- Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học để làm bài tập, chẩn bị kiến thức cơ sở tốt
Trang 1Ngày soạn: 18/ 12/ 2018
TIẾT PPCT 54: TỰ CHỌN 18 - ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (tt)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo chất thuộc bốn chương 1, 2, 3, 4.
- Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học để làm bài tập, chẩn bị kiến thức cơ sở tốt cho việc học các phần sau của chương trình.
Kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố.
- Củng cố và phát triển kĩ năng cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá - khử, chất oxi hoá, chất khử, chất tạo môi trường cho phản ứng.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập có tính toán đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức của bài, của chương
Trọng tâm: Giải bài tập trắc nghiệm và tự luận về chương 3, 4.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực.
- Hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Trang 2Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm (20 phút)
- Vận
dụng các
kiến thức
đã học vào
các tình
huống cụ
thể.
- Rèn
năng lực
sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác.
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1. Cacbon tự nhiên có 2 đồng vị: 126C và 136C trong đó 126C chiếm 98,9%; 136C chiếm 1,1% Nguyên tử khối trung bình của cacbon là
Câu 2. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 34 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10
Nguyên tố X có kí hiệu nguyên tử là
Câu 3. Cho các nguyên tố: Na(Z=11), Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19) Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần như sau:
A K > Na > Mg > Al B. K > Al > Mg > Na C. Na > Al > Mg > K D. Na > Mg > Al >K
Câu 4. Số oxi hoá của Cl trong phân tử HClO, HCl, KClO3 lần lượt là
A +1, -1, +5 B. +1, +1, +5 C. -1, +1, +5 D. -1, +1, +1
Câu 5. Nguyên tử M có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s1 Ion M+ có cấu hình là
A. 1s22s22p5 B 1s22s22p6 C. 1s22s22p63s2 D. 1s22s22p63s23p1
Câu 6. Hợp chất khí với hidro của nguyên tố R là RH4 Oxit cao nhất chứa 46,7% R về khối lượng Nguyên tử khối R là A.
Câu 7. Cho các phản ứng sau:
(1) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 (2) CaO + H2O → Ca(OH)2
(3) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (4) H2 + Cl2 → 2HCl
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hoá - khử?
Câu 8. Số electron tối đa trên lớp electron thứ n (n: số thứ tự của lớp), (n ≤ 4) là
Câu 9 Trật tự tăng dần tính axit nào dưới đây là đúng (biết C(Z=6), N(Z=7), Si(Z=14))?
Câu 10. Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị 109Ag(chiếm 44%) và BAg Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88 Số khối của
đồng vị thứ 2 là
Câu 11. Ion X− có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 Vị trí X trong bảng tuần hoàn là
A chu kì 2, nhóm VA B. chu kì 3, nhóm IA C. chu kì 2, nhóm VIIIA D. chu kì 2, nhóm VIIA
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 1 B
Câu 2 C
Câu 3 A Câu 4 A Câu 5 B Câu 6 A
Câu 7 D
Câu 8 C Câu 9 B
Câu 10 D Câu 11 D
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của HS trong HĐ
và báo cáo, thảo luận, GV cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút.
Trang 3HS làm việc cặp đôi trong 8 phút.
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận (24 phút)
- Vận dụng các kiến
thức đã học vào các
tình huống cụ thể.
- Rèn kĩ năng giải
bài tập hóa học.
- Rèn năng lực sử
dụng ngôn ngữ, hợp
tác.
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1 : Anion X– và cation R2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6
a) Viết cấu hình e của nguyên tử X và R b) Giải thích sự hình thành liên kết giữa X và R
Câu 2 : Cho 16,3 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại thuộc nhóm IA và ở 2 chu kì kế tiếp vào H2O dư thu được 5,6 lít H2 ở đktc và dung dịch X
a, Xác định tên kim loại và tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b, Tính thể tích dung dịch HCl 2M tác dụng vừa đủ với dung dịch X
Câu 3 : Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron
a/ Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 10 phút.
Ghi kết quả vào bảng nhóm.
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện.
GV chốt kiến thức.
Sản phẩm nhóm sau khi GV đã chốt kiến thức
Chấm kết quả một số nhóm để thay điểm miệng
Hoạt động 3: Dặn dò (1 phút)
- Tiếp tục ôn tập các chương 3, 4
==============HẾT===============