qua lời nói của cô gái thùy
mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga đã một lòng tri ân người đã cứu mình
b/ Nghệ thuật:
- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói
(lời kể chuyện)
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông
thường hằng ngày mang màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn
biến tình tiết truyện
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân
Tiên và Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác
giả
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập đọc thơ Lục Vân Tiên
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh th.bị chân dung Nguyễn ĐìnhChiểu và hình ảnh Truyện Lục Vân Tiên
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:
- Những hành động có toan tính, có âm mưu của Trịnh Hâm (ra tay
hãm hại Lục Vân Tiên giữa đêm khuya, ở nơi mênh mông trời nước,
…) bộc lộ tâm địa gian ngoan, xảo quyệt, bản chất bất nhân,
bất nghĩa, độc ác của hắn
- Những hành động, lời nói,… của ông Ngư (ở phần sau của đoạn
trích) thể hiện được tấm lòng bao dung, nhân ái, hào hiệp của
nhân vật này nói riêng và của những con người lao động bình
thường nói chung Qua nhân vật ông Ngư, thấy được mơ ước,
quan niệm của tác giả về một cuộc sống trong sạch, tự do,
phóng khoáng giữa thiên nhiên
b/ Nghệ thuật:
- Khắc họa đối lập các nhân vật thông qua lời nói, cử chỉ, hành
động
- Sắp xếp tình tiết hợp lý
- Sử dụng ngôn từ mộc mạc, giản dị giàu chất Nam Bộ
c/ Ý nghĩa văn bản:
Với đoạn trích này, tác giả đã làm nổi bật sự đối lập giữa cái
thiện và cái ác, qua đó thể hiện niềm tin của tác giả vào những
điều bình dị mà tốt đẹp trong cuộc sống đời thường
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập so sánh, đối chiếuđặc điểm nghệ thuật với Truyện Kiều
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Yêu câu về nội dung:
- Nhận biết xuất xứ, kết cấu, ngôn ngữ sử dụng của các tác phẩm
trung đại
- Xác định giá trị chính của các văn bản (tác phẩm) văn học trung
đại
- Trình tự diễn biến các đoạn trích trong Truyện Kiều
- Những thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong Truyện Kiều Kiểm tra, đánh
GV:
- Chuẩn KT, KN,
- Ra đề, đáp án, biểu điểm
HS:
Trang 8- Trần thuật một đoạn truyện thơ cụ thể bằng cách chuyển sang
văn xuôi có vận dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
b/ Yêu cầu về hình thức:
- Hiểu, nhận biết và chọn lựa đúng đáp án
- Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản có sáng tạo
trên cơ sở một đoạn trích đã học, đã thuộc
giá
- Ôn các VB trung đại đã học
- Tìm hiểu phần gợi ý kiểm tra (SGK)1/ Cách tiến hành:
a/ Xác định nội dung đề:
- HS nhận đề và xác định nội dung phần trắc nghiệm (yêu cầu
của đề trong mỗi câu)
- Xác định nội dung phần tự luận (yêu cầu của mỗi câu)
b/ Trình bày đáp án và cách làm:
- Nêu đáp án cụ thể của mỗi câu trắc nghiệm
- Trình bày cách làm bài cụ thể của phần tự luận (xác định thủ
pháp nghệ thuật chính của mối đoạn trích trong Truyện Kiều, tìm
thành ngữ vận dụng trong các văn bản, đọc đoạn văn diễn xuôi)
c/ Chữa bài: HS tự sửa chữa, rút kinh nghiệm
2/ Nhận xét, đánh giá của GV:
- Nhận xét ưu, khuyết điểm
- Thống kê kết quả làm bài của lớp
Trả bài, sửa chữa bài kiểm tra
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Bảng phụ (đáp án phần trắc nghiệm)
HS:
- Ôn các VB đã học
- Dự kiến đáp án
a/ Nội dung:
- Những tình cảm, cảm xúc chân thành mà cao đẹp của các tác giả
thể hiện trong mỗi bài thơ:
+ Tình yêu đất nước và tinh thần cách mạng (Đồng chí – Chính
Hữu; Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật);
+ Tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương, đất nước
(Bếp lửa – Bằng Việt; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ –
Nguyễn Khoa Điềm; Con cò- Chế Lan Viên; Nói với con – Y
Phương; Mây và Sóng – R Ta-go;
+ Cảm hứng về lao động (Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận;
+ Lòng thành kính và tình yêu lãnh tụ (Viếng lăng Bác – Viễn
Phương);
+ Cảm nhận tinh tế về thiên nhiên và những suy ngẫm về cuộc
đời (Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải; Ánh trăng – Nguyễn Duy;
Sang thu – Hữu Thỉnh);
- Một số bài thơ đặc sắc của các nhà thơ tiêu biểu ở địa phương
sau năm 1975
b/ Nghệ thuật:
- Những nét nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bài thơ nhất là nghệ
thuật biểu cảm và cách sử dụng ngôn ngữ tinh tế của các tác giả
- Những cách thể hiện mới mẻ trong lối diễn đạt cảm xúc của thơ
ca miền núi (Nói với con);
- Cách vận dụng ca dao trong thể hiện cảm xúc (Con cò); thơ
văn xuôi (Mây và Sóng)
Trang 9- Lập bảng danh sách các tác giả văn học người địa phương trên
các phương diện như SGK đã hướng dẫn
- Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn hay viết
về địa phương
- Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ người địa phương
sau năm 1975
- Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về địa phương
- Nhận xét về tác giả và tác phẩm văn học địa phương trước và
sau 1975
Đàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận hoạt động nhóm, sưu tầm thơLuyện tập đọc,bình thơ
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh t/g, tp thơ địa phương BĐ
- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:
+ Cùng chung cảnh ngộ – vốn là những người nông dân nghèo từ
những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi
đá”;
+ Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc
lập tự do của Tổ quốc
- Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ:
+ Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương;
+ Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ, khó khăn thiếu
thốn
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, th tình cảm
chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài
hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng
c/ Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người
chiến sĩ thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm: so sánh người lính với văn bản khácLuyện tập đọc diễn cảm, hát minh họa, vẽ tranh
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Chính Hữu
- Thơ về người lính thời chống Pháp
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Vẽ tranh minh họa
a/ Nội dung:
- Nhan đề bài thơ: thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống
chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh
- Hiện thực khốc liệt thời chiến tranh: bom đạn kẻ thù; những con
đường ra trận để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính
- Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – của mọt dân tộc
kiên cường, bất khuất
b/ Nghệ thuật:
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm
chất hiện thực
- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tao nhịp điệu linh hoạt thể
hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập so sánh hình ảnh người lính chống Pháp vàchống Mĩ
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh chân dung Phạm Tiến Duật
- Hình ảnh về Trường Sơn những năm đánh Mĩ
HS:
- Đọc VB,
Trang 10c/ Ý nghĩa của văn bản:
Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên
ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ xâm lược
- Soạn bài,
- Sưu tầm thơPhạm Tiến Duật
a/ Nội dung:
- Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi
- Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng
- Bình minh trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối
lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại:
+ Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt biển hoàng hôn, khi bình
minh, hình ảnh biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và
đoàn thuyền đánh cá
+ Miêu tả hài hòa giữa thiên nhiên và con người
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn
lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất
nước của những người lao động mới
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập đọc diễn cảm
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Huy Cận
- Hình ảnh minh họa về cảnh lao động trên biển
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu thêm về thơ Huy Cậna/ Nội dung:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về
bà
- Hình ảnh người bà và những kỉ niệm về tình bà cháu trong hồi
tưởng của tác giả
- Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người
bà
b/ Nghệ thuật:
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên
tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng
- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi
tưởng và suy ngẫm
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu
cảm
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta
hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa
tình
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập phátbiểu cảm nghĩ
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Bằng Việt
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố nghệ thuật trong bài thơ
a/ Nội dung:
- Hình ảnh bà mẹ Tà – ôi được khắc họa với những công việc cụ
thể: mẹ địu con giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên núi Ka-lưi, tham
gia kháng chiến
- Tình cảm và những ước vọng của bà mẹ Tà-ôi được gửi vào
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm: so sánh
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Nguyễn
Trang 11những khúc hát:
+ Ở lời ru thứ nhất và thứ hai, bà mẹ mong con khôn lớn có sức
vóc phi thường
+ Ở lời ru thứ ba: bà mẹ mong con khôn lớn về phương diện tinh
thần, manh lí tưởng của cả dân tộc: “Con mơ cho mẹ được thấy
Bác Hồ- Mai sau khôn lớn làm người tự do.”
b/ Nghệ thuật:
- Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật, tạo nên sự lặp lại gióng như
những giai điệu của lời ru, âm hưởng của lời ru
- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại
- Liên tưởng độc đáo, diến đạt bằng những hình ảnh thơ có ý
nghĩa biểu tượng
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ ngợi ca tình cảm thiết
tha và cao đẹp của bà mẹ Tà-ôi dành cho con, cho quê hương,
đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
người lính với văn bản khácLuyện tập đọc diễn cảm, hát minh họa
Khoa Điềm
- Hình ảnh về người mẹ dân tộc địu con
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:
- Quá khứ được tái hiện với những kỉ niệm Nghĩa tình với vầng
trăng suốt một thời tuổi nhỏ đến những năm tháng trạn mạc sâu
nặng đến mức “ngỡ chẳng bao giờ quên – cái vầng trăng tình
nghĩa”
- Hiện tại:
+ Cuộc sống ở thành phố: trong cuộc sống có ánh điện, cửa
gương nhưng “vầng trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường”
+ Cuộc gặp gỡ bất ngờ, cảm động với vầng trăng kỉ niệm, con
người nhận ra sự vô tình của mình
b/ Nghệ thuật:
- Nghệ thuật kết cấu giữa tự sự - trữ tình - tự sự làm cho trữ tình
trở nên tự nhiên mà cũng rất sâu nặng
- Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng ý nghĩa: Trăng là vẻ
đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là người bạn gắn bó với con người;
là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống
tự nhiên, vĩnh hằng
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính
sâu nặng nghĩa tình, thủy chung sau trước
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhómLuyện tập đọc diễn cảm, vẽ tranh
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh NguyễnDuy
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu thêm về thơ Nguyễn Duy
a/ Nội dung:
Tìm hiểu hình tượng con cò để hiểu và cảm nhận được ý nghĩa
biểu tượng vừa thống nhất vừa có sự phát triển qua các đoạn
thơ:
- Hình ảnh con cò được gợi ra trực tiếp từ những câu ca dao quen
thuộc dùng làm lời hát ru Qua những lời ru ấy của mẹ, hình ảnh
ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi thơ một cách vô thức
- Cánh cò trong lời ru đã đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nên gần
gũi và sẽ theo cùng con người đến suốt cuộc đời
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm, Luyện tập đọc diễn cảm, hát minh họa
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Chế Lan Viên
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
1
Trang 12- Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý nghĩa biểu tượng cho tấm
lòng người mẹ, luôn ở bên con đến hết cuộc đời
b/ Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ tự do, tác giả thể hiện được cảm xúc một
cách linh hoạt ở nhiều biểu hiện , nhiều mức độ
- Sáng tạo nên những câu thơ gợi âm hưởng lời hát ru nhưng vẫn
làm nổi bật được giọng suy ngẫm, triết lí của bài thơ
- Xây dựng những hình ảnh thơ dựa trên những liên tưởng, tưởng
tượng độc đáo
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Đề cao, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và khẳng định ý nghĩa
của lời hát ru đối với cuộc đời mỗi con người
- Vẽ minh họa
a/ Nội dung:
- Vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của thiên nhiên và đất trời
mùa xuân và cảm xúc say sưa, ngây ngất của nhà thơ
- Vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử
- Khát vọng được sống có ý nghĩa, được cống hiến cho đất nước,
cho cuộc đời của tác giả
b/ Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, tha thiết, mang âm hưởng
gần gũi với dân ca
- Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những
hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát
- sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc với các ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô…
- Có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu thơ luôn có sự biến đổi phù
hợp với nđg từng đoạn
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ
đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng được
cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm, Luyện tập:
Phát biểu cảm nghĩ, hát minh họa
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Thanh Hải
- Hình ảnh về Huế
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,Tập hát bài hát Mùa xuân nho nhỏ
a/ Nội dung:
- Tâm trạng vô cùng xúc động của một người con từ chiến trường
miền Nam được ra viếng Bác
- Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đại và tâm
hồn cao đẹp, sáng trong của Người; nỗi đau xót tột cùng của
nhân dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn
nữa
- Tâm trạng của nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên
Bác
b/ Nghệ thuật:
- Bài thơ vừa có giọng điệu trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết,
đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài thơ
- Viết theo thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể, cách gieo vần
và nhịp điệu thơ linh hoạt
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm, Luyện tập: đọcdiễn cảm, hát minh họa
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Viễn Phương
- Hình ảnh về lăng Bác Hồ
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Sưu tầm những bài thơ viết về
Trang 13- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh
thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị
biểu cảm cao
- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có
hiệu quả nghệ thuật
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết
ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác
Bác Hồ
- Tập hát bài hát Thăm lăng Bác Hồ
a/ Nội dung:
- Bài thơ thể hiện cảm nhận tinh tế và tâm trạng ngỡ ngàng, cảm
xúc bâng khuâng của nhà thơ khi chợt nhận ra những tín hiệu báo
sang thu
- Những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lý về con người và cuộc
đời tác giả lúc sang thu làm nên đặc điểm của cái tôi trữ tình sâu
sắc trong bài thơ
b/ Nghệ thuật:
- Khắc họa được hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm
giao mùa hạ – thu ở vùng nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ (bỗng, phả, hình như…)
phép nhân hóa (sương chùng chình, sông được lúc dềnh dàng,
…), phép ẩn dụ (sấm, hàng cây đứng tuổi)
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ
đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm, Luyện tập: đọcdiễn cảm, đọc thơ sưu tầm, sosánh
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Hữu Thỉnh
- Tranh về mùa thu
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,Sưu tầm thơ về mùa thu
a/ Nội dung:
- Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người (con được lớn lên
trong tình yêu thương của cha mẹ, trong cuộc sống lao động,
trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương)
- Những đức tính cao đẹp mang tính truyền thống của “người
đồng mình” với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ và niềm mong ước con
hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy của người cha
b/ Nghệ thuật:
- Có giọng điệu thủ thỉ, tâm tình thiết tha, trìu mến
- Xây dựng những hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tình khái
quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ
- Có bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên
c/ Ý nghĩa của văn bản:
Bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành
cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm, Luyện tập: đọcdiễn cảm,
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh Y Phương
HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài
a/ Nội dung:
- Lời rủ rê của những người sống “trên mây” và “trong sóng”, sức
hấp dẫn của những trò chơi đối với em bé
- Lời từ chối của em bé
- Trò chơi sáng tạo của em bé
- Tình cảm gắn bó của em bé với mẹ – cảm nhận của em về tình
Trực quanĐàm thoạiNêu vấn đề Thảo luận nhóm, Luyện tập: đọc
GV:
- SGK
- Chuẩn KT, KN,
- Ảnh
- Hình ảnh về
6