ĐẠI CƯƠNG Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi: bệnh lý khớp háng hay gặp Gặp ở người trung niên và lớn tuổi 80% tiến triển nếu không điều trị Gặp cả hai bên, hoặc 1 bên tiến triển t
Trang 1CỘNG HƯỞNG TỪ KHỚP HÁNG
BS Phan Nhân Hiển Khoa CĐHA BV ĐHYHN
Trang 3GIẢI PHẪU KHỚP HÁNG
Trang 4
Trang 5GIẢI PHẪU MRI KHỚP HÁNG
Trang 6GIẢI PHẪU MRI KHỚP HÁNG
Trang 7GIẢI PHẪU MRI KHỚP HÁNG
Trang 8MRI HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƯƠNG ĐÙI
Trang 9ĐẠI CƯƠNG
Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi: bệnh lý khớp háng hay gặp
Gặp ở người trung niên và lớn tuổi
80% tiến triển nếu không điều trị
Gặp cả hai bên, hoặc 1 bên tiến triển thành 2 bên
Phân loại giai đoạn có ý nghĩa quan trọng: lựa chọn phương pháp điều trị
Phân loại theo X quang và theo MRI
Trang 10ĐẠI CƯƠNG
Hoại tử chỏm do thiếu oxy không phục hồi của xương dưới sụn chết tế bào xương và hoạt động tạo xương bù trừ ở vùng xương sống kế cận
Mất vững cơ học có thể gây suy yếu bè xương và xẹp
Tổn thương thiếu máu có thể liên quan với bệnh nguyên/yếu tố nguy cơ rõ rệt (hoại tử chỏm thứ phát) hoặc không xác định được bệnh nguyên (hoại tử chỏm thứ phát)
Trang 11ĐẠI CƯƠNG
MRI có độ nhạy cao trong mô tả AVN sớm
Là phương pháp chẩn đoán chính xác và phân giai đoạn bệnh
Đánh giá độ nặng và tiên lượng, hướng dẫn và theo dõi điều trị
Giúp phát hiện những tổn thương giống AVN, chẩn đoán kịp thời và theo dõi bệnh Legg-Calvé-Perthes
Trang 12COR T1 SE NON FAT SAT
COR FSE STIR
AXIAL T2 FSE FAT SAT
AXIAL OBLIQUE PD FSE FAT SAT
COR T2 FSE FAT SAT
SAG T2 FSE FAT SAT or SAG PD FAT SAT
Trang 14Axial oblique
Trang 15Dấu hiệu “dải băng”
Bình thường Dấu hiệu dải băng, hoại tử chỏm, ARCO
I
CÁC DẤU HIỆU
Trang 16Dấu hiệu “đường kép”
Thấy trên T2W SE và TSE không FS
Xảy ra ở giao diện mô sống và mô chết
BW=130, trục mã hóa pha trước sau
BW=130, trục mã hóa pha phải-trái
BW=490
Trang 17Dấu dải băng Dấu đường kép
T1W FS + Gd Dấu dải băng sáng
Trang 18Dấu hiệu “dải băng sáng”
Coronal T2W FS Axial oblique T1W FS + Gd
Trang 19Gãy xương dưới sụn
Họi tử chỏm-đường gãy liên tục, đều Gãy suy yếu do loãng xương-Đường gãy không liên
tục, không đều
Trang 20CHẨN ĐOÁN AVN SỚM
MRI nhạy hơn CT và xạ hình xương trong phát hiện hoại tử chỏm ở bệnh nhân X quang bình thường
Độ nhạy chẩn đoán sớm của MRI 88-100%, xạ hình xương 81%
MRI giúp dự báo và phát hiện sớm ở bệnh nhân có yếu tố báo trước như chấn thương khớp háng
Trang 21CÁC KỸ THUẬT MỚI
Dynamic MRI đánh giá mạch máu chỏm xương đùi và tiến triển đến hoại tử chỏm sau khi bị gãy cổ xương đùi trong bao khớp
MRS có thể phát hiện thay đổi phổ lipid/nước ở bệnh nhân có nguy cơ AVN trước khi có thay đổi hình thái
Khuếch tán
Trang 22Hệ thống phân loại AVN
Kerboul-Angle
Tổng các góc = A+B
Ficat & Arlet (1-4, XQ + LS)
ARCO (1-4, XQ, MRI, Xạ hình xương, mô học)
Steinberg (Phân loại Pennsylvania) (0-6)
Marcus-Enneking
A
B
Trang 23Phân loại ARCO
(Association Research Circulation Osseous)
Trang 26Giai đoạn 2
Giai đoạn sớm không phục hồi
XQ: thay đổi xương dưới sụn
MRI: vùng hoại tử và giao diện phản ứng
Trang 27Giai đoạn 3
Giai đoạn giao nhau
XQ: Gãy xương dưới sụn và dẹt chỏm.
MRI: Hình ảnh không điển hình,đường gãy,
Trang 28Phân loại thêm giai đoạn 1-3
Trang 30Phù tủy xương và hoại tử chỏm
Phù tủy xương chiếm 30-50% AVN
Nằm ở chỏm, cổ xương đùi và vùng liên mấu chuyển.
Cần phân biệt phù tủy xương trong hoại tử chỏm với loãng xương thoáng qua.
Phù tủy xương trong hoại tử chỏm
*không tự giới hạn
*Dấu hiệu đường kép, dải băng sáng
*Không bắt thuốc
Phù tủy xương trong loãng xương thoáng qua
*Tự giới hạn, không điều trị dặc hiệu
*Một bên
*Bắt thuốc chậm và lan tỏa
Trang 31Phù tủy xương
-AVN
Phù tủy xương do loãng xương thoáng
qua
Trang 33TIÊN LƯỢNG PHỤC HỒI CỦA AVN
Kích thước tổn thương và độ lan của tổn thương chỏm là yếu tố chính dự báo kết quả
và việc quyết định điều trị AVN
Khó đánh giá kích thước tổn thương trên XQ và không tương quan với kích thước trên MRI
Lan vào phía trong và hoại tử lớn dự báo nguy cơ xẹp chỏm
Trang 34Tính chỉ số độ lớn hoại tử trên MRI (theo Koo và Kim)
A: Góc hoại tử ở hình coronal giữa
B: góc của vùng hoại tử trên hình sagittal giữa
PD FS
CHỈ SỐ ĐỘ LỚN HOẠI TỬ = (A/180) X (B/180) X 100
Trang 35Định lượng tổn thương hoại tử xương (theo Bassounas et al)
Nhóm IIA: tổn thương nằm trong ổ cối
Nhóm IIB: tổn thương nằm ngoài ổ cối
Trang 36Bệnh Legg-Calvé-Perthes
Dạng AVN ở trẻ em trước tuổi vị thành niên, ưu thế bé trai (đỉnh tuổi 5-6), không có yến tố
dự báo
Chủ yếu một bên, hai bên 15%
Nhiều dạng tổn thương ở đầu xương đùi, tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W FS/STIR
Tổn thương xương dưới sụn dạng đường (dấu hình liềm hoặc dấu “Caffey”)