NỘI DUNG Giải phẫu đường mật và biến thể Các phương pháp CĐHA đường mật Các chuỗi xung trong MRI đường mật Một số bệnh lý đường mật: sỏi, u, nang, viêm đường mật nhiễm khuẩn, xơ hoá
Trang 1CỘNG HƯỞNG TỪ
ĐƯỜNG MẬT
Trang 2NỘI DUNG
Giải phẫu đường mật và biến thể
Các phương pháp CĐHA đường mật
Các chuỗi xung trong MRI đường mật
Một số bệnh lý đường mật: sỏi, u,
nang, viêm đường mật (nhiễm khuẩn,
xơ hoá nguyên phát)
Trang 4SIÊU ÂM
Trang 5CT
Trang 6CT
Trang 9Ít dùng, để đánh giá biloma
Trang 10Sau mổ cắt túi mật
Trang 12GIẢI PHẪU ĐƯỜNG MẬT
Trang 13v
Trang 17BỆNH LÝ ĐƯỜNG MẬT = GIÃN
Chẩn đoán giãn?????
Chẩn đoán hình ảnh đường mật
cần phối hợp nhiều phương tiện
Bất kỳ khi nào thấy đường mật
giãn cần trả lời câu hỏi: có bít tắc
cơ học hay không?
Trang 18GIÃN ĐƯỜNG MẬT
Bít tắc
Không bít tắc Chít hẹp Sỏi
Trang 20MRI SỎI MẬT
- Khoảng 50% sỏi mật không bít tắc (không giãn)
- Khi giãn đường mật: dấu hiệu
“khuyết” trong lòng đường mật
- Xung T2 quan trọng
- ERCP
Trang 21MRI SỎI MẬT
- Xung T2: giảm tín hiệu
- T1: Thay đổi phụ thuộc thành phần
Calci/ cholesterol/ khí quanh sỏi
- ERCP: giảm tín hiệu
MRI có thể phát hiện sỏi > 2 cm
Trang 22MRI SỎI MẬT
Trang 24- Các yếu tố ảnh hưởng:
khí, di động, “blooming
artefact” (nhoè ảnh) …
- -> nếu lâm sàng nghi ngờ/
MRI (-): cân nhắc ERCP
Trang 25Ảnh giả
ĐM gan chạy vắt qua
Trang 26Ảnh giả: clip nhiễu ảnh
Trang 28NANG ĐƯỜNG MẬT
Bẩm sinh, chưa rõ nguyên nhân
Giả thuyết: bất thường hợp lưu OMC - ống tuỵ
Trang 29PHÂN LOẠI TODANI: 5
Trang 30PHÂN LOẠI TODANI
Type I: Giãn đường mật ngoài gan, nang thực: thường gặp nhất (9-95%)
Type IV: Giãn toàn bộ ống mật chủ, (chú ý đoạn thấp thuôn nhỏ)
Type II và III (túi thừa): cực hiếm; type II là túi
thừa OMC; type III túi thừa chỗ đổ vào tá tràng Type V: bệnh Caroli, với cơ chế bệnh sinh khác
Trang 31NANG ĐƯỜNG MẬT
Trang 32NANG ĐƯỜNG MẬT
Trang 33BỆNH CAROLI
Trang 36BỆNH CAROLI: MRI
• T1: giãn đường mật, giảm tín hiệu
đường mật trong gan
• T2: tăng tín hiệu
• T1 tiêm: (tĩnh mạch cửa) hiện hình tĩnh
mạch cửa trung tâm (central dot sign)
• MRCP: thông với đường mật
Trang 43MRI UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT
-Ung thư đường mật phát triển từ tế bào biểu
mô đường mật
-Thường trên nền bệnh lý mạn tính đường mật
- Không có vỏ -> xu hướng phát triển lan toả
Trang 44UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT
4 Hình thái
Trang 45UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT
- Nhóm nguy cơ cao:
Bất thường đường mật: caroli, nang đường mật
-Sỏi mật, viêm đường mật
-Bệnh nhân cơ địa viêm tự miễn: viêm loét đại tràng, viêm tuỵ tự miễn, xơ đường mật nguyên phát …
- Lâm sàng: Vàng da tăng dần… CA
19-9 tăng
Trang 46MRI:
•Giãn đường mật phía trước u
•Khối không rõ ranh giới
•Co kéo bờ gan
•Ngấm thuốc muộn
UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT
Trang 48Dấu hiệu “double duct”
Trang 49U Klatskin
Khi khối u đường mật vùng rốn gan
Trang 52U Klatskin
Trang 55VIÊM XƠ ĐƯỜNG MẬT
Primary sclerosing cholangitis
Secondary sclerosing cholangitis
Tình trạng viêm kéo dài cây đường mật
Chít hẹp nhiều vị trí của cây đường mật
Trang 56VIÊM XƠ ĐƯỜNG MẬT
Trang 57Do sỏi
Do hoại tử (tắc động mạch gan)
Do tự miễn (IgG4, tăng bạch cầu ái
toan)
Không rõ nguyên nhân tại sao! (viêm
xơ đường mật nguyên phát)
Nguy cơ tiến triển thành UT đường mật!
Trang 58VIÊM XƠ ĐƯỜNG MẬT: MRI
ERCP là xung quan trọng nhất để hiện hình cây
đường mật
Trang 60IgG4-related SC in 77-year-old male
Trang 61Recurrent pyogenic cholangitis with Clonorchis sinensis infestation
in 62-year-old male
Trang 62PSC
Trang 6367y man, fever
Trang 64TỔNG KẾT
phân giải cao (T2) và xung
ERCP dựng hình cây đường
mật
đường mật
Trang 65Thanks!