Hình ảnh tĩnh mạch sinh dục đi tới khối buồng trứng trái mũi tên, A, Nang trứng mũi tên, B nằm cạnh khối phần phụ đầu mũi tên.Sự gợi ý tổn thương của buồng trứng là tĩnh mạch sinh dục, n
Trang 1CỘNG HƯỞNG TỪ VÙNG
TIỂU KHUNG NỮ
(BUỒNG TRỨNG – VÒI TRỨNG )
BS Lê Duy Chung
Khoa CĐHA bệnh viện ĐHYHN
Trang 31 Chỉ định
Tổn thương viêm: áp xe, ứ nước ứ mủ vòi trứng
2 Phương tiện máy móc
Thường dùng các máy có từ lực 1,5 hoặc 3T
Coil: Phase array body coil để tăng tỷ lệ tín hiệu/ nhiễu (SNR)
Kỹ thuật
Trang 43 Chuẩn bị bệnh nhân
Bàng quang rỗng, ruột sạch phân
Khuyến cáo dùng thuốc giảm nhu động (glucagon or scopolamine)
Tư thế: bệnh nhân nằm ngửa, đầu quay vào trong
Hình định vị ngang mức trên mào chậu
4 Tham số
Matrix 192-256x256-512
FOV 22-26cm với coil bề mặt, 30-40cm với body coil,
Độ dày 5-7mm khoảng cách 20%
Trang 5 Chuỗi xung T2W độ phân giải cao (fast spin echo),
◦ Thường được dùng
◦ Đánh giá rất tốt giải phẫu, phân biệt mô đệm và nang trứng, các lớp tử cung
◦ Mặt phẳng Sagital và axial, đôi khi dùng thêm mặt phẳng coronal đánh giá sự mở rộng của khối u đặc biệt trường cắt rộng thấy được thận hai bên (đánh giá hệ tiết niệu sinh dục).
◦ T2W 3D độ phân giải cao hứa hẹn giảm thời gian chụp.
◦ T2W Coronal và Axial xóa mỡ (Fatsat): phân biệt dịch và phù
T1W (spin echo)
◦ Mặt phẳng axial và sagital, thêm vào đó sử dụng thêm T1W fatsat trước tiêm thuốc
◦ Chuỗi xung T1W xóa mỡ đặc biệt cần thiết để phân biệt mỡ và chảy máu trong khối.
Chuỗi xung
Trang 6 Diffusion:
◦ Không chỉ làm tăng khả năng phát hiện, đánh giá bản chất tổn thương, mà còn giúp phát hiện tốt những mảnh di căn phúc mạc nhỏ Việc đo chỉ số ADC giúp theo dõi đáp ứng điều trị.
Tiêm thuốc (gadolinium 0.1mmol/kg)
◦ Cần thiết phân biệt u lành hay ác tính.
◦ DCE tăng khả năng phát hiện và đánh giá giai đoạn tại chỗ Cung cấp thông tin định lượng tưới máu khối u, giúp đánh giá theo dõi điều trị
◦ Thông thường tiêm không cần thiết trong nang lạc nội mạc hay u quái tuy nhiên cần tiêm để phát hiện nang lạc nội mạc carcinoma hóa, hay u quái chuyển dạng ác tính.
Trang 10Giải phẫu
Trang 16 Định khu phía trước: bàng quang và niệu quản nằm trong chậu hông bé, sau xương
mu trước tử cung – âm đạo
Định khu vùng giữa: tử cung, buồng trứng, âm đạo và dây chằng rộng
Định khu phía sau: trực tràng, tổ chức liên kết và các mạc quanh trực tràng
Các định khu theo vùng chức năng và thực hành lâm sàng
Trang 17Định khu phía trước
Hình a, bàng quang (*), khoang trước bàng quang (viền màu trắng), túi cùng bàng quang tử cung (viền màu đỏ), vách bàng quang âm đạo (viền màu vàng)
Trang 18Định khu phía sau
Đáy chậu (mũi tên trắng), vách trực tràng – âm đạo (* hình a và viền đỏ hình b) túi cùng trực tràng âm đạo (mũi tên đen hình a, viền trắng hình b)
Trang 19 Khoang trước bàng quang (Retzius)
Khoang cạnh bàng quang hai bên
Khoang bàng quang âm đạo
Khoang trực tràng âm đạo
Khoang cạnh trực tràng hai bên
Khoang sau trực tràng
Các khoang vùng tiểu khung nữ
Trang 22Hình ảnh tĩnh mạch sinh dục đi tới khối buồng trứng trái (mũi tên, A), Nang trứng (mũi tên, B) nằm cạnh khối phần phụ (đầu mũi tên).
Sự gợi ý tổn thương của buồng trứng là tĩnh mạch sinh dục, nang trứng, không thấy hình ảnh của buồng trứng cùng bên với tổn thương
Định khu của tổn thương gợi ý bản chất
Trang 23A U xơ tử cung dưới niêm mạc có cuống, có cấu trúc mạch trống tín hiệu
giữa tử cung và u (mũi tên) (dấu hiệu cầu mạch máu)
B Khối u tử cung có cuống sa xuống âm đạo (leiomyoma)
A
Trang 24A Khối u nguyên bào xơ cơ mạch giữa tử cung và trực tràng
B Sarcoma xơ nhày ngoài phúc mạc
C Nang ruột cuối trước xương cùng
A
Trang 25Tín hiệu một số tổn thương thường gặp
Trang 27Hình ảnh nang ruột đuôi (tailgut), khối tăng tín hiệu có các vách (mũi tên), với một phần giảm tín hiệu (đầu mũi tên), sau tiêm vách ngấm thuốc
Dịch giàu Protein: tăng tín hiệu trên T1
T2 giảm tín hiệu gợi ý dịch giầu protein
Trang 28Hình ảnh nang lạc nội mạc tăng tín hiệu trên T1W, giảm trên T2W, ngoài ra còn
có các nang chức năng khác (đầu mũi tên)
Dịch máu
Trang 29Hình C và D, nang chảy máu tăng tín hiệu nhẹ trên T1W, (tăng nhẹ hơn so với lạc nội mạc), T2W tăng tín hiệu
Trang 30Khối chửa ngoài tử cung, có tín hiệu chảy máu tăng trên T1W Fatsat không tiêm thuốc
Trang 31Nang bì buồng trứng phải, hình A, tăng tín hiệu trên T1W (mũi tên), hình B, giảm tín hiệu trên T1W Fatsat
Tín hiệu của mỡ
Trang 32U xơ buồng trứng, hình A, tổn thương rất giảm tín hiệu trên T2W (mũi tên), hình B, tổn thương ít ngấm thuốc (ít mạch máu), => tổn thương xơ
Tín hiệu tổ chức nhiều thành phần xơ
Trang 33Đánh giá vách
Thấy rõ ở ảnh sau tiêm, xóa nền và T2W
Trang 34Tổ chức đặc ngấm thuốc
Tổn thương tăng tín hiệu trên ảnh sau tiêm và xoá nền
Trang 35Tổn thương không ngấm thuốc
Không tăng tín hiệu ở ảnh sau tiêm thuốc và xóa nền
Trang 37 Phân loại theo mô bệnh học
Đánh giá theo hình thái học
Đánh giá giai đoạn theo TMN và FIGO
Chiến lược chẩn đoán cho một khối của buồng trứng:
Hình thái học (một ngăn unilocular, nhiều ngăn multilocular, cyst or solid or phần lớn là đặc),
Đặc trưng tín hiệu trên T2W, T1W (chảy máu, mỡ, collagen)
U buồng trứng
Trang 39U biểu mô (Xuất phát từ khoang biểu mô)
◦ Vòi trứng: U thanh dịch (T Serous)
◦ Ruột: U nhày (T mucinous)
◦ Nội mạc: U nội mạc (T endometriosis)
◦ Thận: U tế bào sáng (T Clear cell)
◦ Đường ngoại tiết hệ tiết niệu: (T Brenner)
U trung mô và mầm sinh dục
◦ U hạt (T granulosa)
◦ U xơ dạng nang (Thecoma – fibroma group)
◦ U tế bào Sertoli- Laydig
◦ U mầm sinh dục
U tế bào mầm (T germinoma)
◦ U quái (Teratoma).
◦ U loạn dưỡng tế bào mầm (Dysgerminoma).
◦ Carcinome đệm buồng trứng (Choriocarcinoma).
◦ Carcinome phôi (Carcinome embryonnaire).
Trang 40Đánh giá dựa trên hình thái học
Trang 41Đặc điểm đánh giá sự lành tính và ác tính
Trang 43Nang chỉ có một ngăn,
tăng tín hiệu trên T2W,
giảm trên T1W, thành
ngấm thuốc nhẹ, không
có trồi nhú, nốt hay tổ
chức đặc
Nang thanh dịch
Trang 44Nang nhiều ngăn với nhiều vách, thành và vách ngấm thuốc nhẹ
Nang tuyến dịch nhày
Trang 45U nhú thanh dịch và u dịch nhày mức độ ác tính trung gian
Trang 46U quái với tổ chức mỡ tăng tín hiệu trên T1W và T2W, mất trên xung xóa mỡ, phần tổ chức đặc ở đầu mũi tên
Trang 47U xơ, khối nhiều thùy múi, giảm tín hiệu đồng nhất, ngấm thuốc sau tiêm
Trang 48U túi noãn hoàng, khối hỗn hợp gồm phần dịch và đặc với những vùng chảy máu, phần đặc ngấm thuốc
,
Trang 49Ung thư biểu mô nhú thanh dịch với phần tổ chức đặc ngấm thuốc và các nang dịch, hạn chế khuếch tán trên Diffusion
Trang 50Ung thư biểu mô nội mạc, với phần dịch có tín hiệu của máu và phần đặc ngấm thuốc (đầu mũi tên)
Trang 51Tổn thương di căn từ ung thư dạ dày gồm phần tổ chức đặc sau tiêm ngấm thuốc và một số các nang dịch nhỏ hạn chế khuếch tán trên Diffusion.
Trang 52Tổn thương thứ phát phúc mạc, nhiều nốt ở cạnh đại tràng trái, dày mạc nối
Trang 57 Doppler: xác định dấu hiệu xoáy nước
◦ Lúc đầu ↓ dòng tĩnh mạch và bạch huyết => buồng trứng phù nề và tăng kích thước
◦ Sau đó dòng động mạch => huyết khối gây nhồi máu và chảy máu.
Buồng trứng to một bên: > 4cm hay > 20cm3 phụ nữ chưa mãn kinh, >
10cm3 phụ nữ mạn kinh (5% xoắn có kích thước bình thường)
Mô đệm phù nề không có nang trứng ở trung tâm, xung quanh có các nang trứng 8-10mm
Ngấm thuốc ít hoặc không ngấm (có thể ngấm bình thường do xoắn tái đi tái lại hay mới khởi phát)
Tụ máu trong buồng trứng
Tử cung lệch về bên bị xoắn
Ứ máu và dày vòi trứng cùng bên
Dịch ổ bụng
Hình ảnh xoắn buồng trứng
Trang 58Buồng trứng to, phù nề chảy máu, không có nang trứng ở trung tâm, nang trứng ở ngoại vi
Trang 59Xoắn buồng trứng trái,
Trang 60Xoắn buồng trứng phải, buồng trứng to, nhiều nang nhỏ thay thế nang trứng, có vòng tăng tín hiệu trên T1W ở ngoại vi của nhồi máu chảy máu Không thấy nhu mô buồng trứng ngấm thuốc.
Trang 61Xoắn u nang bì buồng trứng (tín hiệu mỡ *), chảy máu ở ngoại vi (mũi tên)
Trang 62 Lạc nội mạc trong cơ tử cung (Adenomyosis) và lạc nội mạc tử cung
Lạc nội mạc thâm nhiễm sâu (Deep infiltrating endometriosis): mảnh nội mạc xâm lấn khoang sau phúc mạc hay thành chậu hông sâu ít nhất 5mm
Lạc nội mạc tử cung
Trang 63 Một số nang có nốt thành rất gợi ý nang lạc nội mạc
Một số nang lạc nội mạc không điển hình có thể thấy thành mỏng, trong có vách hay bờ không đều Thậm trí một số nang lạc nội mạc có thể có vôi hóa Những trường hợp không điển hình dễ gây chẩn đoán nhầm
Trang 64 MRI có giá trị cao hơn SA đầu dò trong đánh giá các nang chảy máu hay lạc nội mạc tử cung (trên SA có thể nhầm lẫn với u đặc, u nang bì, nang phức hợp)
Hình ảnh trên MRI :
◦ Máu mới giảm tín hiệu trên T1W
◦ Nang lạc nội mạc bên trong là sản phẩm thoái hóa của máu tăng tín hiệu trên T1W, giảm trên T2W (shadow) mức độ tùy trường hợp.
◦ Chuỗi xung Fatsat có giá trị phân biệt tín hiệu mỡ.
Tiêm thuốc ít giá trị
Trang 65Lạc nội mạc tăng tín hiệu nhẹ trên T2W (shading), mức dịch – dịch trên T2W, tăng tín hiệu trên T1W
Trang 66Lạc nội mạc buồng trứng hai bên tăng tín hiệu trên T1W tín hiệu “shadow” trên T2W Nang vùi phúc mạc (*), lạc nội mạc cơ tử cung (mũi tên cong)
Trang 67Nang lạc nội mạc (mũi tên vàng), ứ dịch vòi trứng (mũi tên đỏ), u cơ (mũi tên xanh)
Trang 68Lạc nội mạc thành âm đạo
Lạc nội mạc thành bụng
Trang 69Dây chằng tử cung cùng dày tạo thành các nốt giảm tín hiệu tua gai không đều trên T2W với những nốt nhỏ tăng hiệu trên T1W, tổn thương thành trước trực tràng (mũi tên đen)
Trang 70 Các bệnh lý viêm vùng chậu là một biến chứng nặng của những bệnh lây truyền
qua đường tình dục, do viêm nhiễm ngực dòng, viêm ruột thừa, túi thừa
Thường hai bên
Áp xe vòi trứng buồng trứng, viêm phúc mạc vùng chậu
Tổn thương viêm vùng chậu nữ
Trang 71Viêm vòi trứng, tổn thương ở phần phụ ngăn cách với tử cung, có các vách ngấm thuốc, gợi ý vòi trứng ngấm thuốc
Trang 74Thank for attentions