Khái niệm: Không gian kín là những nơi mà chúng ta sẽ tiến hành công việc nhưng bị giới hạn bởi: - Hạn chế bởi khoảng không, vị trí làm việc - Thiếu hoặc thừa ô xy trong không khí - Có
Trang 2AN TOÀN TRONG KHÔNG
GIAN KÍN GVHD: LÊ BẢO VIỆT
NHÓM: 4
TÊN: Nguyễn T.Yến Nhi Đinh T Tuyết Ngân Đặng T Lan Anh Nguyễn T Minh Thương
Trần Lê Tố Ngân
Võ Thúy Kiều Đào Kim Hội
Võ Đình Cảnh Trần Quang Cường
2
Trang 31 Khái niệm:
Không gian kín là những nơi mà chúng
ta sẽ tiến hành công việc nhưng bị giới hạn bởi:
- Hạn chế bởi khoảng không, vị trí làm việc
- Thiếu hoặc thừa ô xy trong không khí
- Có sự xuất hiện của khí độc, chấy gây cháy
- Hạn chế lối thoát.
I GIỚI THIỆU CHUNG:
Trang 4 Vùng không gian kín:
- Vùng không đủ lớn để có thể làm việc
- Bị hạn chế khi ra vào làm việc
- Không thiết kế để có thể làm việc liên tục
4
Trang 5 Không gian kín có thể là:
Hố gas, cống, hơi nước
Cửa chui lò hơi, lò sấy
Bồn bể chứa hóa chất và nhiên
liệu
Các dạng khác……
2 Phân loại:
Trang 6 Bầu không khí làm việc sẽ trở nên nguy hiểm khi thiếu ô xy
hoặc có mặt những loại khí cháy Các loại khí này có thể bị
thoát ra từ các nhà máy hoặc trong quá trình tải, rò rỉ từ các ống dẫn khí, bốc hơi từ xăng dầu hoặc từ các chất phế thải
của các nhà máy, khu chợ hoặc như khí CO2 sinh ra từ đá
vôi Những tác nhân này khiến cho công việc tiến hành tại các khu vực không gian hẹp trở thành hiểm nguy, ví dụ như sơn, dán nền, gột rửa nền bằng dung dịch.
3 Ảnh hưởng:
6
Trang 71 Các mối nguy hiểm khi làm việc trong KGK:
Ví dụ:
Trong lúc lấy mỡ cá để kiểm nghiệm chất lượng, 6 công
nhân đã bị tử vong, nguyên nhân xác định ban đầu la
do ngạt khí Vụ tai nạn nghiêm trọng khiến 6 công nhân
chết thảm, xảy ra vào ngày 4/9, tại nhà máy sản xuất
bột cá – dầu cá của công ty cổ phần đầu tư du lịch và
phát triển thủy sản IDI ( xã Bình Thành, huyện Lấp Vò,
tỉnh Đồng Tháp).
Vào thời điểm trên các công nhân này vào bồn chứa
dầu để lấy mẫu mỡ dầu_ cá để kiểm nghiệm thì bất ngờ
1 trong sồ các công nhân trên có dấu hiệu khó thở, nghi
là bị ngạt khí Một số công nhân khác chạy lại cứu đồng
nghiệp, nhưng tất cả đều bị ngạt khí và cho là rơi
xuống bể chứa dầu cá 6 nạn nhân tử vong.
II AN TOÀN TRONG KHÔNG GIAN KÍN:
Trang 8 Không khí bị nhiễm độc do các chất độc tụ lại.
Không đủ hàm lượng oxy cần thiết cho hô hấp, do các khí nặng khác
chiếm chỗ của không khí.
Điều kiện làm việc chật hẹp dễ gây tai nạn và rất khó cấp cứu, xử lý.
Các bồn bể thường bằng kim loại hoặc ẩm ướt dễ gây tai nạn về điện.
Thiết bị thường nói với đường ống dễ có nguy cơ bị các chất nguy
hiểm xả vào bên trong khi đang làm việc.
Yếu tố hóa chất cũng đã chiếm hết lượng oxy duy trì sự sống
Do áp suất cao, làm việc ở nơi có tiếng ồn lớn…
8
Trang 9 Khí Methane (CH4):
- Khí thiên nhiên, metan, khí đầm lầy
- Rò rỉ khí, phân rã hữu cơ
- Không màu/ mùi ga dễ cháy
Carbon monoxide (CO):
- Không màu, mùi
- Hơi nhẹ hơn không khí
- Gây ngạt hóa học
- Nguồn chính: cháy không hoàn
toàn các chất hữu cơ
- Động cơ đốt xăng nhiên liệu
2 Khí nguy hiểm tiềm tàng trong KGK:
Trang 10- Khí hệ thống thoát nước, gas bốc mùi ( trứng thối)
10
Trang 11a Yếu tố vật lý:
3 Nguyên nhân:
b Yếu tố tâm lý:
- Sợ nơi chật hẹp, các vấn đề khác
có liên quan ở nơi tối hoặc bị cô lập
- Mối nguy hiểm có thể lớn hơn bởi
hình thể công nhân
Trang 12-Không tiến hành công việc bên trong các KGK khi có thể làm việc bên ngoài.
chấp thuận của người có trách nhiệm và phổ biến đầy đủ cho những người có liên quan.
và phải có đủ dụng cụ bảo vệ cá nhân cấp thiết Cần phải ghi nhớ rằng môi
trường thiếu ô xy có thể gây chết giả, khí độc hại có thể gây khó chịu và chóng mặt, còn khí đốt có thể gây cháy, nổ.
12
Trang 13- Giám sát cảnh báo khi vào và ra
- Duy trì liên lạc trong suốt toàn bộ hoạt động
- Luôn luôn đưa không khí sạch vào trong
- Nếu sử dụng một máy phát điện cho quạt gió thì phải tính khí thải từ máy phát điện
- Không sử dụng máy thổi trong KGK nơi có amiang tồn tại
- Liên tục giám sát sự thay đổi không khí nguy hiểm
- Tùy từng dụng cụ đo cung cấp các thông số, từ đó có thể đánh giá
hàm lượng oxy _ tiềm năng cháy/nổ.
- Lắp đặt dụng cụ đo.
5 Giám sát khí độc hại:
Trang 14 Về kĩ thuật:
bịt kín hoặc tháo rời
hành công việc
III Một số biện pháp khắc phục:
14
Trang 15- Chỉ sử dụng những thiết bị điện có điện áp thấp
dưới 12V khi làm việc bên trong các bồn kim loại
hay các vùng ẩm ướt, các thiết bị phải là loại
phòng nổ
- Đặc các biển báo xung quanh khu vực làm việc
Trang 16- Phải có người trực ngay tại lối vào khu vực làm việc,
đảm bảo cho người trực và người làm việc bên trong luôn
có thể liên lạc với nhau một cách tin cậy và dễ dàng
- Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị an toàn, phòng hộ cho
cả người làm việc và người trực bên ngoài.
16
Trang 17- Kiểm tra sức khỏe định kì
xuyên tiếp xúc với chất độc hại
Về y tế:
Trang 18 Thiết bị và an toàn:
- Dây an toàn ôm sát người - Dây treo
- Móc, nối
18
Trang 19-Giá khung treo tời nâng
- Qui tắc khẩn cấp:
cô lập_ thông báo_ trợ
giúp_ an toàn cứu hộ