Nhu cầu và mong đợi ?- Nắm được chủ trương GDKNS, đặc biệt đối với môn Địa lí - Nắm được PP GDKNS môn ĐL - Biết được địa chỉ để GDKNS - Được chia sẻ với mọi người trong lớp học - Trao đổ
Trang 2Giới thiệu- Làm quen-
Tổ chức lớp
Trang 3Xây dựng nội quy lớp học (5P)
Trang 4• - Tích cực hăng hái tham gia thảo luận
• Nghỉ học có lí do, xin nghỉ buổi cuối cùng
Trang 5Nhu cầu và mong đợi ?
- Nắm được chủ trương GDKNS, đặc biệt
đối với môn Địa lí
- Nắm được PP GDKNS môn ĐL
- Biết được địa chỉ để GDKNS
- Được chia sẻ với mọi người trong lớp học
- Trao đổi, học tập kinh nghiệm GDKNS qua môn ĐL của BCV và các thành viên trong lớp
Trang 6• - Không khí lớp học thoải mái, nhẹ nhàng, hiệu quả
• Cho biết ND CT, Tài liệu
• Biết cách và PP để tập huấn tại cơ sở
Trang 7Về mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn
MỤC TIÊU KHÓA TẬP HUẤN
Trang 8Về mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn
NỘI DUNG TẬP HUẤN
Bài mở đầu : Giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn
• Bài 1: Quan niệm về kĩ năng sống
cho HS
lí
• Bài tổng kết
Trang 9Về mục tiêu, nội dung, phương pháp tập huấn
PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN CÙNG THAM GIA
• Trong quá trình tập huấn, HV được tạo cơ hội tham gia
tích cực vào các HĐ, cùng chia sẻ suy nghĩ, ý kiến, kinh nghiệm về KNS và GD KNS của bản thân,… Qua đó,
HV sẽ cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh nội dung tập huấn với sự hướng dẫn, hỗ trợ của GV.
Lợi ích :
• HV sẽ tích cực, tự giác, hứng thú học tập hơn
• Tăng cường sự tương tác giữa HV với HV, HV với GV
• HV sẽ dễ tiếp thu, nhớ lâu và vận dụng được những điều
đã học được
Trang 10Bài 1 Tìm hiểu kỹ năng sống
- Theo bạn KNS là gì, cho ví dụ ? (cá nhân)
+ Là năng lực sống của mọi người, biết chia
sẻ cảm thông để cùng chung sống
+ Xử lí giải quyết vđ của cuộc sống 1 cách nhẹ nhàng, tế nhị, dễ chịu.
Trang 13KNS: cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành
vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và phát triển
kỹ năng
Trang 14• Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên
của GD:
- Học để biết (Learning to know): KN tư duy
như: tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức
được hậu quả,…
- Học để làm: KN thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: KN đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm,…
Trang 15- Học để sống với người khác ( Learning to live
together) : KN xã hội như: giao tiếp, thương
lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo
nhóm, thể hiện sự cảm thông,……
- Học làm người (Learning to be): KN cá nhân như: ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…
Trang 16Bài 1 Tìm hiểu kỹ năng sống
KẾT LUẬN
- KNS: Các KN cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người
- Bản chất của KNS: KN tự quản bản thân và kỹ năng
xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả
= KNS:* Khả năng làm chủ bản thân của mỗi người,
* Khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội,
* Khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
Trang 17Đặc điểm: KNS vừa mang tính cá nhân
của gia đình, cộng đồng, dân tộc
Trang 182 Phân loại KNS
• UNESCO, WHO, UNICEF: KNS gồm các kĩ năng cơ
bản sau:
– KN giải quyết vấn đề
– KN suy nghĩ/ tư duy phân tích có phê phán
– KN giao tiếp hiệu quả
– KN ra quyết định
– KN tư duy sáng tạo
– KN giao tiếp ứng xử cá nhân
– KN tự nhận thức/ tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị
– KN thể hiện sự cảm thông
– KN ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
Trang 192 Phân loại KNS (tiếp)
GD Việt Nam phân loại theo các mối quan hệ:
• Nhóm KN nhận biết và sống với chính mình: KN tự
nhận thức, xác định giá trị, đặt mục tiêu, kiềm chế cảm xúc; ứng phó với căng thẳng, quản lí
thời gian; đảm nhận trách nhiệm
• Nhóm KN nhận biết và sống với người khác: KN
giao tiếp, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng/từ chối, thể hiện sự cảm thông, hợp tác, tìm kiếm
sự hỗ trợ, giúp đỡ
• Nhóm KN ra quyết định một cách hiệu quả: KN tìm
kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề
Trang 20Phản hồi/Lắng nghe tích cực
Phản hồi/Lắng nghe tích cực
Trình bày suy nghĩ/ý tưởng
Trình bày suy nghĩ/ý tưởng
Ứng xử/giao tiếp
Ứng xử/giao tiếp
Thể hiện
sự cảm thông
Thể hiện
sự cảm thông
Quản
lý thời gian
Quản
lý thời gian
Đặt mục tiêu
Đặt mục tiêu
Giải quyết vấn đề
Thương lượng
Thương lượng
Ứng phó
Ứng phó
Xác định/tìm kiếm các lựa chọn
Xác định/tìm kiếm các lựa chọn
Bình luận
Bình luận
Phân tích đối chiếu
Phân tích đối chiếu
Tìm kiếm
và xử lý thông tin
Tìm kiếm
và xử lý thông tin
Nêu vấn đề
Nêu vấn đề
Tự tin Tự
trọng
Tự trọng
Xác định giá trị bản thân
Xác định giá trị bản thân
Đảm nhận trách nhiệm
Kiểm soát cảm xúc
Trang 21Kết luận
• Có nhiều cách phân loại KNS và có sự khác
nhau giữa các cách: chỉ ra các KNS cụ thể
(UNESCO, WHO và UNICEF); phân thành
các nhóm KNS (Anh); phân loại theo các
mối quan hệ (Việt Nam)
• Tuy nhiên sự phân loại chỉ là tương đối
Trên thực tế, các KNS thường không hoàn
toàn tách rời nhau mà có liên quan chặt chẽ đến nhau
Trang 22Bài 1: Tầm quan trọng của
giáo dục KNS cho HS
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một người thiếu KNS?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu nhiều người trong XH thiếu KNS?
• Kết luận :
Cần giáo dục KNS cho HS phổ thông vì:
+ KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội + Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông hình thành nhân cách + Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường
+ Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
+ Xu thế chung của nhiều nước trên thế giới.
Trang 24Bài 2: Mục tiêu, nguyên tắc và
nội dung GDKNS
1 Mục tiêu GD KNS:
- Trang bị cho HS kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ
năng phù hợp
- Hình thành những hành vi, thói quen lành
mạnh, tích cực; loại bỏ hành vi, thói quen tiêu cực trong quan hệ, tình huống của cuộc sống,
- Tạo cơ hội để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận
của cá nhân, phát triển hài hòa thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Trang 25Bài 2: Mục tiêu, nguyên tắc và
nội dung GDKNS
2 Nguyên tắc GD KNS:
đổi HV
- Thay đổi hành vi:
Trang 26Bài 2: Mục tiêu, nguyên tắc và
nội dung GDKNS
3 Nội dung GDKNS : Các KNS cụ thể, cơ bản
- Phân công nhóm đọc tài liệu: (TL trang
15-26)
3.1- 3.3 3.4- 3.6 3.7-3.9
3.10-3.12 3.13- 3.15 3,16- 3,18 3,19- 3.21
Trang 27Bài 2: Mục tiêu, nguyên tắc và nội dung GDKNS (thời gian 40p: từ 14g50p –
15g30p)
Nội dung GD KNS: Sản phẩm các nhóm (A0)
Tên KNS Điểm cơ bản, cốt lõi Biểu hiện ở HS
kiến bản thân,….lắng nghe, tôn trọng…
- Giúp đánh giá tình huống, điều chỉnh giao tiếp,…
- Lắng nghe ý kiến của bạn, ….
Trang 29Bài 3: Phương pháp giáo dục
kỹ năng sống
• MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH
• Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
Trang 30MÔ HÌNH BA BÌNH DIỆN CỦA PPDH Quan điểm DH – PPDH - Kỹ thuật DH
Bình diện trung gian
PP Cụ thể
PP vi mô
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
Trang 31Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học
Quan điểm dạy học
là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình
lí thuyết của PPDH
(Có thể hiểu quan điểm học tương đương với các trào lưu sư phạm). Dạy học khám phá
Dạy học theo mục tiêu
Dạy học phân hoá
Dạy học theo dự án
Dạy học tương tác
Dạy học giải quyết vấn đề Dạy học tình huống
Trang 32Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học
Luyện tập
……
Trang 33Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.
Kĩ thuật 6-3-5
Kĩ thuật mảnh ghép Kĩ thuật khăn phủ bàn Kĩ thuật bể cá
Kĩ thuật bông tuyết
Trang 34Một số phương pháp
dạy học tích cực
Trang 351 Phương pháp dạy học nhóm
• Dạy học nhóm: (Dạy học hợp tác, Dạy học
theo nhóm nhỏ), trong đó HS một lớp học
được chia thành các nhóm nhỏ, trong
khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc
Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
Trang 36QUY TRÌNH DẠY HỌC NHÓM
NHẬP ĐỀ VÀ GIAO NHIỆM VỤ
• Giới thiệu chủ đề
• Xác định nhiệm vụ các nhóm
• Thành lập các nhóm
LÀM VIỆC NHÓM
• Chuẩn bị chỗ làm việc
• Lập kế hoạch làm việc
• Thoả thuận quy tắc làm việc
• Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
• Chuẩn bị báo cáo kết quả
TRÌNH BÀY KẾT QUẢ / ĐÁNH GIÁ
• Các nhóm trình bày kết quả
• Đánh giá kết quả
Làm việc toàn lớp
Làm việc toàn lớp Làm việc nhóm
Trang 37Phương phỏp giải quyết vấn đề
vấn đề là PPDH đặt ra tr ớc HS các
vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu
thuẫn giữa cái đã biết và cái ch a biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có
nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề
Trang 38KHÁI NIỆM VẤN ĐỀ
Trạng thái
đích
Vật cản
Vấn đề là những câu hỏi/ nhiệm vụ đặt ra mà những tri thức,
kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết, vẫn còn khó khăn, cản trở cần vượt qua, khi vượt qua được, HS sẽ có thêm KT- KN mới
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần
• Trạng thái xuất phát: không mong muốn
• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
• Sự cản trở
Trạng thái xuất phát
Trang 39• So sánh v i các nhi m v c n gi i quy tới các nhiệm vụ cần giải quyết ệm vụ cần giải quyết ụ cần giải quyết ần giải quyết ải ết
• Tìm các cách gi i quy t m iải ết ới các nhiệm vụ cần giải quyết
• Hệ th ng hoá s p x p các phống hoá sắp xếp các phương án giải quyết ắp xếp các phương án giải quyết ết ương án giải quyết ng án gi i quy t ải ết
III) Quyết định phương án (gi i quy t V ải ết Đ)
Trang 40Dạy học theo dự án (Phương pháp dự án)
• DH theo dự án còn gọi là PP dự án, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành,
• Người học thực hiện nhiệm vụ này với tính tự
lực cao, từ lập kế hoạch đến thực hiện và đánh giá kết quả dự án
• Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm
• Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được.
Trang 41CÁC GIAI ĐOẠN CỦA DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
Trang 43• Đánh giá sau trò chơi
• Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò
chơi
Trang 44
Phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định PP này giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn
đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chính của PP này mà điều quan trọng là
việc thảo luận sau phần diễn ấy
Trang 45Quy trình thực hiện
• GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn
bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm
• Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
Trang 46Phương pháp nghiên cứu
trường hợp điển hình
Nghiên cứu trường hợp điển hình là PP
sử dụng một câu chuyện có thật hoặc
chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết
Trang 47• Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy
nghĩ trước khi thảo luận điều đó với người khác)
• Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi hướng dẫn của GV
Trang 48Một số kĩ thuật dạy học tích cực
Trang 49Bài 3: Phương pháp giáo dục
Trang 50Bài 3: Phương pháp giáo dục
kỹ năng sống
• Phiếu học tập nhóm về KTDH TC
Tên KTDH Những điểm chính Mức độ vận dụng
của HV
Trang 51Bài 4 GDKNS qua môn Địa lí THPT
Trang 52Bài 3: Phương pháp giáo dục