Chẩn đoán • Hình ảnh đứt hoàn toàn gân cơ trên gai • Tổn thương đứt gân được chia ra các loại : • Rupture non-transfixiante : khu trú 1 phần của gân, không hết toàn bộ chiều dày gân V
Trang 1Cộng hưởng từ khớp vai
Các bệnh lý thường gặp
Trang 2Giải phẫu
Trang 3Giải phẫu
Trang 5Các nhóm bệnh khớp vai
• Bệnh gân
• Bệnh lý chấn thương
• Bệnh khớp
Trang 6Bệnh lý gân
Rách gân Viêm gân vôi hóa
Trang 7Nữ 51t, đau vai phải
Trang 8Chẩn đoán
• Hình ảnh đứt hoàn toàn gân cơ trên gai
• Tổn thương đứt gân được chia ra các loại :
• Rupture non-transfixiante : khu trú 1 phần của gân,
không hết toàn bộ chiều dày gân ( VD: tổn
thương các sợi nông, hoặc các sợi sâu )
• Rupture transfixiante : tổn thương khu trú nhưng
toàn bộ chiều dày gân
• Rupture complete : tổn thương toàn bộ gân
và cơ bị kéo về phía nguyên ủy
• Clivage intra-tendineux: Đường rách nội gân chia gân thành 2 phần nông và sâu
• TH có tổn thương gân cần định rõ mức độ tổn thương, mức độ co kéo
cơ về phía nguyên ủy, mức độ teo cơ và thoái hóa mỡ
Trang 9Nam 52t, đau vai phải dai
dẳng, tiền sử đứt hoàn toàn
cơ trên gai
Trang 10• Kết hợp với đứt gân cơ trên gai, và nhất là gân cơ dưới vai
• Đứt hoàn toàn đôi khi rất khó quan sát trên siêu âm do còn mô
xơ ở vị trí rãnh gân
• Đứt cơ dưới vai :
• Do chân thương : thường kèm trật khớp vai ra trước
• Do thoái hóa : kết hợp với đứt gân trên gai
Trang 11Nữ 35 tuổi, sau chấn thương
Trang 12Chẩn đoán : Trật đầu dài gân nhị đầu (mũi tên vàng) khỏi rãnh gân (hình sao)
Trang 13Tiền sử đứt gân trên gai và dưới vai
sau 8 tháng
Trang 14Chẩn đoán : Teo cơ và thoái hóa
mỡ trong cơ thứ phát sau đứt
gân
• Teo cơ và thoái hóa mỡ thường gặp sau đứt gân
• Teo cơ :chẩn đoán là teo cơ trên vai trên lát cắt sagittal
qua xương vai tạo hình chữ Y , nếu bờ trên cơ trên vai
không vượt qua đường nối gai vai-mỏm quạ được CĐ là teo cơ
• Thoái hóa mỡ được chia 5 mức độ theo Goutallier trên CT :
• Độ 1: không thoái hóa mỡ
• Độ 2: vài dải mỡ mảnh trong cơ
• Độ 3: lượng mỡ < cơ
• Độ 4: lượng mỡ tương đương cơ
• Độ 5 : Lượng mỡ > cơ
Trang 15Nam, 56 tuổi, đau vai trái không ngủ được
Trang 17Chẩn đoán : thoái hóa của vôi hóa
trong gân cơ trên gai (Resoption
spontanee de calcifications
• type C: không đồng nhất, bờ mờ ( resoption)
• type D: enthesopathie (bệnh điểm bám)
Trang 18Nam, 37t, đau bờ trong cánh tay trái đột ngột,kiểu viêm
viêm
Trang 19Chẩn đoán
Hình ảnh vôi hóa trong cơ lưng rộng, hủy vỏ xương đúng vị trí bám gân cơ lưng rộng kèm phù xương và phần mềm phản ứng
Trang 20Chẩn đoán : Thoái hóa vôi hóa
(resorption de calcifications) gân
cơ lưng rộng kèm ăn mòn xương ở điểm bám gân
• Sự thoái hóa của vôi hóa gân có thể kèm ăn mò
xương điểm bám, hay gặp ở điểm bám gân cơ ngực
lớn ở cánh tay và điểm bám gân cơ mông lớn trên
đường ráp (ligne âpre) của xương đùi
• CĐPB cần đặt ra : osteome osteoid – bệnh cảnh lâm
sàng và hình ảnh MRI tương tự
Trang 21Nam 28t, đau vai tăng khi làm động tác dạng, xoay
ngoài
Trang 22- Hình ảnh tràn dịch và phù xương bờ khớp cùng vai-đòn , gây hiệu ứng khối lên cơ trên gai (mũi tên), ổ khuyết xương (geode) ở vị trí bám gân cơ dưới gai (hình sao)
- Phì đại cơ trên gai
Trang 23Bệnh lý thoái hóa khớp cùng vai –đòn kèm xung đột dưới mỏm cùng vai
• Nguyên nhân xung đột
• Xương cùng vai khoằm (crochu)
• xương cùng vai phụ (Os acrominale)
• Thoái hóa khớp cùng vai-đòn
• Bệnh điểm bám
• Dày dây chằng quạ-cánh tay
• Bursite
Trang 24Nam 34t, đau vai phải, tiền
sử trật khớp vai phải ra
trước
Trang 25x.cánh tay hay còn gọi là
lõm Malgaigne hay
Hill-Sachs
+ Rách sụn viền ổ chảo phía
trước dưới (Bankart)
- Các tổn thương khác cần tìm:
+ Tổn thương Bankart xương (tức là ngoài tổn thương sụn viền còn tổn thương cả xương)
+ Tổn thương dây chằng vai-cánh tay dưới
Rách gân cơ dưới vai
Có thể chụp arthro scanner hoặc arthro – MRI để đánh giá sụn viền ổ chảo tốt hơn
Trang 26Tiền sử trật khớp vai
Trang 27Chẩn đoán
• Hình ảnh lõm xương bờ trước trên đầu x.cánh tay
(encoche de Mc Laughlin) , bờ ổ chảo bình thường
• CĐ: di chứng của trật khớp vai-cánh tay ra sau
• Trật khớp vai ra sau: cánh tay ở tư thế xoay trong, mất động tác xoay ngoài chủ động và bị động
• Các tổn thương trong trật khớp vai ra sau :
• Encoche Mc Laughlin (lõm xương bờ trước trên cánh tay)
• Tổn thương Bankart đảo ngược (tổn thương sụn viền phía trước )
• Tổn thương dây chằng vai-cánh tay dưới
• Cơ chế
• Chấn thương trực tiếp
• Chấn thương gián tiếp
Trang 28Nam 27t, đau vai phải, chấn thương thể
thao cơ chế gián tiếp , XQ, SÂ bình
thường, nghi ngờ tổn thương sụn viền nên chụp CT khớp (Arthroscanner)
Trang 29• Các typ tổn thương SLAP :
• Type II: bong điểm bám phức hợp sụn viền-gân nhị đầu trên
• Type III: tổn thương rách quai xô sụn viền trên
• MRI : tổn thương tăng tín hiệu T2 ở bờ trên sụn viền
(cần thực hiệp chụp CLVT hoặc MRI khớp )
Trang 30Nam 41t, ngã đập vai phải,
đau vai, XQ và siêu âm không phát hiện gì đặc biệt
Trang 31Chẩn đoán
Hình ảnh tổn thương khớp cùng vai đòn: tăng tín hiệu trên T2 và giảm trên T1 các bở khớp, đặc biệt bờ ngoài xương đòn kèm ít dịch trong khớp
Hình ảnh XQ tư thế thẳng tập
trung khớp vai-cánh tay không
phát hiện được tổn thương
Chụp lại phim XQ tập trung khớp cùng vai-đòn thấy rộng khe khớp
Trang 32Chẩn đoán : Đứt dây chằng đòn độ II (entorse acromio-
cùng-claviculaire)
• Khá hay gặp, sau chấn thương trực tiếp ở mỏm cùng vai, tư thế chụp XQ tập trung khớp cùng vai đòn khá hữu ích cho chẩn đoán Phân loại Rockwood
Độ 1: XQ thường và XQ động ( dynamique) bình
thường
Độ 2 : đứt dây chằng và bao khớp cùng vai-đòn
trên, rộng khe khớp theo chiều ngang trên XQ
Độ 3 : trật khớp, đứt d/c cùng vai –đòn và
đòn, rộng khớp cả theo chiều dọc (tăng k/c
quạ-đòn)
Độ 4: trật khớp và xương đòn di lệch ra sau
Độ 5: trật khớp, xương đòn di lệch lên trên (kèm
bong điểm bám gân cơ delta và cơ thang )
Độ 6: trật khớp và xương đòn di lệch xuống dưới
Trang 33Bệnh khớp
Trang 34Đau và mất vận động vai
phải, sốt, hội chứng viêm (+), tràn dịch khớp vai và túi hoạt dịch dưới mỏm cùng vai trên siêu âm
Trang 35Hình ảnh đứt gân cơ trên vai, dưới gai, đầu dài cơ nhị đầu
Tràn dịch khớp vai và túi hoạt dịch dưới cùng vai- dày và ngấm thuốc màng hoạt dịch sau tiêm
Trang 36Chẩn đoán : Viêm khớp
nhiễm khuẩn sinh mủ
• Nguyên nhân : đi theo đường máu hoặc đường trực tiếp
• Lâm sàng : bệnh cảnh lâm sàng đột ngột (sốt, hạn chế vận động)
• Chẩn đoán và điều trị cần kịp thời (chọc dịch xét
nghiệm làm KSĐ)
• Hình ảnh : tràn dịch nhiều, dày và ngấm thuốc màng hoạt dịch kết hợp với thâm nhiễm phần mềm quanh khớp
Trang 44Viêm bao gân co kéo
• MRI: tăng tín hiệu và dày bao hoạt dịch ở vị trí hõm
nách (chỗ dây chằng ổ chảo-cánh tay dưới) và ở khoảng gian đai vai (giữa gân cơ trên gai và dưới vai)
• Siêu âm : Dày không đều bao hoạt dịch, nhất là ở hõm
nách và khoảng gian đai vai
Trang 45Osteopoecillie/Osteopoikylose
• 1 loại bệnh loạn sản xương di truyền
NST trội hiếm gặp, không triệu chứng
• Đặc trưng bởi rất nhiều đảo đặc
• Các đảo đặc xương có đặc điểm :
thường nhỏ, ít khi > 2cm, đặc như vỏ
xương, đồng nhất, tròn hoặc dài theo
trục của thớ xương, bờ nét và có các
tua gai
Trang 46Nữ 74t, đau vai trái
mạn tính có t/c cơ học
- có hình ảnh mỏ xương bở dưới đầu x.cánh tay (mũi tên vàng), nhưng khoảng dưới mỏm cùng vai( k/c từ mỏm cùng vai đến bờ trên x.cánh tay bình thường >= 7mm)
- Nhiều nốt vôi hóa dọc theo rãnh gân cơ nhị đầu trên XQ và MRI
Trang 47• Sụn: tăng trên T2, giảm trên T1
• Vôi: giảm trên T1 và T2
• Xương: tăng t.hiệu ở trung tâm trên T1 do mỡ tủy xg, giảm trên T2
• U xương sụn nguyên phát (osteochondromatose primitive)
• Hiếm gặp, lành tính, các nốt sụn hyalin được sản xuất bởi màng hoạt dịch sau đó là quá trình vôi hóa/cốt hóa nốt sụn , thường rất nhiều nốt > 50, kích thước các nốt tương tự nhau, gặp ở người trẻ (30-50), nam giới hay gặp hơn nữ
• U xương sụn thứ phát (secondaire)
• Rất hay gặp, kết hợp với các bệnh khớp có phá hủy (arthropathie
destructrice ) như thoái hóa, viêm khớp, số lượng < 10, KTkhác nhau
Trang 48Nam, 65 t, đau vai hai bên kiểu cơ học
Trang 50+ Vôi hóa sụn khớp, sụn viền, bao khớp và gân
+ Bệnh khớp dưới dạng thoái hóa khớp vai không kèm trật khớp ( omarthrose centrée )
+ Có thể vỡ xương dưới sụn
+ Hủy xương khớp vai
- Lâm sàng có thể biểu hiện :
+ Không triệu chứng, phát hiện tình cờ
+ Viêm khớp cấp
+ Viêm khớp mạn tính
- Điều trị : điều trị triệu chứng
Trang 52Nữ 35t, đau mạn tính vai phải, hạn chế vận động
Trang 53Hình ảnh khối không đồng nhất dọc bao gân cơ nhị đầu, kèm ăn mòn xương lân cận
Ăn mòn xương ở mấu động lớn ngấm thuốc sau tiêm
Khối ở vị trí gân cơ dưới vai, có các vùng giảm tín hiệu trên T2
Trang 54Chẩn đoán: Viêm bao hoạt dịch thể lông nốt sắc tố
• Là 1 dạng của u tế bào khổng lồ gân-bao hoạt dịch (Tumeur à cellules géantes téno-synoviales)
• Tuổi hay gặp trẻ tuổi, 30-50, đau mạn tính
• Vị trí hay gặp : gối > háng > cổ chân>vai> khuỷu
• Ổ khuyết xương ở vị trí bám hoặc gấp lại của màng hoạt dịch , tràn dịch, dày bao hoạt dịch không đều với các ổ giảm tín hiệu trên T2 (nhất là T2 *) do chứa hemosiderine
• Điều trị : phẫu thuật
Trang 56Chẩn đoán :Bệnh lý khớp nguồn gốc thần kinh
• Tràn dịch nhiều
• Dày bao hoạt dịch
• Phá hủy đầu xương cánh tay trong khi đầu ổ chảo còn tương đối bình
Trang 57Nữ, 65t khối sưng đau vùng vai
Trang 59Chẩn đoán
• Khối nằm ở đầu xương cánh tay, xâm lấn vào xương và phần mềm xung quanh, xâm lấn qua vỏ xương dạng thâm nhiễm xuyên qua vỏ xương vào phần mềm chứ không phải phá vỡ
vỏ hoàn toàn
• Hạch nách
• CĐ: Lymphome xương nguyên phát
• Tuổi ~ 40, vị trí hay gặp ở x.dài: đùi, chày, cánh tay
• H/ả: tổn thương tiêu xương, phá vỡ vỏ xương, xâm lấn phần mềm ,
có thể di căn hạch vùng P/ứ màng xương dạng agressif ( dạng nhiều lớp hoặc tạo góc Codman) Có thể có hình ảnh mảnh xương chết
(séquestre osseux)
• Chẩn đoán nhờ GPB, điều trị hóa chất tiên lượng tốt
Trang 60Nam, 50 tuổi, đau mạn tính vai phải
Trang 61Chẩn đoán :Hoại tử vô
khuẩn đầu xương cánh tay
• Nằm trong bệnh cảnh hoại tử xương hệ thống (kết hợp với hoại tử xương nơi khác trong 81% trường hợp )
• Nguyên nhân chính
• Chấn thương
• Bệnh hồng cầu liềm
• Dùng corticoid
• Nghiện rượu (ethylisme)
• Khác: béo phì, điều trị xạ trị, loạn dưỡng mỡ
Trang 62Nam, 57t, đau vai
Trang 64BN 30 tuổi, gốc Mali, đau kéo dài
Hình ảnh ổ khuyết xương ở hành-thân xương, lệch trục, có viền đặc xương xung quanh và phù xương xung quanh, trung tâm có mảnh xương chết, ngấm thuốc rộng sau tiêm của tổn thương, vùng phù xương, phần mềm
Trang 65Chẩn đoán : Abces xương
do lao
• Thường tiến triển từ từ, lâm sàng không rầm rộ như nhiễm khuẩn sinh mủ, có thể lúc đầu không sốt,
không đau, tổn thương có thể ở bất kì xương nào
• Cơ chế: lan theo đường máu từ ổ sơ nhiễm (thường
ở phổi, cần tìm )
Trang 66Nữ 29t, phát hiện khối vai
quanh thân xương bả vai, đồng tín hiệu (với cơ) trên T2, tăng tín hiệu nhẹ trên T1, ngấm thuốc mạnh sau tiêm, không xâm lấn vào xương, phát triển dọc theo mạc của cơ (mũi tên)
Trang 67Chẩn đoán : U desmoid
( tumeur desmoide)
• Khối u lành tính phần mềm, xâm lấn tại
chỗ (localement invasive), có thể tái phát
nhưng không di căn xa , gặp ở người trẻ
tuổi
• Vị trí : thành bụng là hay gặp nhất, ngoài
ra có thể trong ổ bụng, vai, thành ngực,
đùi
MRI: khối có bờ nét hoặc không , dấu hiệu lan dọc theo mạc
cơ " fascial tail sign" khá hay gặp (mũi tên) Tín hiệu thay đổi dạng tăng hoặc giảm trên T2 tùy vào lượng tổ chức xơ, vôi hóa ít gặp, các dải giảm tín hiệu trong tổn thương trên cả T1 và T2 khá hay gặp (dải xơ), ngấm thuốc ở nhiều mức độ khác nhau sau tiêm
fascial tail sign
Trang 68Nam, 32t, đau vai phải, XQ và siêu âm bình thường
Trang 69Chẩn đoán : hội chứng
Parsonage-Turner
Tổn thương tăng tín hiệu trong cơ,
không kèm teo cơ ở các cơ + Delta, đầu dài cơ tam đầu cánh tay , cơ tròn lớn, cơ tròn bé
- Là bệnh lý tổn thương thần kinh của đám rối
cánh tay gồm :
+ TK trên vai (cơ trên gai-cơ dưới gai)
+ TK nách (cơ delta, cơ tròn bé)
+ TK dưới vai (cơ dưới vai, cơ tròn lớn)
- Có thể kèm tổn thương thần kinh hoành
- Nguyên nhân chưa rõ
- Ở BN này tổn thương không điển hình với tổn
thương của cả cơ tam đầu
- Lâm sàng :
+ Đau đột ngột, đau mạnh, thường ở nam giới,
thường 1 bên, tuổi 30-70
Trang 70Nam, đau vai phải kéo dài , tiền sử trật khớp vai phải ra trước
Tổn thương tăng tín hiệu cơ delta và cơ tròn bé
Trang 71Hội chứng khoang tứ giác do co kéo TK
• Chấn thương gián tiếp
• Lâm sàng : đau mạn tính, tăng khi gấp
và xoay ngoài , dị cảm
• MRI: tăng tín hiệu cơ delta và tròn bé,
gđ muộn teo cơ thoái hóa mỡ , tìm
nguyên nhân chèn ép
Trang 72Nam, liệt tứ chi tổn thương
ngang mức C5, đau và mất
vận động vai trái
Hình ảnh các mảng tăng tín hiệu rải rác trong các cơ đai xoay, kèm teo cơ trên gai (cơ nằm dưới đường quạ-gai vai trên sagittal T1)
Trang 73Chẩn đoán : Hội chứng mất chi phối TK cơ mạn tính
• Mất chi phối TK cơ trên MRI
Trang 7417 tuổi, chơi tennis, đau vai trái
Trang 75Chẩn đoán
• Hình ảnh teo cơ dưới gai, không tăng
tín hiệu cơ trên T2, phì đại cơ tròn bé
bù trừ
do co kéo lặp đi lặp lại (chơi tennis)
– Là bệnh khá hay gặp ở vai thuận ở người chơi tennis,
bóng ném, bóng chuyền
– Thường không triệu chứng
– TK trên vai (C5-C6) : chi phối cơ trên gai và cơ dưới gai, tổn thương ở khuyết dưới gai chỉ gây tổn thương ở cơ
dưới vai
Trang 76Nam, 57t, đau vai trái đột
ngột, làm nghề thợ mộc, siêu
âm và XQ bình thường
Hình ảnh: tổn thương tăng tín hiệu trên T2 FS ở vị trí nối giữa sợi cơ và
gân của cơ delta
Trang 77Chẩn đoán : Désinsertion tendineuse du deltoid ( bong điểm bám cơ-gân delta)
myo-• Đối với tổn thương cơ chúng ta chia 2 loại
• Extrinsèque (từ ngoài: do chấn thương trực tiếp)
• Intrinsèque (từ trong: bong điểm bám sợi cơ, do bản thân cơ co quá mức bình thường )
• Vị trí của tổn thương từ trong (intrinseque)
• Chỗ nối cơ-cân trung tâm (aponevrose centro-musculaire)
• Chỗ nối cơ-cân ngoại vi (aponevrove inter-musculaire)
• Chỗ nối cơ-gân (myo-tendineuse)
• Chỗ cơ bám vào màng xương (myo-periostée)
• Mức độ tổn thương :
• Mất định hướng sợi cơ (desorganisation)
• Bong điểm bám đơn thuần (desinsertion limitee)
• Bong điểm bám kèm tụ máu ( desinsertion avec hematome
• Đứt cơ
Trang 78Nam, 41t, ngã xe máy, giảm vận động vai nhất
là động tác dạng, xoay ngoài
Trang 79Chẩn đoán : Bong điểm bám gân-cơ dưới gai
• Tổn thương sau chấn thương
• hiếm gặp ở vai
• Phù ở điểm bám các sợi cơ vào gân (vùng yếu)
• có thể kèm máu tụ hoặc không
Trang 80Nữ 30t, đau vai sau chấn thương gián tiếp
Trang 81Desinsertion
myo-aponevrotique du
supra-epineux: Bong điểm bám mạc cơ trên gai
Trang 82cơ-Nam 57t, đau và khối mặt sau cánh tay trái, xuất hiện đột ngột, không có tiền sử chấn thương
Trang 83Chẩn đoán
• Khối nằm trong cơ, có viền giảm nhẹ tín hiệu trên T2, ngấm thuốc ở ngoại vi, siêu
âm có viền tăng âm và tăng tưới máu, trung tâm giảm âm, CT vôi hóa ngoại vi khối
Myosite ossifiante circonscrite (viêm cơ cốt hóa)
• Tổn thương lành tính, thường ở cánh tay, đùi, hay gặp sau chấn thương
• CĐPB: máu tụ, abces, sarcoma màng hoạt dịch, rhabdomyosarcoma,
histiocytofibrosarcoma
• Sinh thiết không đặt ra vì kết quả dễ gây nhầm lẫn, dương tính giả sarcoma chẩn
đoán dựa vào CĐHA
• XQ: đầu tiên bình thường, sau 3-4 tuần có vôi hóa bắt đầu từ ngoại vi vào trung tâm
• SÂ: khối lúc đầu giảm âm rồi tăng âm ở ngoại vi vào trung tâm (6-8 tuần là cốt hóa)
• CT: khối giảm tỷ trọng rồi vôi hóa ở ngoại vi vào trung tâm
• MRI: giảm tín hiệu ở ngoại vi trên T2, giai đoạn đầu phù nhiều xung quanh