Xác định rõ vai trò của HĐGDNGLL trong giáo dục KNS cho HS GV yêu cầu HV suy nghĩ và trả lời câu hỏi: “HĐGD NGLL ở trường THCS có vai trò như thế nào để học sinh trải nghiệm rèn luyệ
Trang 1Ch ươ ng trinh t p hu n ậ ấ
Ch ươ ng trinh t p hu n ậ ấ
qua hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
PGS.TS, Nguy n C«ng Khanh ễ
PGS.TS, Nguy n C«ng Khanh ễ
Tel: 0904 218 270
Hè, 2009
Trang 3 Biết cách tổ chức một HĐGDNGLL theo chủ đề: rèn luyện KNS.
?
Làm thế nào để thực hiện các mục tiêu này?
Trang 4Xác định rõ vai trò của HĐGDNGLL
trong giáo dục KNS cho HS
GV yêu cầu HV suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
“HĐGD NGLL ở trường THCS có vai trò như
thế nào để học sinh trải nghiệm rèn luyện
KNS ?”
HV nêu thực trạng HĐGD NGLL thực hiện
vai trò giáo dục KNS ở các trường THCS
hiện nay và thảo luận về cách đổi mới để
cải thiện tình hình này.
GV bình luận, tổng hợp các ý kiến và kết
luận.
Trang 5HĐGDNGLL GD những KNS cơ
bản cần thiết cho lứa tuổi HS THCS
câu hỏi:
“KNS là gì? tại sao HĐGDNGLL phải coi
trọng rèn luỵện KNS?”
Bài tập: Mỗi học viên hãy viết ra 5 KNS
mình cho là cơ bản, quan trọng nhất, cần
thiết nhất cho HS THCS
kiến và kết luận.
Trang 6C¸c lý do?
Một trong năm nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực“ do Phó Thủ Tướng, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân phát động chính là rèn luyện KNS cho học sinh.
Một trong những nội dung quan trọng của HĐGDNGLL được lồng ghép vào các hoạt động theo chủ đề/chủ
điểm, hoặc tổ chức thành một hoạt động độc lập đều nhằm giáo dục những KNS cơ bản cho học sinh.
?
KNS được xem là chìa khóa… để thành công học đường ?
Trang 7Khái niệm KNS ?
là khả năng thực hiện những hành vi thích ứng tích cực, những cách hành xử hiệu quả, giúp cá nhân hoà nhập vào môi trường xung quanh (gia đinh, lớp học, thế giới bạn bè ), giúp cá nhân
hình thành các mối quan hệ XH, phát triển những nét nhân cách tích cực thuận lợi cho sự thành
công học đường và thành công trong cuộc sống .
Trang 8Vì sao các kỹ năng s ng (KNS) là chìa ố
khoá để thành công học đường ?
KNS từ những người xung quanh
mạo hiểm, dấn thân trải nghiệm Các phẩm chất này đều có liên quan đến KNS
thái vui vẻ, giầu tương tác và thực hành kỹ cái gi được học
Trang 9HĐ2: xỏc định nh ng KNS đặc biệt quan nh ng KNS đặc biệt quan ữ ữ trọng cho sự thành công học đường:
Trang 10Mô hình dạy và học kỹ năng sống
Giai đoạn 1: Khám phá
- Tìm hiểu kinh nghiệm/hiểu biết của người học về những việc hoặc sự kiện đã diễn ra trong cuộc sống
Giai đoạn 2: Kết nối
- Giới thiệu thông tin mới và các kỹ năng liên quan đến thực tế cuộc sống
Giai đoạn 3: Thực hành
- gồm các hoạt động yêu cầu thực hành kỹ năng mới dưới
sự hướng dẫn (đóng vai, phân tích tình huống, nghiên cứu trường hợp) và xử lý phân tích để giúp người học tự phản ảnh và suy nghĩ (cách áp dụng kỹ năng mới vào các tình huống thực tế trong cuộc sống
Trang 11HĐ 3:
Tổ chức HĐGDNGLL theo chủ
đề: rèn luyện KN S
Trang 12HĐ 3.1:
Giáo dục rèn luyện kỹ năng điều
chỉnh nhận thức, hành vi
GV đưa câu hỏi nêu vấn đề:
huống lại gây ra những sang chấn tâm lý
nặng nề cho người này mà không ảnh
hưởng đáng kể đến người khác ?
trong quá trình xử lý thông tin
kém?
Trang 13khăn tạm thời Hai cách nhận diện, phiên
dịch này có thể dẫn đến các chiến lược ứng phó khác nhau.
Trang 15Cơ sở tâm lý… duy trì nhận thức,
niềm tin sai lệch
Các lỗi thường mắc trong suy nghĩ/nhận thức
Trầm trọng hóa/quan trọng hoá vấn đề
Tuyệt đối hóa
Suy luận tuỳ tiện
Khái quát hoá vội vàng/thái quá
Tự vận vào mình/ tự ám thị tiêu cực
Chủ quan coi thường
Cảm giác vô tích sự, vô giá trị của cá nhân
Chú ý vào chi tiết
Trang 16Kết quả
được tận dụng
Vòng xoáy thất bại
Trang 18Hãy bắt đầu thành công bằng việc thay đổi suy nghĩ/ niềm tin không hợp lý của bạn
bằng niềm tin hợp lý hữu ích hơn
Trang 19Thay đổi niềm tin của bạn để khởi đầu
sự thành công
5 niềm tin của người thành công:
- Không có thất bại, chỉ có bài học kinh nghiệm
- Nếu mọi người làm được, tôi cũng làm được
- Học chính là chơi – tìm ra niềm vui, sự đam mê trong việc học
- Linh hoạt, năng động, chủ động làm cuộc sống của tôi thành công hơn
Trang 20 Biết rút ra bài học từ sự thất bại
Tin tưởng vào năng lực của bản thân
Nhìn nhận vấn đề như những thử thách
Liên tục nhân đôi khả năng của bản thân
Trang 21Kỹ thuật 3 bước điều chỉnh nhận thức,
niềm tin sai lệch
Các bước điều chỉnh suy nghĩ/ niềm tin sai lệch:
Bước 1: nhận diện những ý nghĩ dựa trên những niềm tin không phù hợp
Bước 2: tìm bằng chứng phản bác lại những niềm tin phi lý này
Bước 3: nảy sinh ý nghĩ mới dựa trên niềm tin hợp lý, những mong muốn thực tế
Trang 22Kỹ thuật 4 bước điều chỉnh nhận thức,
hành vi
Sử dụng chiến lược ứng phó 4 bước sau đây nhằm điều chỉnh lại qúa trình nhận thức-xử lý thông tin:
Bước 1: Đánh giá lại sự kiện, phân tích lại tình huống để tìm những
ý nghĩ tự động (automatic thoughts) và phát hiện những lỗi hoặc tính
vô lý của những ý nghĩ này.
Bước 2: Thách thức những giả thuyết cơ bản của thân chủ: những tiền đề sai lệch ban đầu cần được mổ sẻ, phân tích để tìm ra tính bất hợp lý cần phải điều chỉnh
Bước 3: Nhìn sự vật từ quan điểm của người khác: phân tích lại tình huống hoặc sự kiện từ các góc nhìn khác nhau
Bước 4: Thức tỉnh những ý nghĩ lạc quan tích cực và thực tế hơn: quán tưởng dừng những ý nghĩ vẩn vơ, tiêu cực và thay thế chúng bằng những ý nghĩ tích cực tốt đẹp hơn.
Trang 23GV đưa câu hỏi nêu vấn đề:
kém?
Trang 24HĐ 3.2.1 Quá trình kiểm soát stress đi
qua 3 giai đoạn :
Nhận thức lại vấn đề, thay thế những ý nghĩ
không hợp lý, những niềm tin sai lệch bằng
những ý nghĩ niềm tin hợp lý hơn
Luyện tập các kỹ năng ứng phó: Thư giãn với
các nhóm cơ khác nhau, hiệu chỉnh những sai
lầm trong nhận thức, học cách giải quyết vấn đề,
tự khuyến khích củng cố để tăng lòng tự tin
Thực hành ứng dụng trong các tình huống đời thường
Trang 25HĐ 3.2.2 Học kỹ năng giải quyết vấn đề :
vấn đề diễn ra như thế nào?
Trang 264 giai đoạn giải quyết vấn đề
1: Xác định vấn đề
2: Nảy sinh nhiều nhất các giải pháp có thể này
3: Quyết định chọn giải pháp tốt nhất (tối ưu)
4: Thực hiện giải pháp đã chọn và đánh giá hiệu
quả của nó
Trang 274 giai đoạn giải quyết vấn đề
1: Xác định vấn đề
2: Nảy sinh nhiều nhất các giải pháp có thể này
3: Quyết định chọn giải pháp tốt nhất (tối ưu)
4: Thực hiện giải pháp đã chọn và đánh giá hiệu
quả của nó
Trang 28Các giai đoạn của qúa trình giải quyết vấn đề
được mô hình hoá như sơ đồ
Xác định
vấn đề
Nảy sinh các giải pháp
Cân nhắc chọn lựa giải pháp tối ưu
Thực hiện giải pháp đã chọn
và đánh giá tính hiệu quả của nó
Vấn đề chưa giải quyết
Tiếp tục
Kết thúc qúa trình
Vấn đề đã được giải quyết