- Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học để làm bài tập, chẩn bị kiến thức cơ sở tốt
Trang 1Ngày soạn: 21/ 12/ 2018
TIẾT PPCT 52: ÔN TẬP HỌC KÌ 1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về cấu tạo chất thuộc bốn chương 1, 2, 3, 4.
- Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học, liên kết hoá học để làm bài tập, chẩn bị kiến thức cơ sở tốt cho việc học các phần sau của chương trình.
Kỹ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng xác định số oxi hoá của các nguyên tố.
- Củng cố và phát triển kĩ năng cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết phản ứng oxi hoá - khử, chất oxi hoá, chất khử, chất tạo môi trường cho phản ứng.
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập có tính toán đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức của bài, của chương
Trọng tâm: Giải bài tập trắc nghiệm và tự luận về chương 1, 2.
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực.
- Hoạt động nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Bảng hoạt động nhóm, bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Trang 2Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm (22 phút)
- Vận
dụng các
kiến thức
đã học vào
các tình
huống cụ
thể.
- Rèn
năng lực
sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác.
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Hạt nhân nguyên tử hầu hết cấu tạo nên từ
A electron và proton B nơtron và proton.
C electron và nơtron D chỉ có nơtron.
Câu 2: Số electron tối đa trong lớp thứ n là
Câu 3: Bảng hệ thồng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
A 3 và 4 B 2 và 5 C 5 và 2 D 4 và 3
Câu 4: Nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất trong bảng hệ thống tuần hoàn?
Câu 5: Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
A một electron chung B sự cho - nhận electron.
C một cặp electron góp chung D một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 6: Hóa trị trong hợp chất ion được gọi là gì?
A Cộng hóa trị B Ion hóa trị C Điện tích D Điện hóa trị.
Câu 7: Chất oxi hóa là chất
A nhường electron B nhận electron C cho electron D không nhận electron.
Câu 8: Phản ứng hóa học nào luôn luôn có sự thay đổi số oxi hóa?
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 6e Cấu hình electron nguyên tử
của R là A 1s22s22p4 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p63s23p4 D.
1s22s22p63s23p6
Câu 10: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 16, 19 lần lượt là
Câu 11: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A N2, HI, H2 B NaCl, H2, HCl C N2, Cl2 , Cl2 D Cl2, SO2, HF
Câu 12: Trong phản ứng: MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
A chất oxi hóa B chất khử
C chất tạo môi trường D vừa là chất khử vừa là chất tạo môi trường.
Câu 13: Cho 10,4 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y thuộc nhóm IIA thuộc hai chu kỳ liên tiếp phản ứng hoàn toàn trong
dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí hidro (đktc) Hai kim loại X, Y là
Câu 14: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền, đồng vị 37Cl chiếm 24,23% , còn lại là đồng vị 35Cl Phần trăm khối
Câu 1 B Câu 2 C Câu 3 A Câu 4 B Câu 5 D Câu 6 D Câu 7 B Câu 8 D Câu 9 C Câu 10 A Câu 11 C 12D 13B
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ
và báo cáo, thảo luận, GV cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng, 15 phút.
Trang 3lượng 37Cl có trong HClO4 (với hidro là đồng vị 1H, oxi là đồng vị 16O) là
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 8 phút.
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện GV chốt kiến thức.
14A
Hoạt động 2: Giải bài tập tự luận (23 phút)
- Vận dụng
các kiến thức
đã học vào
các tình
huống cụ thể.
- Rèn kĩ năng
giải bài tập
hóa học.
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ,
hợp tác.
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV phát PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Viết công thức electron, công thức cấu tạo cho các phân tử sau: CO2, HCl.
Câu 2: Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a NH3 + O2 NO + H2O.
b KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
Câu 3: Nguyên tố X có công thức của oxit cao nhất là XO3 , trong hợp chất khí với Hidro có 94,12% khối lượng của X
a Xác định tên nguyên tố X.
b Viết công thức oxit cao nhất và công thức hidroxit tương ứng.
Câu 4: Một nguyên tử R có tổng số các hạt 34 hạt, trong đó số hạt mang nhiều hơn số hạt không mang điện là
10
a Xác định tên nguyên tố R.
b Hòa tan hết m gam R trong nước thu được dung dịch Y, trung hòa dung dịch Y cần 100 gam dung dịch H2SO4 24,5% Tính giá trị m.
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 10 phút GV gợi ý, hỗ trợ.
Ghi kết quả vào bảng nhóm.
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời một nhóm lên thuyết minh Các nhóm khác góp ý, phản biện GV chốt kiến thức.
Sản phẩm báo cáo của nhóm sau khi
GV đã chốt kiến thức
Chấm kết quả một
số nhóm
để thay điểm miệng
==============HẾT===============