1 GỢI Ý SỐ 1 Câu 1: Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thườ
Trang 1
1
GỢI Ý SỐ 1 Câu 1:
Doanh thu và thu nhập khác:
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Chi phí:
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
Ghi nhận chi phí
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh
tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả
và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
Cho ví dụ: Công ty A, trong năm N, có tình hình sau (Đơn vị tính 1.000đ)
- Ghi nhận doanh thu bán hàng:
Ngày 20/12/N, công ty xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng: Số lượng 1.000; đơn giá bán chưa có thuế GTGT: 100, thuế GTGT 10% Khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận hàng
Trong trường hợp này, doanh nghiệp đủ điều kiện ghi nhận doanh thu bán
Trang 2
2
hàng vì doanh thu được xác định một cách đáng tin cậy là 1.000 x 100 = 100.000; Ngoài ra, do khách hàng đã chấp nhận thanh toán nên doanh nghiệp
sẽ thu được lợi ích kinh tế (thu tiền) trong tương lai
- Ghi nhận chi phí dự phòng bảo hành sản phẩm…
Ngày 31/12/N, công ty ước tính có 10.000 sản phẩm được bán trong năm N
có phát hành phiếu bảo hành còn hiệu lực Căn cứ vào tỷ lệ sản phẩm phải bảo hành trong 5 năm gần đây là 10%; chi phí trung bình tính cho 1 sản phẩm phải bảo hành là 100
Trong trường hợp này công ty ước tính chi phí bảo hành là: 10.000 x 10% x
100 = 100.000, ước tính này là đáng tin cậy Do vây công ty ghi nhận dự phòng bảo hành sản phẩm và chi phí tương ứng
Câu 2:
Định nghĩa
Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cungcấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậntài sản cố định vô hình
Chi phí phát sinh để tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng không hình thành tài sản cố định
vô hình vì không đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Đặc điểm - Tính có thể xác định được
- Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát
- Doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
- Không xác định được riêng biệt
- Doanh nghiệp khó có khả năng kiểm soát
- Có thể thu được lợi ích kinh tế nhưng không cụ thể
Điều kiện ghi
nhận
Bốn(4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
-Chắcchắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
-Nguyêngiá tài sản phải được
- Không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình
Trang 3
3
xác định một cách đáng tin cậy;
-Thờigian sử dụng ước tính trên 1 năm;
-Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quyđịnh hiện hành
Xác định giá trị - Ghi nhận ban đầu theo
nguyên giá
- Khấu hao một cách có hệ thống
- Ghi nhận vào chi phí trong kì khi phát sinh hoặc
- Phân bổ dần vào chi phí
Phương pháp kế
toán
- Khi tăng TSCĐ vô hình trong các trường hợp mua
Nợ TK 213 – TSCĐ Vô hình
Nợ TK 133 – Thuế GTGT
Có TK 112,331, 341
- TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ:
Nợ TK 213 – TSCĐ Vô hình
Có TK 241 – XDCB dở dang
- Các trường hợp tằng TSCĐ
Vô hình khác:
Nợ TK 213 – TSCĐ Vô hình
Có TK 411 – Nhận vốn góp
Có TK 711 – Nhận biếu tặng
Các chi phí liên quan đến lợi thế thương mại
- Tính ngày vào chi phí trong kì
Nợ TK 641,642, 627,
Nợ TK 133 – Nếu VAT được KT
Có TK 112,331
- Nếu được phân bổ dần cho nhiều kì
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
Nợ TK 133 – Nếu VAT được KT
Có TK 112,331
- Khi phân bổ tính vào chi phí
Nợ TK 642, 627…
Có TK 242 - Phân bổ kì này
Câu 3 :
Lập các bút toán loại trừ và điều chỉnh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại ngày 31/12/2015
1 Bút toán điều chỉnh đối với giao dịch bán hàng hóa của công ty Nam Hà cho Công ty Vân Nam
a Loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ đã được bán trong kỳ của năm 2015
+ Lưu ý: để thực hiện bài này, học viên cần xác định các bút toán điều chỉnh
đã thực hiện khi lập báo cáo tài chính năm 2014:
Trang 4
4
- Lãi chưa thực hiện của số hàng tồn kho chưa bán tại 31/12/2014:
(15.000 – 10.000)/2 = 2.500
- Bút toán điều chỉnh năm 2014
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.000
Có Giá vốn hàng bán 12.500
Có Hàng tồn kho 2.500
- Tài sản thuế TNDN hoãn lại liên quan: 20% x (7.500 – 5000) = 500
Nợ Tài sản thuế TNDN hoãn lại 500
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại 500
- Đồng thời, thực hiện bút toán kết chuyển giảm lợi nhuận chưa phân phối: 2.500 – 500 = 2.000
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.000
Có Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.000
+ Khi lập BCTC hợp nhất năm 2015, thực hiện các bút toán điều chỉnh
sau: (Khi làm bài thi, học viên chỉ cần thực hiện bút toán này)
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa PP : 2500
Có giá vốn hàng bán : 2500
Tài sản thuế thu nhập trong kỳ trước đã được hoàn nhập trong kỳ này
Nợ CP thuế TNDN hoãn lại : 500 ( 2500 x 20% )
Có LNST chưa PP : 500
2 Bút toán điều chỉnh đối với giao dịch bán thiết bị của công ty Nam Hà cho Cty Vân Nam
+ Lưu ý: Để hiểu được bút toán điều chỉnh năm 2015, học viên cần hiểu bút toán đã thực hiện năm 2014, như sau:
- Điều chỉnh nguyên giá và thu nhập khác
Nợ thu nhập khác 20.000
Có Nguyên giá TSCĐ hữu hình 20.000
- Điều chỉnh khấu hao của thiết bị cho 6 tháng cuối năm 2014
Nợ Hao mòn lũy kế TSCĐ 1.000
Có Chi phí bán hàng 1.000
Trang 5
5
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:
Giá trị ghi sổ: 100.000 – 5.000 = 95.000
Cơ sở tính thuế: 120.000 – 6.000 = 114.000
Tài sản thuế TNDN hoãn lại = 20% (114.000 – 95.000) = 3.800
Nợ Tài sản thuế TNDN hoãn lại 3.800
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại 3.800
- Thực hiện bút toán kết chuyển
Nợ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15.200
Có Lợi nhuận sau thuế TNDN 15.200 + Bút toán điều chỉnh tại 31/12/2015 đối với số đã điều chỉnh kì trước
- Điều chinh giá trị ghi sổ của TSCĐ :
Nợ LNST chưa PP cuối kỳ trước : 20.000
Có Nguyên giá TSCĐ : 20.000
- Điều chỉnh hao mòn đã thực hiện kì trước
Nợ Hao mòn lũy kế TSCĐ 1.000
Có Lợi nhuận sau thuế chưa PP 1.000
- Điều chỉnh thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận kì trước
Nợ Tài sản thuế TNDN hoãn lại 3.800
Có Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3.800 + Các bút toán điều chỉnh của kì này
- Điều chỉnh khấu hao TSCĐ
Nợ Hao mòn TSCĐ 2.000
Có Chi phí bán hàng 2.000
- Điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại, tính đến 31/12/2015
Giá trị ghi sổ: 100.000 – 5.000 – 10.000 = 85.000
Cơ sở tính thuế: 120.000 – 6.000 – 12.000 = 102.000
Tài sản thuế TNDN hoãn lại = 20% (102.000 – 85.000) = 3.400 Bút toán
Nợ Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 400
Có Tài sản thuế TNDN hoãn lại 400
Trang 6
6
3 Bút toán điều chỉnh đối với giao dịch bán thiết bị của công ty Vân Nam cho công ty Nam
Hà
a Loại trừ doanh thu , giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện
Nợ DT bán hàng và cung cấp DV 60.000
Có giá vốn hàng bán 40.000
Có Nguyên gía TSCĐ 20.000
b.Điều chỉnh CP khấu hao và hao mòn lũy kế do ảnh hưởng của lãi chưa thực hiện trong giá trị TSCĐ : ( 20.000x10%x6/12) = 1.000
Nợ Hao mòn LK TSCĐ 1.000
Có CPQLDN 1.000
d Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN liên quan đến giao dịch bán TSCĐ
và điều chỉnh chi phí khấu hao
+ Giá trị ghi sổ của tài sản: 40.000 – 2.000 = 38.000
+ Cơ sở tính thuế của tài sản: 60.000 – 3.000 = 57.000
+ Tài sản thuế TNDN hoãn lại: 20% (57.000 – 38.000) = 3.800
Nợ Tài sản thuế TNDN hoãn lại 3.800
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại 3.800
4 Điều chỉnh khi công ty Vân Nam chia cổ tức
Nợ Doanh thu HĐTC : 30.000
Có LNST chưa PP kỳ này : 30.000
Câu 4 : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ( Đv tính : 1.000 đ)
a
Nợ TK 112 : 10.000.000
Có TK 3432 : 8.500.000
Có TK 4113 : 1.500.000
Nợ TK 3432 : 90.000
Có TK 331 : 90.000
a
d
Thời gian vốn hóa lãi vay: từ ngày 1/4 đến ngày 30/9
Tại ngày 1/4
Nợ TK 112 (241) : 1.000.000
Có TK 341: 1.000.000
Trang 7
7
Nợ TK 111 : 6.600
Có TK 511 : 6.000
Có TK 3331 : 600
Nợ TK 632 : 4.800
Có TK 155 : 4.800
b
Nợ TK 641 : 600
Có TK 155 : 600
c
Mua hàng hóa không nhập kho mà
chuyển bán ngay
Nợ TK 632 : 50.000
Nợ TK 1331 : 5.000
Có TK 331: 55.000
Nợ TK 641 : 5.000
Nợ TK 1331 : 500
Có TK 331 : 5.500
Nợ TK 131 (Cty D) : 77.000
Có TK 511: 70.000
Có TK 3331 : 7.000
Tại ngày 30/6
Nợ TK 241: 30.000 (1.000.000 x12%/12x3)
Có TK 335 : 30.000 Tại ngày 30/9
Nợ TK 241 : 30.000
Có TK 335 : 30.000
Nợ TK 211 : 2.000.000
Có TK 241 : 2.000.000
Tại ngày 31/12 Mức khấu hao quý 4/N:
2.000.000/(20x4) = 25.000
Nợ TK 641 : 25.000
Có TK 214 : 25.000
Nợ TK 635 : 30.000
Có TK 335 : 30.000
Câu 5:
1 Công ty xe đạp Việt Hàn nên bán ngay hay tiếp tục lắp ráp
- Chi phí tăng thêm nếu doanh nghiệp thực hiện lắp ráp 1 chiếc xe hoàn chính rồi mới bán là: 5 + 20 + 14 = 39
- Doanh thu tăng thêm nếu bán xe đạp hoàn chỉnh so với bán xe chưa lắp ráp là
450 – 400 = 50
- Do chi phí cố định không tăng nên lợi nhuận của doanh nghiệp tăng thêm khi lắp ráp và bán 1 chiếc xe đạp hoàn chỉnh là 50 – 39 = 11
Xét về góc độ tài chính, công ty Việt Hàn nên bán xe đạp đã được lắp ráp để tăng thêm lợi
Trang 8
8
nhuận
2 Phân tích ít nhất 4 yếu tố định tính liên qua đến phương án tiếp tục lắp ráp xong rồi mới bán
- Về góc độ thị trường, việc doanh nghiệp lắp giáp xe đạp để bán có ảnh hưởng gì đến hệ thống cửa hàng bán lẻ, vì các cửa hàng này cũng đã đầu tư và tổ chức các bộ phận để lắp giáp xe
- Cần nghiên cứu xem, năng lực sản xuất dư thừa có thể sử dụng để nâng công suất sản xuất hay không vì nếu tiêu thụ thêm được 1 sản phẩm chưa lắp giáp cũng giúp tăng thêm lợi nhuận 131
- Chi phí lắp ráp 1 chiếc xe là 39, công ty xem xét có thể thuê ngoài lắp ráp nếu chi phí thuê ngoài nhỏ hơn 39
- Cần xem xét phương án hợp lý hóa sản xuất để việc thực hiện lắp ráp không ảnh hưởng đến năng lực sản xuất linh kiện của công ty
Trang 9
9
GỢI Ý SỐ 2 Câu 1
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệpvới bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản
đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏhơn giá trị danh nghĩa
sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tươngtự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợpnày doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhậnvề, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thuthêm
- Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
+ Căn cứ ghi nhận doanh thu là chứng từ tính lãi dồn tích cho năm 2016, chứng từ do doanh nghiệp tự lập Mức doanh thu được ghi nhận là 300.000.000 đ x 12%/2 = 18.000.000đ
+ Số tiền bán vé thu được được căn cứ vào phiếu thu và ghi nhận vào chỉ tiêu “Khách hàng trả trước tiền ngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán: 500.000.000đ
+ Tại thời điểm nhận tiền, công ty Tân tiến ghi nhận khoản khách hàng trả trước tiền ngắn hạn Đến 31/12/2016, công ty ghi nhận:
- Khoản tiền khách hàng trả trước tiền ngắn hạn, số tiền: 16.000.000đ
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch cụ: 8.000.000đ, căn cứ vào hóa đơn phát hành theo từng tháng
+ Đến thời điểm 31/12/2016, công ty ghi nhận và trình bày các khoản sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 150.000.000đ
Trang 10
10
- Khoản phải thu của khách hàng: 150.000.000đ hoặc 135.000.000đ, nếu trừ hoa hồng
- Khoản phải trả cho người bán: 15.000.000đ, nếu tiền hoa hồng không trừ vào phải phải thu
- Chi phí bán hàng: 15.000.000đ
Câu 2:
a. Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Các tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả bốn (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
a)Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b)Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
c)Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
d)Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy địnhhiện hành
b Tài sản cố định hữu hình mua sắm
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ (-) các khoảnđược chiết khấu thương mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tàisản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí chuẩn bị mặt bằng; chi phívận chuyển và bốc xếp ban đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thuhồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); chi phí chuyên gia và các chi phí liênquan trực tiếp khác
- Đốivới tài sản cố định hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thứcgiao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phíliên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
- Trường hợp mua tài sản cố định hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền
sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệtvà ghi nhận là tài sản cố định vô hình
- Trường hợp tài sản cố định hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thứctrả
chậm, nguyên giá tài sản cố định đó được phản ánh theo giá mua trảngay tại thời điểm
mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán vàgiá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi sốchênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình (vốn hóa) theoquy định của chuẩn mực kế toán