1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN KÍN

22 424 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 21,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố nguy hiểm, thường được gọi là mối nguy là những yếu tố có thể gây ra chết người, thương tích, mệt mỏi, suy nhược, bệnh nghề nghiệp cấp tính hoặc mãn tính cho con người nế

Trang 2

MỤC LỤC 01

02

03

04

Khái niệm.

Các yếu tố nguy hiểm.

Biện pháp an toàn lao động.

Cứu nạn, cứu hộ.

Trang 3

KHÁI NIỆM

Chương 1.

Trang 4

Các ví dụ điển hình của không gian kín bao gồm: hầm, bồn chứa, thùng chứa, hố ga, hố đất, bồn chứa dạng đứng, mương đất, đường ống

Chương 1 KHÁI NIỆM

Trang 5

CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM

Chương 2.

Trang 6

Các yếu tố nguy hiểm, thường

được gọi là mối nguy là những

yếu tố có thể gây ra chết người,

thương tích, mệt mỏi, suy

nhược, bệnh nghề nghiệp (cấp

tính hoặc mãn tính) cho con

người nếu vào bên trong không

gian hạn chế đó.

Chương 2 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM

Trang 7

Hàm lượng oxy trong không khí không

đủ để cung cấp cho người vào làm việc

bên trong (nhỏ hơn 19,5% so với thể

tích)

Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp

Không khí có chứa chất độc hoặc chất nguy hiểm có thể xâm nhập qua hệ hô hấp của con người (chất độc và chất nguy hiểm ở dạng khí, hơi hoặc bụi)

Tiếng ồn bên trong vượt

quá ngưỡng cho phép

Không gian hạn chế chứa các chất dễ

cháy nổ Các chất dễ cháy nổ này có thể

tồn tại bên trong không gian hạn chế ở

dạng rắn, lỏng, bụi, hơi hoặc khí nếu gặp

nguồn nhiệt có thể gây cháy, nổ

Các dòng vật chất không mong muốn từ bên ngoài (rắn, bột, lỏng, khí, hơi) chảy vào không gian hạn chế nơi có người đang ở bên trong không gian hạn chế do biện pháp ngăn cách, cô lập không đảm bảo

Phơi nhiễm hóa chất do tiếp

xúc qua da

Bức xạ

Các bộ phận chuyển động và các vật có

thể rơi trong không gian hạn chế gây va

đập, thương tích cho người bên trong

Tầm nhìn hạn chế có thể gây thương tích, va đập cho người bên trong không gian hạn chế

Nguồn điện không thể

kiểm soát dẫn đến giật

điện

Các nguy cơ sinh học

Chương 2 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM

Trang 8

mỡ cá để kiểm nghiệm thì bất ngờ một trong số các công nhân trên có triệu chứng khó thở, nghi là bị ngạt khí Một

số công nhân khác, chạy lại cứu đồng nghiệp, nhưng tất cả đã bị ngạt khí và được cho là rơi xuống bồn chứa dầu cá

6 nạn nhân tử vong

Chương 2 CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM

Trang 9

BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Chương 3.

Trang 10

Được huấn luyện

an toàn và trang

bị đầy đủ bảo hộ lao động

Chỉ những người lao động hội đủ các điều kiện

sau mới được làm việc trong không gian kín

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 11

Người giám sát không gian kín

Có mặt thường xuyên tại vị trí cửa mà những

người vào/ ra không gian kín đi qua để ghi nhận

các thông tin cá nhân và thời gian vào/ ra không

gian kín

Ngặn chặn, không cho những người không được

phép, không có trách nhiệm vào bên trong không

gian kín

Duy trì liên lạc thường xuyên với những người làm

việc bên trong không gian kín và hỗ trợ sơ tán khi

cần thiết

Thông báo cho đội cứu hộ trong trường hợp tình

huống nguy hiểm, khẩn cấp xảy ra

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 12

Người đo, kiểm tra khí

Có trách nhiệm tìm hiểu và dùng thử thiết bị đo, kiểm tra khí để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo

Ghi rõ thời gian, kết quả và ký xác nhận kết quả

đo, kiểm tra khí bên trong không gian kín vào phiếu ghi kết quả đo khí và thông báo kết quả đo khí cho người cấp giấy phép làm việc và đại diện của những người vào bên trong không gian kín

Báo cáo với người chịu trách nhiệm tại cơ sở nếu phát hiện kết quả đo khí không nằm trong giới hạn an toàn hoặc có nguy cơ, xu hướng vượt ra khỏi giới hạn an toàn

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 13

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Nguyên tắc triển khai công

việc khi làm việc trong

không gian kín.

Không tiến hành công việc bên trong

các không gian kín khi có thể làm việc

bên ngoài

Phải tìm hiểu kĩ môi trường làm việc,

xác định tất cả các mối nguy hiểm có

thể có, lập phương án xử lý, phòng

ngừa

Phương án xử lý phải được lập thành văn bản (phiếu công tác) có chữ ký chấp thuận của người có trách nhiệm

và phổ biến đầy đủ cho những người

có liên quan

Chỉ những người có đầy đủ năng lực, được huấn luyện đầy đủ được phép làm việc trong không gian kín

Trang 14

Một số biện pháp an toàn cơ bản

Trong không gian kín, trước khi làm việc cần kiểm tra nồng độ khí độc

Trước khi làm, chạy máy thông gió để duy trì nồng độ oxy trên 18%

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 15

Một số biện pháp an toàn cơ bản

Sử dụng dụng cụ bảo vệ hô hấp như:

máy hô hấp không khí (oxy), mặt nạ

dưỡng khí

Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị cấp cứu

trong trường hợp khẩn cấp: Các loại

dụng cụ cấp cứu trong trường hợp khẩn

cấp như bình thở, bình chữa cháy, dây

cứu nạn, đèn, cáng và các thiết bị cứu

Trang 16

Phải có người trực ngay tại lối vào khu

vực làm việc, đảm bảo cho người trực

và người làm việc bên trong luôn có thể

liên lạc với nhau với nhau dễ dàng

Chỉ sử dụng các thiết bị điện có điện

áp thấp dưới 12V khi làm việc bên trong các bồn kim loại hay các vùng

ẩm ướt, các thiết bị phải là loại phòng nổ

Một số biện pháp an toàn cơ bản

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 17

Người phụ trách ATLĐ thường xuyên kiểm tra, giám sát công việc.

Một số biện pháp an toàn cơ bản

Lắp đặt, sử dụng thiết bị thoát hiểm

Tổ chức giáo dục các quy tắc về an toàn khi làm việc ở môi trường thiếu dưỡng khí

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 18

Hệ thống chiếu sáng an toàn, đầy

đủ

Các lối thoát luôn sẵn sàng

Hệ thống thông gió luôn được đảm bảo

Luôn kiểm soát việc sử dụng các loại hóa chất trong khu vực làm việc

Lối vào không gian kín phải gắn biển cảnh báo với nội dung “Không gian kín - Nguy hiểm” và “Chỉ vào khi được cấp phép”

Các yêu cầu khi tiến hành công việc

trong không gian kín

Chương 3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Trang 19

CỨU NẠN, CỨU HỘ

Chương 4.

Trang 20

Quy trình huấn luyện cứu người bị

nạn trong khu vực kín

• Thông báo, bấm chuông báo động chung

• Tập hợp đội ứng cứu sự cố

• Người được phân công đeo bình khí thở và mang theo

bộ đàm, thiết bị thở, đèn pin và dây nịt cứu hộ đi vào không gian kín Trước khi vào kiểm tra bình khí thở và buộc dây cứu sinh vào người

• Cử người trực bên ngoài không gian kín, duy trì liên lạc bằng bộ đàm với người vào bên trong không gian kín và buồng lái, hỗ trợ khi cần thiết

• Chuẩn bị thiết bị để có thể hỗ trợ cẩu, kéo nạn nhân lên (pa lăng, ròng rọc ), nếu cần

• Sơ cứu và tiến hành hồi sức cho nạn nhân, đưa đến

cơ sở y tế gần nhất

• Sẵn sàng các chai bình khí thở dự phòng, dây thừng, cáng cứu thương và các trang thiết bị cấp cứu, hỗ trợ

Không bao giờ một mình cố gắng giải cứu một người bị nạn trong

khu vực kín Luôn luôn kêu gọi giúp đỡ, triển khai kế hoạch hoạt

động cứu hộ nhanh chóng và thực hiện hiệu quả với hỗ trợ của đội

Chương 4 CỨU NẠN, CỨU HỘ

Ngày đăng: 15/09/2019, 10:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w