1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 8 trọn bộ chi tiết

175 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh 8 trọn bộ chi tiết
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 2:- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II, quan sát hình 1.1→ 3 sgk và trả lời các câu hỏi sau:.. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 2 sgk và thảo luậ

Trang 1

Ngày giảng: 8B ………….8C……… 8D……….8E………

Tiết 1, bài 1:

bài mở đầu

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Hs nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

- Hs xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên

có vị trí tiến hoá cao nhất? Cho ví dụ cụ thể?

? Con ngời có những đặc điểm nào khác biệt so với

động vật?

- Hs nghiên cứu trả lời

- Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc

thông tin mục I sgk và thảo luận để làm bài tập trang

5 - sgk

- Hs trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ

- Loài ngời thuộc lớp thú

- Con ngời có tiếng nói, chũ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục

đích, làm chủ và cải tạo thiên nhiên

Trang 2

*Hoạt động 2:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II, quan sát hình

1.1→ 3 sgk và trả lời các câu hỏi sau:

? Bộ môn Cơ thể ngời và vệ sinh cho chúng ta những

hiểu biết gì?

? Kiến thức của Cơ thể ngời và vệ sinh liên quan mật

thiết với ngành nghề nào trong xã hội?

- Hs đọc thông tin mục II và quan sát hình vẽ để trả

lời

⇒ Rút ra kết luận

* Hoạt động 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục III và cho biết:

? Muốn học tốt môn Cơ thể ngời và vệ sinh ta cần học

bằng những phơng pháp nào?

? Lấy ví dụ để minh hoạ cho các phơng pháp đó?

- Hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi

- Gv lấy thêm ví dụ để phân tích cho các phơng pháp

-Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trờng để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể

-Kiến thức của môn Cơ thể ngời và

vệ sinh liên quan tới nhiều ngành nghề khoa học, nh: Y học, tâm lý học, hoạ, thể dục thể thao, điêu khắc

III Ph ơng pháp học tập môn học Cơ thể ng ời và vệ sinh :

-Ta phải kết hợp các phơng pháp quan sát, thí nghiệm, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế cuộc sống để học tốt môn học

3.Củng cố:(5')

- Hệ thống lại nội dung kiến thức

- Hs đọc phần “ Ghi nhớ” sgk

? Việc xác định vai trò của con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

? Nêu nhiệm vụ của bộ môn Cơ thể ngời và vệ sinh?

? Trình bày các phơng pháp học tập bộ môn Cơ thể ngời và vệ sinh? Lấy ví dụ và phân tích?

4 Dặn dò- H ỡng dẫn về nhà (1')

- Học bài

- Trả lời câu hỏi 1, 2 sgk

- Đọc trớc bài 2: Cấu tạo về cơ thể ngời

Ngày giảng: 8B ………….8C……… 8D……….8E………

chơng i : khái quát cơ thể ngời

Trang 3

Tiết 2 , Bài 2: cấu tạo về cơ thể ngời

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Hs kể đợc tên và xác định đợc vị trí các cơ quan trong cơ thể ngời

- Hs giải thích đợc vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 2.1→ 2 sgk và trả lời

các câu hỏi sau:

? Cơ thể ngời gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?

? Khoang ngực gồm những cơ quan nào?

? Khoang bụng có những cơ quan nào?

? Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ

quan nào?

- Hs quan sát hình vẽ và nghiên cứu trả lời

⇒ Rút ra kết luận

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc

thông tin mục 2 sgk và thảo luận để hoàn thành bảng

- Cơ thể ngời gồm 2 khoang: Khoang ngực và khoang bụng

2 Các hệ cơ quan:

- Hệ vận động: Cơ và xơng

- Hệ tiêu hoá: Gồm ống tiêu hoá

và các tuyến tiêu hoá

- Hệ tuần hoàn: Gồm tim và hệ mạch

Trang 4

*Hoạt động 2:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II, quan sát hình

2.3 sgk và trả lời các câu hỏi sau:

? Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

đợc thể hiện nh thế nào?

? Quan sát hình 2.3 hãy cho biết các mũi tên từ hệ

thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên điều

gì?

? Hãy lấy ví dụ để phân tích về sự phối hợp hoạt động

của các cơ quan trong cơ thể?

- Hs đọc thông tin mục II và quan sát hình vẽ để trả

-Hệ bài tiết: Thận, ống dẫn nớc tiểu và bóng đái

-Hệ thần kinh: Não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các hạch thần kinh

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:

- Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất có sự phối hợp với nhau cùng thực hiện chức năng d-

ới sự điều khiển của cơ chế thần kinh và thể dịch

3.Củng cố(5' )

-Hệ thống lại nội dung kiến thức

- Hs đọc phần “ Ghi nhớ” sgk

? Cơ thể ngời đợc chia làm mấy phần? Gồm những phần nào?

? Những cơ quan nào ở trong khoang bụng?Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực?

Trang 5

- Hs trình bày đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất, chất tế bào (lới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể), nhân (nhiễm sắc thể, nhân con).

- Hs phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào

- Hs chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 3.1 sgk và trả lời các

câu hỏi sau:

? Hãy trình bày cấu tạo của một tế bào điển hình?

- Hs quan sát hình vẽ và nghiên cứu trả lời

- Gv chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc

nội dung bảng 3.1: Chức năng của các bộ phận trong

tế bào và thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:

? Màng sinh chất có vai trò gì?

? Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế

Trang 6

? Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?

? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?

? Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng

giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?

Hs các nhóm đọc thông tin và thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ

xung

- Gv nhận xét, đa ra đáp án

? Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

- Hs: Cơ thể có 4 đặc trng cơ bản nh trao đổi chất, sinh

trởng, sinh sản, di truyền đều đợc tiến hành ở tế bào

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục III và trả lời các

câu hỏi sau:

? Hãy cho biết thành phần hoá học của tế bào?

? Các chất hoá học cấu tạo nên tế bào có mặt ở đâu?

? Tại sao trong khẩu phần của mỗi ngời cần có đủ:

Prôtêin, Lipít, Gluxit, Vitamin, Muối khoáng?

- Hs đọc thông tin mục III và trả lời câu hỏi

-> Rút ra kết luận

* Hoạt động 4:

- Gv yêu cầu Hs quan sát sơ đồ hình 3.2 sgk và trả

lời các câu hỏi sau:

? Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?

? Thức ăn đợc biến đổi và chuyển hoá nh thế nào trong

cơ thể?

? Cơ thể lớn lên đợc do đâu?

? Giữa môi trờng, tế bào và cơ thể có mối quan hệ với

nhau nh thế nào? Lấy ví dụ và phân tích?

? Hoạt động sống của tế bào đợc thể hiện ở những

+ Axít nuclêic: ADN, ARN

- Chất vô cơ: Muối khoáng chứa

Ca, K, Na, Cu

IV Hoạt động sống của tế bào:

- Hoạt động sống của tế bào gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

3.Củng cố:(5' )

-Hệ thống lại nội dung kiến thức

Trang 7

- Hs đọc phần “ Ghi nhớ” sgk.

- Hs đọc phần em có biết?

? Trình bày cấu tạo của tế bào điển hình?

? Nêu chức năng các bộ phân trong cấu tạo của tế bào?

? Hãy cho biết thành phần hoá học của tế bào?

- HS nắm đợc khái niệm mô, phân biệt đợc các loại mô chính trong cơ -

HS nắm đợc cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể

Trang 8

* Hoạt động 1:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK và thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi sau:

? Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà

- GV bổ sung: Trong mô ngoài các tế bào còn có yếu tố

không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 2:

- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và đọc

thông tin mục II1 SGK, trả lời câu hỏi:

? Cách sắp xếp các tế bào mô biểu bì nh thế nào?

? Mô biểu bì nằm ở đâu?

? Chúng có chức năng gì?

- HS đọc thông tin mục 1 và quan sát hình 4, trả lời

- GV nhận xét, rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và đọc thông tin mục

2 SGK và trả lời câu hỏi:

? Có mấy loại mô liên kết?

? Hãy tìm ra đặc điểm chung nhất giữa các mô này?

? Máu thuộc loại mô nào? Vì sao ?

? Nhận xét các thành phần của máu?

- HS đọc thông tin và quan sát hình 4.2 SGk và trả lời

câu hỏi

GV nhân xét, ⇒ Rút ra kết luận

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 và quan sát hình

4.3 SGK, trả lời các câu hỏi:

? Có những loại mô cơ nào? Chúng có hình dạng, cấu

+ Căn cứ vào cấu tạo, chức năng, vị trí

+ Các tế bào cơ đều dài, có chức năng vận động

- Chức năng: Bảo vệ các bộ phận bên trong, hấp thu và thải các chất

2.Mô liên kết:

- Mô liên kết gồm các tế bào nằm rải rác trong chất nền

- Gồm: Mô sụn, mô xơng, mô sợi, mô mỡ

- Chức năng: Tạo khung cơ thể, vân chuyển các chất, neo giữ các cơ quan

3.Mô cơ:

- Cơ vân: Nhiều nhân, có vân ngang, gắn với xơng

- Cơ trơn: Một nhân, hình thoi,

đầu nhọn, ở thành nội quan

- Cơ tim: Có nhiều nhân, tế bào phân nhánh, ở thành tim

Trang 9

GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 4.4 SGK,

trả lời các câu hỏi:

? Mô thần kinh gồm các yếu tố cấu trúc nào tạo nên?

? Chức năng của tế bào thần kinh đệm?

? Một nơron điển hình gồm những bộ phận nào?

? Chức năng của mô thần kinh?

? Hãy dự đoán xem vận tốc truyền xung trong sợi trục có

bao myelin so với không có bao myelin, loại nào nhanh

lý thông tin; Điều hòa hoạt động các cơ quan

3.Củng cố:(5')

- GV tóm tắt kiến thức bài học

- Gọi 1-2 HS đọc phần “ Ghi nhớ”

? Mô là gì? Cho ví dụ?

? Có mấy loại mô? Là những loại mô nào?

? Nêu vị trí, cấu tạo và chức năng của từng loại mô?

? So sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại mô?

4 Dặn dò - H ớng dẫn về nhà (1')

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3,4 SGK

- Đọc trớc bài 5: Thực hành: quan sát tế bào và mô.

- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 miếng thịt lợn nạc tơi hoặc 1 con ếch

Trang 10

- Hs chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân.

- Hs quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng ( mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào và nhân

-Hs phân biệt đợc những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết 2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ: - cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc chính xác

1 Thầy: - Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khan lau, giấy thấm

- Dung dịch NaCl 0,65%, ống hút, axit acetic 1%

2 Kiểm tra:(5') - Mô là gì? kể tên các loại mô đã học?

- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3 Bài mới(34')

*Hoạt động 1:

- Gv hớng dẫn các nhóm làm tiêu bản mô cơ vân:

- Lấy 1 cơ bắp ( ếch hoặc lợn) đặt trên lam

- Rạch bao cơ để lấy các sợi mảnh ( tế bào cơ) đăt lên

lam kính

- Nhỏ NaCl 0,65% lên, đậy lamen

- Nhỏ 1 giọt axit acetic vào 1 cạnh của lamen

- Dùng giấy thấm hút dung dịch thừa

- Quan sát ở độ phóng đại nhỏ rồi đến lớn

- Hs tiến hành thực hành theo sự hớng dẫn của Gv

Yêu cầu quan sát đợc: màng, nhân, vân ngang, tế bào

dài

Gv theo dõi, uốn nắn, sửa chữa cho các nhóm

*Hoạt động 2:

Gv yêu cầu quan sát các mô trên tiêu bản, vẽ hình

Hs lần lợt quan sát dới kính hiển vi các tiêu bản mô

2 Quan sát tiêu bản các loại mô khác:

Trang 11

4.Củng cố(5' )

- Gv thu bản thu hoạch của các nhóm

- Hs tự đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của nhóm mình

- Gv đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của các nhóm về các mặt: +Kết quả thực hành

+Sự chuẩn bị của Hs

+Tinh thần thái độ

5.Dặn dò- H ớng dẫn về nhà (1')

- Hs thu dọn, vệ sinh khu vực thực hành

- Chuẩn bị giờ sau: Ôn lại kiến thức mô thần kinh

………

Trang 12

Ngày giảng: 8A:

- Hs nắm đợc cấu tạo và chức năng của nơron

- Hs chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

*Hoạt động 1:(14phút)Cấu tạo và chức năng:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I và quan sát

hình 6.1 sgk và trả lời câu hỏi:

? Hãy mô tả cấu tạo của 1 nơron điển hình?

- Hs quan sát hình 6.1 và đọc thông tin trả lời câu

hỏi

I Cấu tạo và chức năng:

1 Cấu tạo:

- Gồm:+Thân: chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh +Tua dài: Sợi trục có bao Miêlin -> nơi tiếp nối nơron gọi là xináp

Trang 13

- Gv giải thích: bao Miêlin tạo nên những eo chứ

không phải là nối liền

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:

- Gv nhắc lại hớng dẫn truyền xung thần kinh của

nơron cảm giác và nơron vận động

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 1 và trả lời các

câu hỏi:

? Phản xạ là gì? cho ví dụ về phản xạ ở ngời và động

vật?

? Nêu sự khác biệt giữa phản xạ ở động vật với hiện

tợng cảm ứng ở thực vật ( ví dụ chạm tay vào cây

trinh nữ thì lá cụp lại)?

- Hs đọc thông tin mục 1 và trả lời câu hỏi

⇒ Rút ra kết luận

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 6.2 sgk thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

? Có những loại nơron nào tham gia vào cung phản

xạ?

? Các thành phần của cung phản xạ?

? Cung phản xạ là gì?

? Cung phản xạ có vai trò nh thế nào?

- Hs đọc thông tin mục 2 → thảo luận và trả lời câu

- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định

- Gồm 3 loại nơron: Nơron hớng tâm, nơron li tâm, nơron liên lạc

II Cung phản xạ:

1 Phản xạ:

Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích từ môi trờngdới sự

điều khiển của hệ thần kinh

2 Cung phản xạ:

- Cung phản xạ là con đờng mà xung thần kinh truyền từ cơ quan

Trang 14

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 3→ quan sát

hình 6.3 sgk và trả lời câu hỏi:

? Thế nào là vòng phản xạ?

? Nêu ví dụ về phản xạ và phân tích đờng dẫn truyền

xung thần kinh trong phản xạ đó?

? Vòng phản xạ có ý nghĩa nh thế nào trong đời

+ Nơron li tâm ( vận động)

+ Cơ quan phản ứng

3 Vòng phản xạ:

- Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ có luồng thần kinh ngợc báo

về trung ơng để phản xạ thực hiện chính xác hơn

- Luồng thần kinh gồm: Cung phản xạ và đờng phản hồi tạo nên vòng phản xạ

4 Củng cố:(5')

- Hệ thống lại nội dung kiến thức

- Hs đọc ghi nhớ sgk

? Phản xạ là gì? Cho ví dụ?

? Nêu cấu tạo và chức năng của nơron?

? Cung phản xạ là gì? Cho ví dụ?

Trang 15

Ngày giảng: 8A

- Hs trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc vị trí xơng chính trên cơ thể mình

- Hs phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹp về hình thái, cấu tạo

- Hs phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I và quan sát hình

7.1→ 3 sgk và trả lời câu hỏi:

? Bộ xơng ngời có chức năng gì?

? Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Căn cứ vào

yếu tố nào để chia nh vậy?

? Xơng đầu gồm những khối xơng nào?

? Xơng cột sống có mấy đốt? Có mấy chỗ cong?

? Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xơng

Trang 16

- Hs quan sát hình 7.1→3 và đọc thông tin trả lời câu

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục III→ quan sát

hình 7.4 sgk, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

? Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả 1 khớp

động?

? Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động

khác nhau nh thế nào?

? Nêu đặc điểm của khớp bất động?

- Hs đọc thông tin mục III, quan sát hình 7.4, thảo

luận và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cấu trúc bộ xơng phù hợp với dáng đứng thẳng và khả năng lao

để neo giữ các xơng

+Khớp bán động: Cử động hạn chế, có đĩa sụn

+Khớp bất động: Khớp không cử

động khi cơ co, xơng gắn chặt với nhau bằng các đờng răng ca

Trang 17

? Có mấy loại xơng , loại khớp xơng?

? Trong bộ xơng ngời loại khớp nào chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào đối với hoạt động sống của con ngời?

5 Dặn dò- h ớng dẫn về nhà( 1')

- Học bài

- Hs đọc phần “ Em có biết?”

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk trang 27

- Đọc trớc bài 8: Cấu tạo và tính chất của xơng.

Ngày giảng: 8B ………….8C……… 8D……….8E………

Trang 18

Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung

*Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 1 và quan sát

hình 8.1→ 2, bảng 8-1 sgk và trả lời câu hỏi:

? Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 2, quan sát bảng

8-1: Đặc điểm cấu tạo và chức năng của xơng dài,

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục 3 , quan sát hình

8.3 sgk và trả lời các câu hỏi:

I.Cấu tạo của x ơng:

1.Cấu tạo x ơng dài :

- Đầu xơng: có sụn bọc ở ngoài, bên trong là mô xơng xốp gồm các nan xơng.

-Thân xơng: bên ngoài là mô xơng cứng giữa là khoang xơng rỗng chứa tuỷ

2.Chức năng của x ơng dài :

-Đầu xơng: làm giảm ma sát trong khớp xơng, phát tán lợc tác động, tạo các ô chứa tuỷ đỏ xơng

Trang 19

8.4, 8.5 sgk và trả lời câu hỏi:

? Xơng dài ra và to lên do đâu?

? Hãy cho biết vai trò của sun tăng trởng?

Hs đọc thông tin và quan sát hình vẽ sgk, trả lời

-> Rút ra kết luận

*Hoạt động 3:

- Gv yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo nội

dung trong sgk và trả lời câu hỏi:

? Lấy 1 xơng dùi ếch trởng thành ngâm trong cốc

đựng dung dịch axít clohidric 10% Sau 10 đến 15

phút lấy ra, thử uốn xem xơng cứng hay mềm?

? Đốt 1 xơng đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho

đến khi xơng không cháy nữa, không còn thấy khói

bay lên Bóp nhẹ phần xơng đã đốt Có nhận xét gì?

? Từ các thí nghiệm trên có thể rút ra kết luận gì về

thành phần và tính chất của xơng?

- Hs các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét, đa ra đáp án

-> Rút ra kết luận

- Gv giảng về tỉ lệ chất hữu cơ và chất cốt giao thay

đổi theo tuổi

14'

-Xơng dài ra do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trởng

-Xơng to ra là nhờ sự phân chia các tế bào màng xơng

III.Thành phần hoá học và tính chất của xơng:

-Thành phần hoá học của xơng gồm: chất vô cơ (muối Ca), chất hữu cơ (cốt giao)

? Nêu cấu tạo và chức năng của xơng ngắn và xơng dẹt?

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk trang 31

- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ.

Trang 20

- Hs trình bày đợc cấu tạo của cơ và bắp cơ.

- Hs giải thích đợc tính chất căn bản của cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự co cơ

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I, quan sát hình

9.1 sgk và trả lời câu hỏi:

? Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào?

? Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào?

? Tại sao tế bào cơ có vân ngang?

- Hs quan sát hình 9.1 và đọc thông tin trả lời câu hỏi

⇒ Rút ra kết luận

- Gv nhấn mạnh: Vân ngang có đợc từ đơn vị cấu trúc

14' I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:

*Cấu tạo bắp cơ: Ngoài là màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to Trong có nhiều sợi cơ tập trung thành bó

*Tế bào cơ (sợi cơ): Gồm 2 loại tơ cơ:

-Tơ cơ dày: tạo vân tối

-Tơ cơ mảnh: tạo vân sáng

-Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp sen

kẽ theo chiều dọc->tạo vân ngang

- Đơn vị cấu trúc là giới hạn giữa tơ cơ mảnh và tơ cơ dày

Trang 21

vì có đĩa sáng và đĩa tối.

*Hoạt động 2:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II, quan sát hình

9.2, 9.3, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

? Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa cao su

gõ nhẹ vào gân xơng bánh trè thấy có hiện tợng gì sảy

ra?

? Hình 9.3 mô tả cơ chế của phản xạ đầu gối, dựa vào

đó, em hãy giảy thích cơ chế phản xạ của sự co cơ?

? Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở

trớc cánh tay thay đổi nh thế nào? Vì sao có sự thay

đổi đó?

- Hs đọc thông tin, quan sát hình 9.2, 9.3, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi

đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv nhận xét, đa ra đáp án

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 3:

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục III,quan sát hình

9.4 sgk và trả lời các câu hỏi:

? Quan sát hình 9.4, em hãy cho biết sự co cơ có tác

dụng gì?

? Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa cơ

2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay?

Hs đọc thông tin mục III, quan sát hình 9.4 và trả lời

và to về bề ngang

- Cơ co khi có kích thích của môi trờng và chịu sự ảnh hởng của hệ thần kinh

III.

ý nghĩa của hoạt động co cơ :

-Co cơ giúp xơng cử động để cơ thể vân động

-Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ

4 Củng cố:(5')

- Hệ thống lại nội dung kiến thức

- Hs đọc ghi nhớ sgk

? Nêu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ?

? Nêu tính chất của cơ?

? Hoạt động co cơ có ý nghĩa gì đối với cơ thể?

? Tại sao ngời bị liệt cơ không co đợc?

5 Dặn dò- H ớng dẫn về nhà(1' )

- Học bài

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk trang 33

- Đọc trớc bài 10: Hoạt động của cơ.

Trang 22

Ngày giảng: 8B ………….8C……… 8D……….8E………

Tiết 10, bài 10:

hoạt động của cơ

I.Mục tiêu 1.Kiến thức:

- Hs chứng minh đợc cơ co sinh ra công, công của cơ đợc sử dụng trong lao

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I, và làm bài tập

mục∇ sgk: Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ

trống trong các câu sau:

-Khi cơ (co) tạo ra 1 lực.

-Cầu thủ đá bóng tác động 1 (lực đẩy) vào quả

bóng

-Kéo gầu nớc, tay ta tác động 1 (lực kéo) vào gầu

n-ớc

8' I.Công cơ:

Trang 23

- Hs đọc thông tin và làm bài tập.

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin và cho biết:

? Yếu tố nào trực tiếp, gián tiếp sinh ra công?

? Công A phụ thuộc vào yếu tố nào?

? Khi nào công bằng không?

? Hoạt động của cơ chịu ảnh hởng của những yếu tố

nào? Cho ví dụ và phân tích?

- Hs đọc thông tin, nghiên cứu trả lời

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 2:

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II, quan sát hình 10,

và tiến hành thí nghiệm trên máy ghi công lực cơ

Hs tiến hành thí nghiệm 2 lần với cùng 1 Hs:

-Lần 1: Co ngón tay nhịp nhàng với quả cân 500g,

đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi?

-Lần 2: Cũng với quả cân đó, co với tốc độ nhanh tối

đa, đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi và có

những biến đổi gì về biên độ co cơ?

Gv hớng dẫn Hs tìm hiểu bảng 10 và điền vào các ô

? Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có

nhận xét gì về biên độ co cơ trong qua trình thí

nghiệm kéo dài?

? Khi chạy 1 đoạn đờng dài, em có cảm giác gì? Vì

sao nh vậy?

? Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá

sức có thể đặt tên là gì?

Hs các nhóm thảo luận và trả lời

Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

đã sinh công

-Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố: Trạng thái thần kinh, nhịp lao động, khối lợng của vật

II.Sự mỏi cơ:

Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu → biên độ co cơ giảm → ngừng

1.Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

Trang 24

? Mỏi cơ ảnh hởng nh thế nào đến sức khoẻ và lao

động?

- Hs đọc thông tin mục 1 và trả lời

⇒ Rút ra kết luận

- Gv yêu cầu Hs trả lơi các câu hỏi:

? Khi mỏi cơ cần làm gì để hết mỏi cơ?

? Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ

lâu mỏi và có năng xuất lao động cao?

Hs nghiên cứu, trả lời

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục III, cho biết:

? Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

? Những hoạt động nào coi là sự luyện tập cơ?

? Luyện tập thờng xuyên có tác dụng nh thế nào đến

hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với

hệ cơ?

? Nên có phơng pháp luyện tập nh thế nào để có kết

quả tốt nhất? Liên hệ bản thân?

- Hs đọc thông tin mục III, trả lời câu hỏi

- Sản phẩm tạo ra là axít lactic tích

tụ, đầu độc cơ-> cơ mỏi

2.Biện pháp chống mỏi cơ:

- Hít thở sâu

- Xoa bóp cơ, uống nớc đờng

- Cần có thời gian lao động, học tập nghỉ ngơi hợp lý

III.Th ờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ:

Thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao vừa sức để tăng thể tích cơ thể, tăng lực co cơ → hoạt động của các cơ quan có hiệu quả →

tinh thần sảng khoái → năng xuất lao động tăng cao

- Học bài + Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk trang 36

- Đọc trớc bài 11: Tiến hoá của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động.

Trang 25

Ngày giảng: 8B ………….8C……… 8D……….8E………

Tiết 11,

bài 11 tiến hoá của hệ vận động

Vệ sinh hệ vận động I.Mục tiêu

1.Kiến thức :

- Hs chứng minh đợc sự tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng

- Hs vận dụng những hiểu biết về hệ vận động đẻ giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên

2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, khái quát

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I, quan sát hình

11.1→ 3 sgk, các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng

11: Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thú.

- Hs đọc thông tin, quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm và

hoàn thành bảng

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Gv yêu cầu Hs dựa vào nội dung bảng và trả lời câu

Trang 26

- Hs nghiên cứu trả lời.Yêu cầu nêu đợc các đặc điểm về

cột sống, lồng ngực, sự phân hoá xơng tay và xơng chân,

đặc điểm về khớp ở tay và chân

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 2:

- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II, quan sát hình

11.4 và trả lời các câu hỏi sau:

? Số lợng cơ ở tay ngời nhiều hơn động vật có ý nghĩa

gì?

? Những nét nặt biểu hiện trạng thái tình cảm do đâu?

? Động vật có những biểu hiện này không?

? Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú thể hiện nh

thế nào?

- Hs đọc thông tin mục II và trả lời

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 3:

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 11.5 sgk, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi sau:

? Để xơng và cơ phát triển cân đối chúng ta cần phải làm

gì?

? Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động và học tập

phải chú ý những điểm gì?

- Hs các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi

- Đai diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Gv nhận xét, đa ra đáp án

⇒ Rút ra kết luận

Gv yêu cầu Hs liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi:

? Em có bị cong vẹo cột sống không? Nếu bị thì vì sao?

? Hiện nay nhiều Hs bị cong vẹo cột sống, em nghĩ đó là

- Chống cong vẹo cột sống chúng

ta phải mang vác đều2 vai, ngồi học phải ngay ngắn

Trang 27

? Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì?

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk trang 39

- Đọc trớc bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho ngời gãy xơng.

- Chuẩn bị: 2 thanh nẹp dài 30-40cm, rộng 4-5cm, dày 0,6-1cm; 4 cuộn băng y tế dài 2m; 4 miếng vải sạch

1.Kiến thức :- Hs biết cách sơ cứu khi gặp ngời gãy xơng

- Hs biết băng cố đinh xơng bị gãy, cụ thể là xơng cảng tay

2 Trò:- 2 thanh nẹp dài 30- 40cm, rộng 4-5cm, dày 0,6-1cm;

- 4 cuộn băng y tế dài 2m; 4 miếng vải sạch

III Các Hoạt động dạy học:

Trang 28

*Hoạt động 1:

- Gv yêu cầu Hs liên hệ thực tế, trả lời câu hỏi:

? Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng?

? Khi gặp ngời bị gãy xơng chúng ta phải làm gì?

- Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- Gv nhận xét, đa ra đáp án đúng

⇒ Rút ra kết luận

*Hoạt động 2:

- Gv hớng dẫn Hs cách sơ cứu và băng bó cho ngời bị

gãy xơng cẳng tay theo hình 12.1 sgk Và cử Hs lên

làm mẫu cho cả lớp

- Hs quan sát Gv làm mẫu

- Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm và thực hành tập sơ

cứu và băng bó cho ngời bị gãy xơng

- Hs thực hiện các thao tác sơ cứu và băng bó cho ngời

- Gv yêu cầu Hs viết báo cáo tờng trình cách sơ cứu và

băng bó khi gặp ngời bị gãy xơng cẳng tay

10'

14'

10'

I.Những nguyên nhân dẫn đến gãy x ơng :

- Gãy xơng xảy ra do nhiều nguyên nhân

- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ, không đợc nắn bóp bừa bãi

định vị 2 đầu chỗ nẹp và 2 bên chỗ gãy xơng

*Băng bó cố định:

-Với xơng ở cẳng tay: Dùng băng

y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay-> làm dây đeo cẳng tay vào cổ.-Với xơng ở chân: Băng từ cổ chân vào, nếu là xơng đùi thì dùg nẹp dài từ sờn vào đến gót chân

và buộc cố định ở phần thân

Trang 29

- Vận dụng kiến thức vào thực tế.

- Đọc trớc bài 13: Máu và môi trờng trong cơ thể.

- Hs cần phân biệt đợc các thành phần của máu

- Hs trình bày đợc chức năng của huyết tơng và hồng cầu

- Hs phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết

- Hs trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, khái quát, tổng hợp kiến thức

- Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên:

- Phóng to tranh tế bào máu, phóng to hình 13.2 sgk

- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông

2.Học sinh:

- Chuẩn bị theo nhóm: Tiết gà, tiết lợn để trong đĩa hay bát

III Hoạt động dạy và học:

1.ổn định tổ chức: (1’)

2.Kiểm tra:

Trang 30

Hs: Hoạt động nhóm và làm bài tập mục I- sgk.

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ xung

Giáo viên nhận xét, rút ra kết luận

Hs nghiên cứu thông tin mục 2, trả lời bài tập sgk:

? Khi cơ thể bị mất nớc nhiều ( khi tiêu chảy, lao động

nặng, ra mồ hôi ) máu có thể lu thông dễ dàng trong

mạch nữa không?

? Thành phần chất trong huyết tơng có gợi ý gì về chức

năng của nó?

? Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ

tơi, còn máu từ các TB về tim tới phổi có màu đỏ thẫm?

Gv đánh giá ý kiến, giúp Hs hoàn thiện kiến thức

*Hoạt động 2:

Hs: Quan sát hình 13.2, nghiên cứu thông tin mục II,

cho biết:

? Các TB ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi các chất trực

tiếp với môi trờng ngoài hay không?

? Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể ngời với môi

trờng ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào?

Gv: nhận xét, giảng thêm cho Hs hiểu

? Môi trờng trong gồm những thành phần nào?

? Vai trò của môi trờng trong là gì?

? Khi bị ngã xớc da, rớm máu, có nớc chảy ra mùi tanh,

-Tế bào máu đặc, đỏ thẫm (gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu ) chiếm 45%

2.Tìm hiểu chức năng của huyết tơng và hồng cầu:

-Huyết tơng tham gia vận chuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết khác và chất thải -Hồng cầu có Hb ( huyết sắc tố)

có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào về phổi

II.Môi trờng trong cơ thể:

-Môi trờng trong gồm: máu, nớc mô và bạch huyết

-Môi trờng trong giúp TB trao

Trang 31

4 Củng cố:

- Hệ thống lại nội dung kiến thức

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk

-Hs đọc mục “ Em có biết?”

? Máu cấu tạo gồm những thành phần nào?

? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?

? Môi trờng trong cơ thể gồm những gì?

5 Dặn dò:

-Học bài

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 44 sgk

- Đọc trớc bài 14: Bạch cầu- miễn dịch.

Tiết 14, bài 14:

: bạch cầu – miễn dịch

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Hs trình bày đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm

- Hs trình bày đợc khái niệm miễn dịch

- Hs phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

Trang 32

? Môi trờng trong cơ thể bao gồm những thành phần

nào? Chúng quan hệ với nhau nh thế nào?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1:

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I và quan sát hình

14.1, 14.2 sgk, trả lời câu hỏi:

Gv yêu cầu các nhóm Hs thảo luận, quan sát hình

14.1-> 14.4 sgk và trả lời các câu hỏi sau:

? Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thờng thực

Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

( Nội dung tiết 13)

I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:

-Kháng nguyên là phân tử ngoại lai, có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể

-Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên

-Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

+Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá

+Limphô B: tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn

+Limphô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng

Trang 33

*Hoạt động 2:

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II và trả lời các câu

hỏi:

? Miễn dịch là gì? Cho ví dụ?

? Có những loại miễn dịch nào?

? Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó gọi là gì?

Hs đọc thông tin và trả lời các câu hỏi

-> Rút ra kết luận

Gv giảng về vắc xin

Hs liên hệ bản thân và thực tế trả lời câu hỏi:

? Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm do vi rút H5N1

gây ra vừa qua?

? Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng những bệnh nào?

? Nêu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu?

? Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thờng thực

hiện thực bào?

? Miễn dịch là gì? Cho ví dụ?

? Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào?

? Ngời ta tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk

- Đọc trớc bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu.

+Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể)

+Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin

Trang 34

đông máu và nguyên tắc truyền máu

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Hs trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể

- Hs trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

Trang 35

?Bạch cầu đã bảo vệ cơ thể nh thế nào? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

*Hoạt động 1:

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục I và quan sát sơ đồ

trang 48 sgk, các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:

? Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống của cơ thể?

? Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?

? Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu?

? Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?

Hs đọc thông tin mục I, thảo luận và trả lời câu hỏi Đại

diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ xung

?Hồng cầu máu ngời có loại kháng nguyên nào?

?Huyết tơng máu của ngời nhận có loại kháng thể nào?

Chúng có gây kết dính hồng cầu hay không?

Hs nghiên cứu trả lời

Gv yêu cầu Hs làm bài tập trang 49 sgk

Hs hoàn thành bài tập “ Mối quan hệ cho và nhận giữa

các nhóm máu”

Gv nhận xét, đa ra đáp án

-> Rút ra kết luận

Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm nhỏ và cho biết:

? Máu có kháng nguyên A và B có thể truyền cho ngời

-Cơ chế: Khi bị thơng -> máu chảy -> tiểu cầu vỡ và giải phóng Enzim, kết hợp với chất sinh tơ máu trong huyết tơng cùng với ion canxi để tạo thành tơ máu -> giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông

II.Các nguyên tắc truyền máu: 1.Các nhóm máu ở ngời:

B B

2.Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu:

Khi truyền máu phải tuân thủ các nguyên tắc:

Trang 36

B, virut HIV, ) có thể đem truyền cho ngời khác đợc

không? Vì sao?

? Vậy khi truyền máu phải dựa trên những nguyên tắc

nào?

Hs thảo luận nhóm nhỏ (bàn) và nghiên cứu trả lời

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs trình bày đợc các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- Hs nắm đợc các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

Trang 37

Gv yêu cầu Hs quan sát hình 16.1 sgk, các nhóm thảo

luận và trả lời câu hỏi:

? Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào? Cấu tạo mỗi

phần đó nh thế nào?

? Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và

vòng tuần hoàn lớn?

? Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự

tuần hoàn máu?

? Nhận xét về vai trò hệ tuần hoàn máu?

Hs chia thành 4 nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ xung

( Nội dung tiết 15)

I.Tuần hoàn máu:

*Cấu tạo hệ tuần hoàn gồm: Tim

và hệ mạch

-Tim có 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tơi

-Hệ mạch gồm:

+Động mạch xuất phát từ tâm thất

+Tĩnh mạch trở về tâm nhĩ

+Mao mạch nối động mạch và tĩnh mạch

-Gồm 2 vòng tuần hoàn:

+Vòng tuần hoàn lớn: Từ TTT -> cơ quan (TĐC) -> TNP

+Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ TTP -> phổi (TĐK) -> TNT

*Vai trò hệ tuần hoàn:

-Tim co bóp tạo lực đẩy máu.-Hệ mạch dẫn máu (mang O2 và các chất dinh dỡng) từ tim tới tế bào và từ các tế bào (mang CO2 và

Trang 38

* Hoạt động 2:

Gv yêu cầu Hs đọc thông tin mục II, quan sát hình 16.2

sgk và trả lời các câu hỏi:

? Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

? So sánh với thành phần của máu?

Hs nghiên cứu trả lời

-> Rút ra kết luận

Gv yêu cầu Hs trả lời các câu hỏi sau:

? Mô tả đờng đi của bạch huyết trong phân hệ lớn?

? Mô tả đờng đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ?

? Nhận xét về vai trò của hệ bạch huyết?

Hs nghiên cứu trả lời

? Nêu cấu tạo hệ tuần hoàn máu?

? Hệ tuần hoàn máu có vai trò nh thế nào?

? Nêu cấu tạo hệ bạch huyết?

? Hệ bạch huyết có vai trò nh thế nào?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk

- Đọc trớc bài 17: Tim và mạch máu.

2.Vai trò của hệ bạch huyết:

-Phân hệ bạch huyết nhỏ: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể về tĩnh mạch máu

-Phân hệ bạch huyết lớn: Thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể

*Vai trò: Làm mới môi trờng trong cơ thể -> tăng khả năng trao

đổi chất giữa tế bào và máu

*Ghi nhớ: sgk

Trang 39

Ngày soạn: 23/10 Tiết 17, bài 17:

Ngày giảng:8A:

8B: tim và mạch máu 8C:

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Hs xác định đợc cấu tạo ngoài và trong của tim

- Hs phân biệt đợc các loại mạch máu

- Hs trình bày đợc đặc điểm các pha trong chu kỳ co dãn của tim.2.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, t duy dự đoán

Trang 40

Gv yêu cầu Hs quan sát hình 16.1, 17.1 sgk hoàn thành

bảng: Nơi máu đợc bơm tới từ các ngăn tim

? Căn cứ vào chiều dài quãng đờng mà máu đợc bơm

qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất

(để có thể khi co sẽ tạo lực lớn nhất đẩy máu đi) và ngăn

nào có thành cơ tim mỏng nhất?

? Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với các

mạch máu phải có cấu tạo nh thế nào để máu chỉ đợc

bơm theo 1 chiều?

? Dùng dao sắc bổ dọc 1 quả tim lợn từ đỉnh đến đáy, từ

trái qua phải để thấy rõ cấu tạo trong các ngăn tim

Tr-ờng hợp không có tim thật, có thể quan sát mô hình tim

ngời (có thể tháo rời); quan sát và nhận xét xem các dự

đoán của mình đúng hay sai? Xác định loại mô và các

bộ phận của tim?

Hs thảo luận và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ xung

Gv nhận xét, đa ra đáp án

-> Rút ra kết luận

* Hoạt động 2:

Gv yêu cầu Hs quan sát hình 17.2 sgk và cho biết:

? Có những loại mạch máu nào?

? So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại máu Giải

4’

10’

14’

Đáp án:

( Nội dung tiết 16)

I.Cấu tạo tim:

1 Cấu tạo ngoài:

Ngoài là màng tim bao bọc, có 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất

2 Cấu tạo trong:

-Tim 4 ngăn

-Thành cơ tâm thất dày hơn tâm nhĩ (tâm thất trái có thành cơ dày nhất)

-Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với động mạch có van để máu lu thông theo 1 chiều

II.Cấu tạo mạch máu:

Ngày đăng: 10/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.3 sgk và trả lời câu hỏi: - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Hình 6.3 sgk và trả lời câu hỏi: (Trang 14)
Hình 7.4 sgk, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi: - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Hình 7.4 sgk, thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi: (Trang 16)
Bảng 22: Các tác nhân gây hại đờng hô hấp và giải - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Bảng 22 Các tác nhân gây hại đờng hô hấp và giải (Trang 55)
Hình vẽ sgk, vừa tiến hành các thao tác. - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Hình v ẽ sgk, vừa tiến hành các thao tác (Trang 57)
Bảng số liệu khẩu phần). - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Bảng s ố liệu khẩu phần) (Trang 95)
Hình cấu tạo da: - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Hình c ấu tạo da: (Trang 103)
Hình 43.2 sgk  và hoàn thành bài  tập điền từ  vào  chỗ - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Hình 43.2 sgk và hoàn thành bài tập điền từ vào chỗ (Trang 108)
Bảng 46: Vị trí, chức năng của tuỷ sống với trụ não. - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Bảng 46 Vị trí, chức năng của tuỷ sống với trụ não (Trang 115)
Bảng 52: So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Bảng 52 So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện (Trang 133)
Bảng số liệu khẩu phần - sinh 8 trọn bộ chi tiết
Bảng s ố liệu khẩu phần (Trang 135)
64, bảng 64-2 sgk và trả lời câu hỏi: - sinh 8 trọn bộ chi tiết
64 bảng 64-2 sgk và trả lời câu hỏi: (Trang 165)
- Nhóm 1: Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết. - sinh 8 trọn bộ chi tiết
h óm 1: Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết (Trang 170)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w