STT Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy ñịnh trong chương trình Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú 1 Nêu ñược ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao ñổi phụ thuộc vào khối
Trang 117 SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
2 Khi quả bóng nẩy lên từ mặt ñất ñến ñộ cao h thì có sự chuyển hoá cơ năng từ ñộng năng sang thế năng
2 Phát biểu ñược ñịnh luật
bảo toàn và chuyển hoá cơ
năng Nêu ñược ví dụ về
Ví dụ: Khi quả bóng rơi xuống thì vận tốc của quả bóng tăng dần và ñộng năng của quả bóng tăng dần, còn
ñộ cao của quả bóng giảm dần và thế năng của quả bóng gảm dần do ñó có sự chuyển hoá năng lượng từ thế năng sang ñộng năng, nhưng cơ năng tại một thời ñiểm bất kì trong khi rơi luôn bằng thế năng ban ñầu của quả bóng
Trang 2CHỦ ðỀ MỨC ðỘ CẦN ðẠT GHI CHÚ
Kĩ năng
- Giải thích ñược một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách hoặc do chúng chuyển ñộng không ngừng
- Giải thích ñược hiện tượng khuếch tán
- Nêu ñược tên hai cách làm biến ñổi nhiệt năng và tìm ñược ví dụ minh hoạ cho mỗi cách
- Nêu ñược tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, ñối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm ñược ví
dụ minh hoạ cho mỗi cách
- Phát biểu ñược ñịnh nghĩa nhiệt lượng và nêu ñược ñơn vị ño nhiệt lượng là gì
- Nêu ñược ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao ñổi phụ thuộc vào khối lượng, ñộ tăng giảm nhiệt ñộ và chất cấu tạo nên vật
- Chỉ ra ñược nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt ñộ cao sang vật có nhiệt ñộ thấp hơn
Nhiệt năng là tổng ñộng năng của các phần tử cấu tạo nên vật
Kĩ năng
- Vận dụng ñược công thức Q = m.c.∆to
- Vận dụng ñược kiến thức về các cách truyền nhiệt ñể giải thích một số hiện tượng ñơn giản
- Vận dụng ñược phương trình cân bằng nhiệt
ñể giải một số bài tập ñơn giản
Chỉ yêu cầu HS giải các bài tập ñơn giản về trao ñổi nhiệt giữa tối ña là ba vật
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
18 CÁC CHẤT ðƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược các chất ñều cấu
tạo từ các phân tử, nguyên
tử
[NB] Các chất ñược cấu tạo
từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và phân tử
Trang 32 Nêu ñược giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng cách
[NB] Giữa các phân tử,
nguyên tử có khoảng cách
3 Giải thích ñược một số hiện
tượng xảy ra do giữa các
phân tử, nguyên tử có
khoảng cách
[VD] Giải thích ñược 01 hiện
tượng xảy ra do giữa các phân
tử, nguyên tử có khoảng cách
Ví dụ: Khi thả một thìa ñường vào một cốc nước rồi khuấy ñều thì ñường tan và nước có vị ngọt
Giải thích: Khi thả thìa ñường vào cốc nước và khuấy ñều, thì ñường sẽ tan
ra trong nước Giữa các phân
tử nước có khoảng cách, nên các phân tử ñường sẽ chuyển ñộng qua những khoảng cách
ñó ñể ñến khắp nơi của nước
ở trong cốc Vì vậy, khi uống nước trong cốc ta thấy có vị ngọt của ñường
19 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ðỘNG HAY ðỨNG YÊN?
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược các phân tử,
tử nước không ñứng yên mà chuyển ñộng không ngừng Trong khi chuyển dộng các phân tử nước ñã va chạm với các hạt phấn hoa, các va chạm này không cân bằng nhau và làm cho các hạt phấn hoa chuyển ñộng hỗn ñộn không ngừng
2 Nêu ñược khi ở nhiệt ñộ
- Trong thí nghiệm Bơ-rao nếu tăng nhiệt ñộ của nước thì các hạt phấn hoa chuyển ñộng càng nhanh, chứng tỏ
Trang 4ñộng nhanh hơn và va ñập mạnh hơn vào các phân tử phấn hoa
3 Giải thích ñược một số hiện
tượng xảy ra do các nguyên
tử, phân tử chuyển ñộng
không ngừng Hiện tượng
khuếch tán
[VD] Giải thích ñược hiện
tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí
- Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hoà lẫn vào nhau do chuyển ñộng không ngừng của các phân tử, nguyên tử
- Ví dụ: Khi ñổ nước vào một bình ñựng dung dịch ñồng sunfat có màu xanh, ban ñầu nước nổi lên trên, sau một thời gian cả bình hoàn toàn có màu xanh Giải thích: Các phân tử nước và ñồng sunfat ñều chuyển ñộng không ngừng
về mọi phía, nên các phân
tử ñồng sunfat có thể chuyển ñộng lên trên, xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và các phân tử nước cũng chuyển ñộng xuống dưới và xen vào khoảng cách giữa các phân
tử của ñồng sunfat Vì thế, sau một thời gian ta nhìn thấy cả bình hoàn toàn là một màu xanh
20 NHIỆT NĂNG
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa
nhiệt năng
Nêu ñược nhiệt ñộ của vật
càng cao thì nhiệt năng của
nó càng lớn
[TH]
- Nhiệt năng của một vật là tổng ñộng năng của các phân
tử cấu tạo nên vật
- ðơn vị nhiệt năng là jun (J)
- Nhiệt ñộ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển ñộng càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
2 Nêu ñược tên hai cách làm
biến ñổi nhiệt năng và tìm
ñược ví dụ minh hoạ cho
[TH] Nhiệt năng của một vật
có thể thay ñổi bằng hai cách:
Thực hiện công hoặc truyền
Ví dụ :
1 Thực hiện công: Cọ xát miếng ñồng vào mặt bàn, ta
Trang 5mỗi cách nhiệt
- Cách làm thay ñổi nhiệt năng của một vật mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt
- Nêu ñược ví dụ minh họa cho mỗi cách làm biến ñổi nhiệt năng
thấy miếng ñồng nóng lên ðiều ñó chứng tỏ rằng, ñộng năng của các phân tử ñồng tăng lên Ta nói, nhiệt năng của miếng ñồng tăng
2 Truyền nhiệt: Thả một chiếc thìa bằng nhôm vào cốc nước nóng ta thấy thìa nóng lên, nhiệt năng của thìa tăng chứng tỏ ñã có sự truyền nhiệt từ nước sang thìa nhôm
Lưu ý: Thực hiện công và
truyền nhiệt là các hình thức truyền năng lượng khác nhau: Thực hiện công là hình thức truyền năng lượng giữa các vật thể vĩ mô, gắn với sự chuyển dời có hướng của các vật thể, còn truyền nhiệt là hình thức truyền năng lượng giữa các nguyên
tử, phân tử Thực hiện công
có thể làm tăng một dạng năng lượng bất kỳ, nhưng truyền nhiệt chỉ có thể làm tăng nhiệt năng, sau ñó nhiệt năng mới chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
3 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa
nhiệt lượng và nêu ñược
ñơn vị ño nhiệt lượng là gì
[TH] Nhiệt lượng là phần
nhiệt năng mà vật nhận thêm ñược hay mất bớt ñi trong quá trình truyền nhiệt
- ðơn vị của nhiệt lượng là jun (J)
21 DẪN NHIỆT
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Lấy ñược ví dụ minh hoạ về
Trang 6này sang vật khác
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém
của thanh kim loại bằng hình thức dẫn nhiệt
- Nhúng một ñầu chiếc thìa nhôm vào cốc nước sôi, cầm tay cán thìa ta thấy nóng Chứng tỏ nhiệt lượng ñã truyền từ thìa tới cán thìa bằng hình thức dẫn nhiệt
2 Vận dụng kiến thức về dẫn
nhiệt ñể giải thích một số
hiện tượng ñơn giản
[VD] Vận dụng kiến thức về
dẫn nhiệt ñể giải thích 02 hiện
tượng ñơn giản
Ví dụ :
1 Thả một phần chiếc thìa kim loại vào một cốc nước nóng, sau một thời gian thì phần cán thìa ở trong không khí nóng lên Tại sao?
Giải thích: Phần thìa ngập trong nước nhận ñược nhiệt năng của nước truyền cho, sau ñó nó dẫn nhiệt ñến cán thìa và làm cán thìa nóng lên
2 Tại sao nồi xoong thường làm bằng kim loại, còn bát ñĩa thường làm bằng sứ? Giải thích: Kim loại dẫn nhiệt tốt nên nồi hay xoong thường làm bằng kim loại ñể dễ dàng truyền nhiệt ñến thức ăn cần ñun nấu Sứ dẫn nhiệt kém nên bát hay ñĩa thường làm bằng sứ ñể giữ nhiệt cho thức
ăn ñược lâu hơn
22 ðỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Lấy ñược ví dụ minh hoạ về
Ví dụ:
+ Khi ñun nước ta thấy có dòng ñối lưu chuyển ñộng từ dưới ñáy bình lên trên mặt nước và từ trên mặt nước xuống ñáy bình
+ Các ngôi nhà thường có cửa
sổ ñể tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự ñối lưu trong không khí
Lưu ý: Cơ chế của sự ñối lưu
Trang 7là trọng lực và lực ựẩy Ác Ờ si
- m ét Khi ựược ựun nóng (truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt) lớp chất lỏng ở dưới nóng lên, nở ra, trọng lượng riêng trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp nước ở trên, nổi lên trên, còn lớp nước lạnh ở trên chìm xuống thế chỗ cho lớp nước này ựể lại ựược ựun nóngẦ Cứ thế cho tới khi
- Bức xạ nhiệt có thể xảy ra
cả ở trong chân không
Những vật càng sẫm mầu và càng xù xì thì hấp thụ bức xạ nhiệt càng mạnh
Vắ dụ:
+ Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái đất
+ Cảm giác nóng khi ta ựặt bàn tay gần và ngang với ấm nước nóng
Lưu ý: Cơ chế của bức xạ
nhiệt là sự phát và thu năng lượng của các nguyên tử khi electron của chúng chuyển từ mức năng lượng này sang mức năng lượng khác Bức xạ nhiệt cùng bản chất với bức xạ thẳng, phản xạ, khúc xạẦ Dựa vào ựó có thể giải thắch các ựặc ựiểm về khả năng hấp thụ tia nhiệt của các vật khác nhau Tuy nhiên, không yêu cầu HS phải hiểu cơ chế của bức xạ nhiệt
3 Vận dụng ựược kiến thức
về ựối lưu, bức xạ nhiệt ựể
giải thắch một số hiện tượng
ựơn giản
[VD] Vận dụng ựược kiến
thức về ựối lưu, bức xạ nhiệt
ựể giải thắch 02 hiện tượng ựơn giản
1 Về mùa Hè mặc áo màu trắng sẽ mát hơn mặc áo tối màu Vì, áo sáng màu ắt hấp thụ bức xạ nhiệt của Mặt Trời còn áo tối màu hấp thụ mạnh
2 Mùa đông ta mặc nhiều áo mỏng sẽ ấm hơn mặc một áo dày Vì, mặc nhiều áo mỏng sẽ ngăn cản sự ựối lưu của không khắ phắa trong ra ngoài áo, như vậy sẽ giữ ựược nhiệt ựộ cho
cơ thể
23 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG
Trang 8STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược ví dụ chứng tỏ
nhiệt lượng trao ñổi phụ
thuộc vào khối lượng, ñộ
tăng giảm nhiệt ñộ và chất
cấu tạo nên vật
[TH] Nêu ñược ví dụ chứng
tỏ nhiệt lượng trao ñổi phụ thuộc vào: khối lượng, ñộ tăng giảm nhiệt ñộ và chất cấu tạo nên vật
Nhận biết ñược: Nhiệt lượng
mà một vật thu vào ñể làm vật nóng lên phụ thuộc vào ba yếu tố: khối lượng, ñộ tăng nhiệt ñộ và chất cấu tạo nên vật
Thí nghiệm ở (Hình 24.1, 24.2, 24.3 – SGK)
Ví dụ:
1 Hai lượng nước khác nhau
và ở cùng một nhiệt ñộ Nếu ñem ñun sôi ở cùng một nguồn nhiệt, thì thời gian ñể ñun sôi chúng cũng khác nhau Chứng tỏ, nhiệt lượng của nước thu vào phụ thuộc vào khối lượng của nước
2 Khi ta ñun ở cùng một nguồn nhiệt hai lượng nước như nhau trong cùng hai cốc thuỷ tinh giống nhau và ñều ở cùng một nhiệt ñộ ban ñầu Nếu ñun cốc thứ nhất thời gian dài hơn (chưa ñến nhiệt
ñộ sôi) thì ñộ tăng nhiệt ñộ của nó sẽ lớn hơn cốc thứ hai Như vậy, nhiệt lượng của nước thu vào phụ thuộc vào
ñộ tăng nhiệt ñộ
3 Dùng cùng một nguồn nhiệt ñể ñun hai chất khác nhau nhưng có cùng khối lượng và cùng nhiệt ñộ ban ñầu ðể chúng tăng lên ñến cùng một nhiệt ñộ, thì thời gian cung cấp nhiệt cho chúng cũng khác nhau Nhuư vậy, nhiệt lượng của vật thu vào phụ thuộc vào chất cấu tạo nên vật
2 Viết ñược công thức tính
nhiệt lượng thu vào hay tỏa
ra trong quá trình truyền
nhiệt
[TH] Công thức tính nhiệt
lượng:
Q = m.c.∆to, trong ñó: Q là nhiệt lượng vật thu vào có ñơn vị là J; m là khối lượng của vật có ñơn vị là kg; c là nhiệt dung riêng của chất làm vật, có ñơn vị là J/kg.K; ∆to =
to2 - to1 là ñộ tăng nhiệt ñộ có ñơn vị là ñộ C (oC) - Nhiệt
Calo là nhiệt lượng cần thiết
ñể làm cho 1 gam nước ở 4oC nóng lên thêm 1oC
Trang 9dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết ñể làm cho 1kg chất ñó tăng thêm 1oC
- ðơn vị của nhiệt lượng còn ñược tính bằng calo
ba ñại lượng, tính ñại lượng còn lại
V í d ụ:
1 Tính nhiệt lượng cần thiết
ñể ñun sôi 2kg nước từ 200C biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK
2 Cần cung cấp một nhiệt lượng 59000J ñể ñun nóng một miếng kim loại có khối lượng 5kg từ 200C lên 500C Hỏi miếng kim loại ñó ñược làm bằng chất gì?
24 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Chỉ ra ñược nhiệt chỉ tự
truyền từ vật có nhiệt ñộ
cao sang vật có nhiệt ñộ
thấp hơn
[TH] Khi có hai vật trao ñổi
nhiệt với nhau thì:
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt
ñộ cao hơn sang vật có nhiệt
ñộ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt ñộ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
+ Nhiệt lượng do vật này toả
ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
Ví dụ: Một miếng ñồng ñã ñược nung nóng, nếu ñem thả vào cốc nước thì cốc nước sẽ nóng lên còn miếng ñồng sẽ nguội ñi, cho ñến khi nhiệt ñộ của chúng bằng nhau
2 Viết ñược phương trình cân
bằng nhiệt cho trường hợp
có hai vật trao ñổi nhiệt với
bài tập ñơn giản
[VD] Giải ñược các bài tập
dạng: Hai vật thực hiện trao ñổi nhiệt hoàn toàn, vật thứ nhất cho biết m1, c1, t1 ; vật thứ hai biết c2, t2; nhiệt ñộ khi cân
1
2
Trang 10- Nêu ñược ñiện trở của mỗi dây dẫn ñặc trưng cho mức
ñộ cản trở dòng ñiện của dây dẫn ñó
- Nêu ñược ñiện trở của một dây dẫn ñược xác ñịnh như thế nào và có ñơn vị ño là gì
- Phát biểu ñược ñịnh luật Ôm ñối với một ñoạn mạch
có ñiện trở
- Viết ñược công thức tính ñiện trở tương ñương ñối với ñoạn mạch nối tiếp, ñoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba ñiện trở
- Nêu ñược mối quan hệ giữa ñiện trở của dây dẫn với
ñộ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu ñược các vật liệu khác nhau thì có ñiện trở suất khác nhau
- Nhận biết ñược các loại biến trở
- Vận dụng ñược ñịnh luật Ôm cho ñoạn mạch gồm nhiều nhất ba ñiện trở thành phần
- Xác ñịnh ñược bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa ñiện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn
- Vận dụng ñược công thức R = l
S
ρ và giải thích ñược các hiện tượng ñơn giản liên quan tới ñiện trở của dây dẫn
- Giải thích ñược nguyên tắc hoạt ñộng của biến trở con chạy Sử dụng ñược biến trở ñể ñiều chỉnh cường ñộ dòng ñiện trong mạch
- Vận dụng ñược ñịnh luật Ôm và công thức
Trang 11- Phát biểu và viết ñược hệ thức của ñịnh luật Jun – Len-xơ
- Nêu ñược tác hại của ñoản mạch và tác dụng của cầu chì
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ðỘ DÒNG ðIỆN VÀO HIỆU ðIỆN THẾ GIỮA HAI ðẦU DÂY DẪN ðIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ðỊNH LUẬT ÔM
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược ñiện trở của một
dây dẫn ñược xác ñịnh như
thế nào và có ñơn vị ño là
- ðơn vị ñiện trở là ôm, kí hiệu
Trang 122 THỰC HÀNH: XÁC ðỊNH ðIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN
KẾ
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Xác ñịnh ñược ñiện trở của
dây dẫn bằng vôn kế và
[VD] Xác ñịnh ñược ñiện trở
của một dây dẫn bằng vôn kế
Lý thuyết của phép ño ñiện trở là dựa vào ñịnh luật Ôm,
2 Nêu ñược ñiện trở của mỗi
dây dẫn ñặc trưng cho mức
ñộ cản trở dòng ñiện của
dây dẫn ñó
[NB] ðiện trở của mỗi dây
dẫn ñặc trưng cho mức ñộ cản trở dòng ñiện của dây dẫn
Lưu ý: Thuật ngữ "ñiện trở"
ñược dùng với ba ý nghĩa như sau:
- Biểu thị một thuộc tính của vật (tính cản trở dòng ñiện của vật dẫn), ví dụ như nồi cơm ñiện, bàn là, bếp ñiện
ñề có ñiện trở
- Biểu thị một yếu tố của mạch ñiện, ví dụ: Trong kỹ thuật, người ta chế tạo các ñiện trở ñể lắp vào mạch ñiện của cá thiết bị ñiện
- Biểu thị giá trị của ñiện trở, ví dụ: Một vật dẫn có ñiện trở 5Ω
3 Phát biểu ñược ñịnh luật
Ôm ñối với ñoạn mạch có
ñiện trở
[NB] Cường ñộ dòng ñiện
chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu ñiện thế ñặt vào hai ñầu dây và tỉ lệ nghịch với ñiện trở của dây
Hệ thức:
R
U
I = , trong ñó: I là cường ñộ dòng ñiện chạy trong dây dẫn ño bằng ampe (A); U
là hiệu ñiện thế giữa hai ñầu dây dẫn ño bằng vôn (V); R là ñiện trở của dây dẫn, ño bằng
a Tính ñiện trở của dây dẫn
b ðặt vào hai ñầu dây một hiệu ñiện thế là 20V Tính cường ñộ dòng ñiện qua dây dẫn?
Trang 13ampe kế và ampe kế suy ra công thức xác ựịnh
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ựịnh trong chương
trình
Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Viết ựược công thức tắnh
ựiện trở tương ựương của
ựoạn mạch gồm hai ựiện trở
mắc nối tiếp
[NB] điện trở tương ựương
của ựoạn mạch gồm hai ựiện trở mắc nối tiếp: Rtự =R1 + R2
điện trở tương ựương (Rtự) của một ựoạn mạch gồm nhiều ựiện trở mắc nối tiếp (hoặc song song) là ựiện trở có thể thay thế cho ựoạn mạch này, sao cho với cùng một hiệu ựiện thế ựặt vào ựoạn mạch thì cường ựộ dòng ựiện chạy qua ựoạn mạch vẫn có giá trị như trước
2 Xác ựịnh ựược bằng thắ
nghiệm mối quan hệ giữa
ựiện trở tương ựương của
ựoạn mạch nối tiếp với các
ựiện trở thành phần
[VD] Xác ựịnh ựược bằng thắ
nghiệm mối quan hệ giữa ựiện trở tương ựương của ựoạn mạch nối tiếp với các ựiện trở thành phần
Tiến hành thắ nghiệm:
1 Mắc mạch ựiện gồm ựiện trở
R1 và R2 ựã biết trước giá trị và mắc chúng nối tiếp với nhau; ampe kế ựo cường ựộ dòng ựiện mạch chạy qua ựoạn mạch; một công tắc; một nguồn ựiện
2 đo và ghi giá trị I của số chỉ ampe kế
3 Giữ nguyên hiệu ựiện thế giữa hai ựầu ựoạn mạch, thay
R1 và R2 bằng một ựiện trở tương ựương của chúng Rtự có giá trị: Rtự = R1 + R2 đóng khoá K và ghi lại giá trị IỖcủa
số chỉ ampe kế
4 So sánh giá trị của I và IỖ
Trang 14Cho biết giá trị của ñiện trở
R1, R2 và hiệu ñiện thế trên hai ñầu ñoạn mạch R1, R2
b Mắc nối tiếp vào ñoạn mạch ñiện trở R3 khi biết trước giá trị của nó Tính ñiện trở tương ñương của ñoạn mạch và so sánh với ñiện trở thành phần
Ví dụ: Hai ñiện trở R1 = 50Ω;
R2 = 100Ω ñược mắc nối tiếp vào hai ñầu một ñoạn mạch, cường ñộ dòng ñiện qua mạch
là 0,16A
a) Vẽ sơ ñồ mạch ñiện b) Tính hiệu ñiện thế giữa hai ñầu mỗi ñiện trở và hiệu ñiện thế ở hai ñầu ñoạn mạch
4 ðOẠN MẠCH SONG SONG
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Viết ñược công thức tính
ñiện trở tương ñương của
ñoạn mạch gồm hai ñiện trở
mắc song song
[NB] Nghịch ñảo ñiện trở tương
ñương của ñoạn mạch gồm hai ñiện trở mắc song song bằng tổng nghịch ñảo các ñiện trở thành phần
2 1
RR
RRtñ
R
+
=
2 Xác ñịnh ñược bằng thí
nghiệm mối quan hệ giữa
ñiện trở tương ñương của
ñoạn mạch song song với
các ñiện trở thành phần
[VD] Xác ñịnh ñược bằng thí
nghiệm mối quan hệ giữa ñiện trở tương ñương của ñoạn mạch song song với các ñiện trở thành phần
Tiến hành thí nghiệm:
1 Mắc mạch ñiện gồm ñiện trở R1, R2 ñã biết trước giá trị và mắc chúng song song với nhau; một ampe kế ñể ño cường ñộ dòng ñiện chạy qua ñoạn mạch; một công tắc; một nguồn ñiện
2 ðo và ghi giá trị I của số chỉ ampe kế
3 Giữ nguyên hiệu ñiện thế giữa hai ñầu ñoạn mạch, thay R1 và R2 bằng một ñiện trở tương ñương
Trang 152 Cho biết giá trị của hai ñiện trở
R1, R2 và hiệu ñiện thế trên hai ñầu ñoạn mạch mắc song song
Ví dụ:
1 Một ñoạn mạch gồm 2 ñiện trở R1 = 9Ω; R2 = 6Ω mắc song song với nhau, ñặt ở hiệu ñiện thế U = 7,2V
a) Tính ñiện trở tương ñương của ñoạn mạch?
b) Tính cường ñộ dòng ñiện trong mỗi ñoạn mạch rẽ và cường ñộ dòng ñiện trong mạch chính?
2 Cho mạch ñiện như sơ
ñồ hình vẽ (hình 1.1), vôn
kế chỉ 36V, ampekế chỉ 3A, R1=30Ω
a) Tìm số chỉ của các ampekế A1 và A2
b) Tính ñiện trở R2
5 BÀI TẬP VẬN DỤNG ðỊNH LUẬT ÔM
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Vận dụng ñược ñịnh luật Ôm
cho ñoạn mạch mắc nối tiếp
[VD] Giải ñược các dạng bài tập:
Cho mạch ñiện như hình vẽ, trong
Trang 16biết số chỉ của vôn kế và ampe kế
a) Tính ñiện trở tương ñương của ñoạn mạch
b) Tính ñiện trở R2 c) Giữ nguyên hiệu ñiện thế trên hai ñầu ñoạn mạch, mắc thêm ñiện trở R3 nối tiếp với R1 R2 Khi biết giá trị của R3, tính hiệu ñiện thế giữa hai ñầu mỗi ñiện trở
với một bài tập:
- ðọc kỹ ñầu bài ñể ghi nhớ những dữ liệu ñã co và những yêu cầu cần tìm hoặc giải ñáp;
- Phân tích, so sánh và tỏng hợp những thông tin trên nhằm xác ñịnh ñược phải vận dụng hiện tượng, công thức hay ñịnh luật vật
lí nào ñể tìm ra lời giải hai ñáp số cần có;
-Tiến hành giải;
- Nhận xét và biện luận kết quả ñã tìm ñược
* ðối với những bài tập chỉ cần áp dụng một công thức, vận dụng hiểu biết về một hiện tượng hay một ñịnh luật vật lí (các bài tập ñơn giản) thì GV nên yêu cầu HS tự giải những bài tập này và chỉ nên theo dõi, nhắc nhở những HS có sai sót trong quá trình giải ñể những HS ñó tự lực và sửa chữa những sai sót này
* ðối với những bài tập phức tạp, mà việc giải chúng ñòi hỏi phải áp dụng nhiều công thức, vận dụng nhiều kiến thức về hiện tượng và ñịnh luật vật lí,
GV cần tập rung làm việc với HS ở bước thứ hai trong số các bước giải chung ñã nêu ở trên
2 Vận dụng ñược ñịnh luật Ôm
cho ñoạn mạch mắc song
song gồm nhiều nhất ba ñiện
trở thành phần
[VD] Giải ñược các dạng bài tập:
Cho mạch ñiện như hình vẽ, trong
ñó cho biết giá trị của R1 Khi K
GV chia HS thành các nhóm và ñề nghị các nhóm thảo luận ñể tìm ra cách giải, sau ñó yêu cầu ñại diện một hay hai nhóm nêu cách giải của nhóm ñã tìm
ra ñể trao ñổi chung trước lớp
Khuyến khích HS giải theo các cach khác nhau,
A
V
-
B +
A
R 2
R1
K
Trang 17ñóng cho biết số chỉ của ampe kế
A và ampe kế A1 a) Tính hiệu ñiện thế UAB của ñoạn mạch
b) Tính ñiện trở R2
GV có sự nhận xét và so sánh ưu nhược ñiểm của các cách giải này ñể theo dõi và vận dụng
3 Vận dụng ñược ñịnh luật Ôm
cho ñoạn mạch vừa mắc nối
tiếp, vừa mắc song song gồm
nhiều nhất ba ñiện trở
[VD] Giải ñược các dạng bài tập:
Cho mạch ñiện như hình vẽ, trong
ñó biết các giá trị của R1, R2, R3
và hiệu ñiện thế UAB
a) Tính ñiện trở tương ñương của ñoạn mạch
b) Tính cường ñộ dòng ñiện qua mỗi ñiện trở
hoặc mạch có dạng:
Trong khi giải bài tập vận dụng ñịnh luật Ôm, HS thường nhầm lẫn công thức
áp dụng cho hai loại ñoạn mạch nối tiếp và song song
do chưa xác ñịnh ñược rõ cách mắc mạch ñiện (nhất
là ñối với ñoạn mạch gồm
ba ñiện trở) Vì vậy, sau khi tóm tắt ñề bài cần có bước phân tích mạch ñiện trước khi vận dụng công thức tính toán Trong phân tích mạch ñiện, HS phải chỉ
ra ñược cách mắc của từng
bộ phận trong mạch và vai trò của các dụng cụ ño trong ñó Ta có thể tạm chia thành các bước giải bài tập như sau:
Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt
ñề bài, vẽ sơ ñồ mạch ñiện (nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch ñiện, tìm các công thức có liên quan ñến ñạ lượng cần tìm
Bước 3: Vận dụng các công thức ñã học ñể giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra, biện luận kết quả
A
-
B +
Trang 18-6 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ðIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Xác ñịnh ñược bằng thí
nghiệm mối quan hệ giữa
ñiện trở của dây dẫn với ñộ
+ Thí nghiệm 1: Xác ñịnh ñiện trở R1 của dây dẫn theo công thức của ñịnh luật Ôm : 1
1 1
U R I
=+ Thí nghiệm 2: Xác ñịnh ñiện trở R2 của dây dẫn theo công thức của ñịnh luật Ôm : 2
2 2
U R I
=+ Thí nghiệm 3: Xác ñịnh ñiện trở R3 của dây dẫn theo công thức của ñịnh luật Ôm : 3
3 3
U R I
=
- Lập các tỉ số: 1
l
l ; 1 3
2
l
l ; 2 3
2 Nêu ñược mối quan hệ giữa
ñiện trở của dây dẫn với ñộ
[TH] ðiện trở của các dây dẫn
có cùng tiết diện và ñược làm từ
Trang 19dài dây dẫn cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ
thuận với chiều dài của mỗi dây
1
2
R
R = 1 2
l
l ; 2 3
R
R = 2 3
l
l ; 1 3
R
R = 1 3
l
l ; …
3 Vận dụng giải thích một số
hiện tượng thực tế liên quan
ñến ñiện trở của dây dẫn
[VD] Giải thích ñược ít nhất 03
hiện tượng trong thực tế liên quan ñến sự phụ thuộc của ñiện trở và chiều dài của dây dẫn
1 Vận dụng ñược công thức 1
2 Tại sao những gia ñình
có ñường ñiện ở xa trạm biến áp (thường gọi là cuối nguồn ñiện) thì ñiện thường yếu hơn nhiều so với những gia ñình ở gần trạm biến áp (ñầu nguồn ñiện) ?
3 Hai ñoạn dây có cùng tiết diện và ñược làm từ cùng một loại vật liệu, có
chiều dài l 1 ; l 2 Lần lượt ñặt
cùng một hiệu ñiện thế vào hai ñầu của mỗi ñoạn dây này thì dòng ñiện chạy qua chúng có cường ñộ tương ứng là I1 và I2, biết I1 = 0,25I2 Hỏi dây l 1 dài gấp
bao nhiêu lần dây l 2?
7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ðIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Xác ñịnh ñược bằng thí
nghiệm mối quan hệ giữa
ñiện trở của dây dẫn với tiết
diện của dây dẫn
[VD] Tiến hành ñược thí nghiệm
mối quan hệ giữa ñiện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn
Hai dây dẫn hình trụ, ñược làm cùng một vật liệu; mỗi
dây có chiều dài l; có tiết
diện S1 = S và S2 = 2S Tiến hành các thí nghiệm sau :
+ Thí nghiệm 1: Xác ñịnh ñiện trở R1 của dây dẫn có tiết diện S1 = S theo công thức của ñịnh luật Ôm:
Trang 201 1 1
U R I
=+ Thí nghiệm 2: Xác ñịnh ñiện trở R2 của dây dẫn có tiết diện S2 = 2S theo công thức của ñịnh luật Ôm:
2 2 2
U R I
1
S
S với nhau
2 Nêu ñược mối quan hệ giữa
ñiện trở của dây dẫn với tiết
diện của dây dẫn
[TH] ðiện trở của các dây dẫn
có cùng cùng chiều dài và ñược làm từ cùng một loại vật liệu thì
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
1 2
ñiện trở của dây dẫn vào
tiết diện của dây dẫn ñể giải
thích ñược một số hiện
tượng trong thực tế liên
quan ñến ñiện trở của dây
dẫn
[VD] Giải thích ñược ít nhất 03
hiện tượng liên quan ñến sự phụ thuộc của ñiện trở dây dẫn vào tiết diện dây
1 Vận dụng ñược công thức 1 2
2 1
R =S ñể giải các bài tập, khi biết trước giá trị của ba trong bốn ñại lượng
2 Hai gia ñình dùng dây ñồng ñể mắc các ñường ñiện sinh hoạt trong nhà Gia ñình thứ nhất dùng dây dẫn có ñường kính 0,004 m; gia ñình thứ hai dùng dây dẫn có ñường kính 0,002 m Giả sử công suất
sử dụng ñiện hàng năm và tổng chiều dài của ñường dây ñiện trong hai gia ñình
là như nhau, hãy cho biết hàng năm gia ñình nào sẽ phải trả nhiều tiền ñiện hơn? Tại sao?
8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ðIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Trang 211 Xác ñịnh ñược bằng thí
nghiệm mối quan hệ giữa
ñiện trở của dây dẫn với vật
- Xác ñịnh ñiện trở của từng dây dẫn theo ñịnh luật Ôm
- So sánh ba ñiện trở của ba dây dẫn khác nhau
2 Nêu ñược mối quan hệ giữa
ñiện trở của dây dẫn với vật
liệu làm dây dẫn
[NB] ðiện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
3 Nêu ñược mối quan hệ giữa
ñiện trở của dây dẫn với ñộ
dài, tiết diện và vật liệu làm
dây dẫn
[TH] ðiện trở của dây dẫn tỉ lệ
thuận với chiều dài l của dây
dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
- Công thức ñiện trở : R
4 Nêu ñược các vật liệu khác
nhau thì có ñiện trở suất
khác nhau
[TH] ðiện trở suất của một vật
liệu (hay một chất) có trị số bằng ñiện trở của một ñoạn dây dẫn hình trụ ñược làm bằng vật liệu ñó có chiều dài 1 m và tiết diện là 1 m2
Kí hiệu là ρñọc là rô; ñơn vị:
các hiện tuợng ñơn giản
liên quan ñến ñiện trở của
dây dẫn
[VD]
Vận dụng ñược công thức R
S
= ρl ñể giải một số bài tập, khi biết giá trị của ba trong bốn ñại lượng R, ρ, l, S Tính ñại
lượng còn lại
Ví dụ: Hai gia ñình mắc ñường dây dẫn ñiện sinh hoạt trong nhà Gia ñình thứ nhất dùng dây dẫn bằng ñồng, có ñường kính 0,004
m, có tổng chiều dài 200m; gia ñình thứ hai dùng dây dẫn bằng nhôm, có ñường kính 0,002 m, có tổng chiều
Trang 22của dây dẫn trong hai gia ñình trên Theo em, nên mắc hệ thống ñiện trong gia ñình bằng dây dẫn ñồng hay nhôm? Vì sao?
9 BIẾN TRỞ - ðIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
STT
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nhận biết ñược các loại
biến trở
[NB] Nhận biết ñược các loại
biến trở qua tranh vẽ và biến trở trong phòng thí nghiệm
- Các loại biến trở: biến trở con chạy, biến trở tay quay,
- Kí hiệu biến trở
2 Giải thích ñược nguyên tắc
hoạt ñộng của biến trở con
chạy
[VD] Mô tả ñược cấu tạo và
hoạt ñộng của biến trở con chạy
Biến trở con chạy là một cuộn dây dẫn bằng hợp kim
có ñiện trở suất lớn, ñược quấn ñều ñặn dọc theo một lõi sắt bằng sứ Mắc biến trở xen vào ñoạn mạch, một ñầu ñoạn mạch nối với một ñầu
cố ñịnh của biến trở, ñầu kia của ñoạn mạch nối với con chạy C Khi dịch chuyển con chạy C sẽ làm thay ñổi số vòng dây và do ñó thay ñổi ñiện trở của biến trở có dòng ñiện chạy qua Do ñó, cường
ñộ dòng ñiện trong mạch sẽ thay ñổi
3 Sử dụng ñược biến trở con
chạy ñể ñiều chỉnh cường
ñộ dòng ñiện trong mạch
[VD] Lắp ñược mạch ñiện sao
cho khi dịch chuyển con chạy của biến trở thì làm thay ñổi ñộ sáng của bóng ñèn lắp trong mạch ñó, làm thí nghiệm và rút
ra kết luận: Biến trở là ñiện trở
có thể thay ñổi trị số và có thể
sử dụng ñể ñiều chỉnh cường ñộ dòng ñiện trong mạch
Trang 2310 BÀI TẬP VẬN DỤNG ðỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC ðIỆN TRỞ
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Vận dụng ñược ñịnh luật
Ôm và công thức R
S
= ρl
ñể giải bài toán về mạch
ñiện sử dụng với hiệu ñiện
thế không ñổi, trong ñó có
lắp một biến trở
[VD]
- Vẽ ñược sơ ñồ mạch ñiện
theo yêu cầu của ñầu bài
- Áp dụng ñược công thức ñiện trở ñể tính trị số ñiện trở của biến trở
- Tính ñược cường ñộ dòng ñiện, hiệu ñiện thế và ñiện trở trong sơ ñồ mạch ñiện ñơn giản không quá 03 ñiện trở
Vận dụng ñịnh luật Ôm và công thức R
S
= ρl ñể giải bài toán về mạch ñiện sử dụng với hiệu ñiện thế không ñổi ñể giải ñược một số bài tập dạng sau :
1 Cho biết giá trị chiều dài của dây dẫn, tiết diện của dây dẫn; vật liệu làm dây dẫn; hiệu ñiện thế ñặt trên hai ñầu dây dẫn Tính cường ñộ dòng ñiện qua dây dẫn
2 Một ñoạn mạch ñiện gồm một bóng ñèn mắc nối tiếp với một biến trở
Cho biết giá trị ñiện trở của bóng ñèn, cường ñộ dòng ñiện chạy qua bóng ñèn, hiệu ñiện thế ñặt vào hai ñầu ñoạn mạch
a Vẽ sơ ñồ mạch ñiện
b Phải ñiều chỉnh biến trở có trị số bằng bao nhiêu ñể ñèn sáng bình thường?
c Biết giá trị của ba trong bốn ñại lượng R,ρ, l, S Tính giá trị
của ñại lượng còn lại
11 CÔNG SUẤT ðIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược ý nghĩa của số
vôn, số oát ghi trên dụng cụ
ñiện
[TH] Hiểu ý nghĩa các số vôn và
oát ghi trên thiết bị ñiện
- Hiểu hiệu ñiện thế ñịnh mức, công suất ñịnh mức, cường ñộ dòng ñiện ñịnh mức là gì?
- Biết biểu hiện của thiết bị khi dùng không ñúng hiệu ñiện thế ñịnh mức hoặc cường ñộ dòng ñiện ñịnh mức
- Số vôn ghi trên các dụng
cụ ñó là hiệu ñiện thế ñịnh mức ñặt vào dụng cụ này, nếu vượt quá hiệu ñiện thế này thì dụng cụ ñó sẽ bị hỏng
- Số oát trên mỗi dụng cụ ñiện cho biết công suất ñịnh mức của dụng cụ ñó, nghĩa
Trang 24dụng cụ ñó ñúng bằng hiệu ñiện thế ñịnh mức thì công suất tiêu thụ của nó bằng công suất ñịnh mức
2 Xác ñịnh ñược công suất
và rút ra kết luận: Công suất tiêu thụ của một ñoạn mạch bằng tích của hiệu ñiện thế giữa hai ñầu ñoạn mạch và cường ñộ dòng ñiện chạy qua nó
3 Viết ñược công thức tính
công suất ñiện
[TH] Công thức: P = U.I, trong
ñó,
P là công suất của ñoạn mạch;
I là cường ñộ dòng ñiện trong mạch;
U là hiệu ñiện thế trên hai ñầu ñoạn mạch
- ðơn vị công suất là oát (W)
là, bếp ñiện, bóng ñèn dây tóc, nồi cơm ñiện,…
3 Vận dụng ñược công thức
P = U.I ñối với ñoạn mạch
tiêu thụ ñiện năng
[VD]
1 Vận dụng ñược công thức: P
= U.I ñể giải các bài tập tính toán, khi biết trước giá trị của hai trong ba ñại lượng, tìm giá trị của ñại lượng còn lại
2 Giải ñược các bài tập dạng sau: Cho biết số vôn và số oát trên một dụng cụ tiêu thụ ñiện
a) Hãy cho biết ý nghĩa của số vôn và số oát của dụng cụ tiêu thụ ñiện?
b) Tính cường ñộ dòng ñiện ñịnh mức của dụng cụ tiêu thụ ñiện
Cần sử dụng cầu chì có giá trị bằng bao nhiêu thì phù hợp?
c) Mắc một bóng ñèn dây tóc vào hiệu ñiện thế có giá trị thấp hơn giá trị ñịnh mức và cho biết ñiện trở của bóng ñèn khi ñó Tính công suất tiêu thụ của dụng cụ ñiện?
12 ðIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ðIỆN
Trang 25T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu ñược một số dấu hiệu
chứng tỏ dòng ñiện mang
năng lượng
[TH] Nêu ñược các ví dụ trong
thực tế ñể chứng tỏ dòng ñiện có mang năng lượng
- Bóng ñèn sáng, bàn là, bếp ñiện nóng lên, ñộng cơ ñiện có thể thực hiện công hoặc truyền nhiệt khi dòng ñiện chạy qua;
chứng tỏ dòng ñiện có năng lượng
- Dòng ñiện có mang năng
lượng vì nó có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng
ñiện gọi là ñiện năng
2 Chỉ ra ñược sự chuyển hoá
các dạng năng lượng khi
ñèn ñiện, bếp ñiện, bàn là
ñiện, nam châm ñiện, ñộng
cơ ñiện hoạt ñộng
[TH] Nêu ñược các ví dụ về
dụng cụ ñiện chuyển hóa ñiện năng thành các dạng năng lượng khác
Dựa trên các tác dụng của dòng ñiện, có thể chỉ ra sự biến ñổi từ ñiện năng thành các dạng năng lượng trong hoạt ñộng của các dụng cụ hay thiết bị ñiện
- ðiện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
- ðiện năng chuyển hoá thành nhiệt năng khi cho dòng ñiện chạy qua bàn là, bếp ñiện,
- ðiện năng chuyển hoá thành cơ năng khi cho dòng ñiện chạy qua các ñộng cơ ñiện, nam châm ñiện,
- ðiện năng chuyển hoá thành quang năng khi cho dòng ñiện chạy qua bóng ñèn ñiện
3 Viết ñược công thức tính
ñiện năng tiêu thụ của một
ñoạn mạch
[TH] Công của dòng ñiện sản
ra trong một ñoạn mạch là số ño lượng ñiện năng mà ñoạn mạch
ñó tiêu thụ ñể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác;
Công thức: A = P t = U.I.t
- ðơn vị: jun (J)
1 J = 1 W.1 s = 1 V.1 A.1 s
1 kJ = 1 000 J
Lưu ý: Lượng ñiện năng sử
dụng ñược ño bằng công tơ ñiện Mỗi số ñếm của công tơ ñiện cho biết lượng ñiện năng
ñã ñược sử dụng là 1kilôat giờ (1kWh) hay 1‘‘số’’ ñiện
Trang 26W.3600 s = 3,6.106 Ws = 3,6.106 J
4 Vận dụng ựược công thức A
= P t = U.I.t ựối với ựoạn
mạch tiêu thụ ựiện năng
- Tắnh công suất, ựiện năng tiêu thụ, tiền ựiện
- Tắnh Uựm; Iựm; thời gian dòng ựiện chạy qua thiết bị
1 Cho biết công suất và hiệu ựiện thế ựịnh mức của một bóng ựèn, biết ựèn sáng liên tục trong thời gian t Tắnh lượng ựiện năng của bóng ựèn tiêu thụ và số chỉ của công tơ ựiện
2 Một bếp ựiện hoạt ựộng liên tục trong khoảng thời gian t ở hiệu ựiện thế U Khi
ựó số chỉ của công tơ ựiện tăng lên n số Tắnh lượng ựiện năng mà bếp sử dụng, công suất của bếp ựiện và cường
ựộ dòng ựiện chạy qua bếp trong thời gian trên
13 BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT đIỆN VÀ đIỆN NĂNG SỬ DỤNG
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ựịnh trong chương
trình
Mức ựộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Vận dụng ựược các công
thức tắnh công, ựiện năng,
công suất ựối với ựoạn mạch
tiêu thụ ựiện năng
[VD] Vận dụng ựược các
công thức P = U.I, A = P t = U.I.t và các công thức khác ựể tắnh công, ựiện năng, công suất
2 Cho một ựoạn mạch nối tiếp gồm một bóng ựèn (có ghi số vôn và oát) và một biến trở
đèn sáng bình thường, tắnh cường ựộ dòng ựiện chạy qua bóng ựèn; ựiện trở, công suất tiêu thụ của biến trở; công của dòng ựiện sản ra trên toàn mạch khi biết thời gian
Trang 2714 THỰC HÀNH: XÁC ðỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ðIỆN
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Tiến hành ñược thí nghiệm
ñể xác ñịnh công suất của
- Xác ñịnh công suất của bóng ñèn với các hiệu ñiện thế khác nhau
- Xác ñịnh công suất tiêu thụ của quạt ñiện bằng vôn kế và ampe kế
Từ thí nghiệm rút ra nhận xét:
Công suất tiêu thụ của một bóng ñèn dây tóc tăng khi hiệu ñiện thế ñặt vào bóng ñèn tăng (không vượt quá hiệu ñiện thế ñịnh mức) và ngược lại
15 ðỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Phát biểu và viết ñược hệ
thức của ñịnh luật Jun –
ñộ dòng ñiện, với ñiện trở của dây dẫn và với thời gian dòng ñiện chạy qua
- Hệ thức: Q = I2.R.t Trong ñó,
Q là nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn; ñơn vị là Jun (J)
I là cường ñộ dòng ñiện chạy
1 cal = 4,2 J 1J = 0,24 cal Lưu ý: Trong bài học này, ñịnh luật Jun - Len xơ ñược xây dựng bằng cách suy luận lý thuyết khi áp dụng ñịnh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cho trường hợp ñiện năng biến ñổi hoàn toàn thành nhiệt năng SGK
ñã mô tả thí nghiệm kiểm tra
và cung cấp sẵn số liệu thu ñược từ thí nghiệm Thông
Trang 28R là ñiện trở của dây dẫn; ñơn
2 Vận dụng ñược ñịnh luật
Jun – Len-xơ ñể giải thích
các hiện tượng ñơn giản có
liên quan
[VD] Biết sử dụng công thức
ñịnh luật Jun – Len-xơ ñể giải thích ñược một hiện tượng ñơn giản trong thực tế thường gặp
Ví dụ 1 Giải thích tại sao cùng với một dòng ñiện chạy qua dây tóc bóng ñèn thì dây tóc bóng ñèn nóng lên tới nhiệt ñộ cao, còn dây nối với bóng ñèn hầu như không nóng lên
Ví dụ 2 Vận dụng ñịnh luật Jun - Len xơ và phương trình cân bằng nhiệt ñể giải ñược một số bài tập tính thời gian ñun nước bằng ấm ñiện
(Một ấm ñiện có ghi 1000W ñược sử dụng với hiệu ñiện thế 220 V ñể ñun sôi 2 lít nước từ nhiệt ñộ ban ñầu 20oC Bỏ qua nhiệt lượng làm ấm vỏ và nhiệt lượng tỏa ra môi trường ngoài Tính thời gian ñun sôi nước Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K)
220V-16 SỬ DỤNG AN TOÀN VÀ TIẾT KIỆM ðIỆN
s
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
- Chỉ làm thí nghiệm với U < 40
V, vì hiệu ñiện thế này tạo ra dòng ñiện có cường ñộ nhỏ, nếu chạy qua cơ thể người thì cũng không gây nguy hiểm
- Phải sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách ñiện ñúng theo tiêu chuẩn quy ñịnh, nghĩa là các vỏ bọc này phải chịu ñược dòng ñiện ñịnh mức cho mỗi dụng cụ
- Thận trọng khi tiếp xúc với mạng ñiện gia ñình, vì
nó có hiệu ñiện thế 220V nên có thể gây nguy hiểm ñến tính mạng con người Khi sử dụng, cần kiểm tra xem các bộ phận tiếp xúc với tay và cơ thể ñã ñảm bảo cách ñiện ñúng tiêu chuẩn quy ñịnh hay chưa
Trang 29ñiện
- Cần mắc cầu chì có cường ñộ ñịnh mức phù hợp với dụng cụ hay thiết bị ñiện ñể ñảm bảo tự ñộng ngắt mạch khi có sự cố xảy ra Chẳng hạn khi bị ñoản mạch thì cầu chì sẽ kịp nóng chảy và tự ñộng ngắt mạch trước khi dụng cụ ñiện bị hư hỏng
2 Giải thích và thực hiện
ñược việc sử dụng tiết kiệm
ñiện năng
[NB] Nêu ñược lợi ích của việc
sử dụng tiết kiệm ñiện năng : + Giảm chi tiêu cho gia ñình
+ Các dụng cụ ñược sử dụng lâu bền hơn
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp ñiện bị quá tải
+ Dành phần ñiện năng tiết kiệm cho sản xuất
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm ñiện năng
+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị ñiện có công suất phù hợp
+ Sử dụng ñiện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi ñã
sử dụng xong hoặc có bộ phận hẹn giờ)
- Mô tả ñược cấu tạo và hoạt ñộng của la bàn
- Mô tả ñược thí nghiệm của Ơ-xtét ñể phát hiện dòng ñiện có tác dụng từ
- Mô tả ñược cấu tạo của nam châm ñiện và nêu ñược lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ
- Phát biểu ñược quy tắc nắm tay phải về chiều của
Không giải thích cơ chế vi
mô về tác dụng của lõi sắt làm tăng tác dụng từ của nam châm ñiện
Trang 30qua
- Nêu ñược một số ứng dụng của nam châm ñiện và chỉ ra tác dụng của nam châm ñiện trong những ứng dụng này
- Phát biểu ñược quy tắc bàn tay trái về chiều của lực
từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng ñiện chạy qua ñặt trong từ trường ñều
- Nêu ñược nguyên tắc cấu tạo và hoạt ñộng của ñộng
cơ ñiện một chiều
Kĩ năng
- Xác ñịnh ñược các từ cực của kim nam châm
- Xác ñịnh ñược tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác
- Biết sử dụng la bàn ñể tìm hướng ñịa lí
- Giải thích ñược hoạt ñộng của nam châm ñiện
- Biết dùng nam châm thử ñể phát hiện sự tồn tại của
- Vận dụng ñược quy tắc bàn tay trái ñể xác ñịnh một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia
- Giải thích ñược nguyên tắc hoạt ñộng (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của ñộng
cơ ñiện một chiều
Chỉ xét trường hợp dây dẫn thẳng có dòng ñiện chạy qua ñược ñặt vuông góc với các ñường sức từ
- Nêu ñược nguyên tắc cấu tạo và hoạt ñộng của máy phát ñiện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay
- Nêu ñược các máy phát ñiện ñều biến ñổi cơ năng thành ñiện năng
- Nêu ñược dấu hiệu chính phân biệt dòng ñiện xoay chiều với dòng ñiện một chiều và các tác dụng của dòng ñiện xoay chiều
- Nhận biệt ñược ampe kế và vôn kế dùng cho dòng
- Không yêu cầu HS nêu ñược cấu tạo và hoạt ñộng của bộ phận góp ñiện của máy phát ñiện với khung dây quay Chỉ yêu cầu HS biết rằng, tuỳ theo loại bộ phận góp ñiện mà có thể ñưa dòng ñiện ra mạch ngoài là dòng ñiện xoay chiều hay dòng ñiện một chiều
- Dấu hiệu chính phân biệt dòng ñiện xoay chiều với dòng ñiện một chiều là dòng ñiện xoay chiều có chiều thay ñổi luân phiên,
Trang 31ñiện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ
- Nêu ñược các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường ñộ hoặc của ñiện áp xoay chiều
- Nêu ñược công suất ñiện hao phí trên ñường dây tải ñiện tỉ lệ nghịch với bình phương của ñiện áp hiệu dụng ñặt vào hai ñầu ñường dây
- Nêu ñược nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp
- Nêu ñược ñiện áp hiệu dụng giữa hai ñầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu ñược một số ứng dụng của máy biến
áp
còn dòng một chiều là dòng ñiện có chiều không ñổi
- Giải thích ñược vì sao có sự hao phí ñiện năng trên dây tải ñiện
- Mắc ñược máy biến áp vào mạch ñiện ñể sử dụng ñúng theo yêu cầu
- Nghiệm lại ñược công thức 1 1
2 2
U =n bằng thí nghiệm
- Giải thích ñược nguyên tắc hoạt ñộng của máy biến
áp và vận dụng ñược công thức 1 1
2 2
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
17 NAM CHÂM VĨNH CỬU
ST
T
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy ñịnh trong chương
trình
Mức ñộ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Trang 321 Xác ñịnh ñược các từ cực
của kim nam châm
[NB] Kim nam châm có hai
cực là cực Bắc và cực Nam
Cực luôn chỉ hướng Bắc của Trái ðất gọi là cực Bắc của kim nam châm kí hiệu là chữ N, cực luôn chỉ hướng Nam của Trái ðất gọi là cực Nam của kim nam châm kí hiệu là chữ S
- Mọi nam châm ñều có hai cực: Cực Bắc và cực Nam
2 Mô tả ñược hiện tượng
chứng tỏ nam châm vĩnh
cửu có từ tính
[TH] ðưa một thanh nam
châm vĩnh cửu lại gần các vật:
gỗ, sắt, thép, nhôm, ñồng Ta thấy thanh nam châm hút ñược sắt và thép
- Nam châm có từ tính, nên nam châm có khả năng hút các vật liệu từ như: sắt, thép, côban, niken,
3 Nêu ñược sự tương tác giữa
các từ cực của hai nam
châm
Xác ñịnh ñược tên các từ
cực của một nam châm vĩnh
cửu trên cơ sở biết các từ
cực của một nam châm
khác
[NB]
- Khi ñặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì ñẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau
- ðưa một ñầu nam châm chưa biết tên cực lại gần cực Nam của thanh nam châm: nếu thấy chúng hút nhau thì ñó là cực Bắc của nam châm và ñầu còn lại là cực Nam; nếu chúng ñẩy nhau thì ñó là cực Nam của nam châm và ñầu còn lại là cực Bắc
Thí nghiệm tương tác giữa các nam châm ñiện, hiện tượng hai cực khác tên hút nhau rất dễ quan sát, nhưng hiện tượng hai cực cùng tên ñẩy nhau lại khó quan sát Thông thường, khi ñưa một cực của nam châm lại gần cực cùng tên của kim nam châm, chúng ñẩy nhau rất nhanh và hầu như ngay lập tức, kim nam châm bị xoay
ñi và cực khác tên của kim nam châm bị hút ngay về phía thanh nam châm Cần lưu ý cho HS ñiều này
4 Mô tả ñược cấu tạo và hoạt
- Xoay la bàn sao cho kim nam châm trùng với hướng Bắc - Nam ghi trên mặt la bàn Từ ñó xác ñịnh ñược hướng ñịa lí cần tìm
La bàn là một ứng dụng quan trọng của nam châm Hiểu rõ cấu tạo và biết sử dụng la bàn là một mục tiêu của bài học, cần tạo ñiều kiện cho HS sử dụng la bàn trong phòng thí nghiệm ñể xác ñịnh phương hướng như xác ñịnh hướng một vị trí nào ñó