1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngu van 9 ky I

154 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn Lô Thị Thắm, Giáo viên
Trường học Trường THCS Nặm Cấn
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nậm Cấn
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngu van 9 ky I

Trang 1

Ngày dạy: / 08/ 2012

TUẦN 1

TIẾT 1 – VĂN BẢN

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiết 1)

( Lê Anh Trà )

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS cảm nhận được:

- Vốn tri thức sâu rộng của Hồ Chí Minh là cơ sở của phong cách HCM,

HS đọc văn bản ở nhà

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: HCM không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh Vậy…

Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn hs đọc văn bản và tìm hiểu

một số chú thích ở SGK

? có thể chia bố cục thành mấy phần? Nội

dung của mỗi phần?

Hoạt động 2:

?Theo em, vốn tri thức văn hóa nhân loại

của HCM sâu rộng như thế nào?

? Người đã làm thế nào để có được vốn tri

thức sâu rộng ấy?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

I Tìm hiểu chung

1 Đọc, tìm hiểu chú thích

2 Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu  “rất hiện đại”

- Phần 2: Tiếp  hết:

II Đọc – hiểu

1 Vốn tri thức văn hóa nhân loại của HCM

- Vốn tri thức văn hóa sâu rộng:

+ tiếp xúc với nền văn hóa từ PĐ tới PT+ hiểu sâu rộng nền văn hóa các nước Á, Âu, Phi,Mĩ…

+ nói và viết thạo nhiều thứ tiếng+ làm nhiều nghề, nhiều việc

- Để có được vốn tri thức ấy, người đã:

+ chủ động tích lũy, tìm hiểu, học hỏi ở nhiều nơi,nhiều người, nhiều nghề

+ Nắm vững PNGT là ngôn ngữ

+ qua công việc, lao động mà học hỏi+ học hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc, khá uyên thâm

Trang 2

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- HS về nhà sưu tầm những câu chuyện, câu thơ về lối sống của Bác Hồ

Ngày dạy: / 08/ 2012

TUẦN 1

TIẾT 2 – VĂN BẢN

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Tiếp)

( Lê Anh Trà )

D KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

3 Kiến thức: HS thấy được:

- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

4 Kĩ năng:

- Nắm bắt được chủ đề hội nhập với t/g và bảo vệ BSVHDT và trau dồi kĩ năng viết về …

E CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài

- HS đọc văn bản ở nhà

F TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

4 Ổn định tổ chức

5 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Bài mới:

Hoạt động 1:

Hoạt động 2:

? Theo em, điều kì lạ là BH đã tiếp thu

những nề văn hóa đó như thế nào? Từ đó em

học được điều gì ở Người?

? Trong P1, để làm rõ đặc điểm phong cáh

vưn hóa HCM, tác giả đã sử dụng PPTM

nào để làm nổi bật cơ sở của PCHCM?

- GV: Ở BH, vốn tri thức văn hóa nhân loại

sâu rộng được nhào nặn với truyền thống

văn hóa bền vững của dân tộc Sự kết hợp

nhuần nhuyễn đó làm nên phong cách HCM

Vậy p/c đó của người thể hiện như thế nào,

chúng ta…

? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất PĐ

I Tìm hiểu chung

II Đọc – hiểu

1 Vốn tri thức văn hóa nhân loại của HCM

- Vốn tri thức văn hóa sâu rộng:

- Để có được vốn tri thức ấy, người đã:

- Cách thức tiếp thu có chọn lọc, không chịu ảnhhưởng thụ động kết hợp với việc phê phán hạn chế,tiêu cực; trên nền tảng dân tộc…

*NGhệ thuật:

- kết hợp tự sự và bình luận

+ “có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu…” + “Quả như một câu chuyện thần thoại …”

- so sánh, liệt kê

2 Lối sống giản dị mà thanh cao – một biểu hiện

Trang 3

của BH được biểu hiện ntn?

? Đó là những biểu hiện của một cuộc sống

rất thanh cao, em hãy phân tích để làm nổi

bật sự thanh cao trong lối sống hằng ngày

của bác?

? Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất VN

trong p/c HCM gợi cho ta nhớ đến cách

sống của những vị hiền triết nào trong lịch

sử? Em hiểu như thế nào về hai câu thơ….?

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự

kết hợp giữa giản dị với thanh cao?

? Trong thời kì đất nước mở cửa, hội nhập

với thế giới và xu thế toàn cầu hóa hiện

nay,vb P/c HCM có ý nghĩa thời sự và thiết

thực ntn?

? Em có nhận xét ntn về các thuyết minh của

tác giả trên các phương diện ngôn ngữ,

PPTM?

? Qua đó vẻ đẹp nào trong cách sống của

Bác được sáng tỏ? Cách sống đó gợi tình

cảm nào của chúng ta về Bác?

- HS tự suy nghĩ và phát biểu cảm nghĩ

Hoạt động 3:

? Nêu khái quát về nội dung?

? T/g đã sử dụng những biện pháp

nghệthuật nào để làm nổi bật vẻ đẹp phong

cách của HCM ?

nổi bật của p/c HCM

- Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhànước nhưng HCM có một lối sống vô cùng giản dị:+ Nơi ở và làm việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

- Biểu hiện của đời sống thanh cao:

+ không phải là lối sống khắc khổ…

+ không phải là cách tự thần thánh hóa…

+ là lối sống có văn hóa trở thành quan niệm thẩmmĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

=> Lối sống của bác là sự kết hợp giữa giản dị vàthanh cao

 Trong thời đại ngày nay, cần biết tiếp thu cóchọn lọc, cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóadân tộc để làm giàu cho văn hóa nhân loại

*Nghệ thuật:

- ngôn ngữ giản dị, liệt kê những biểu hiện cụ thể,xác thực trong đời sống sinh hoạt của Bác

- đan xen thơ…

- nghệ thuật đối lập

III Tổng kết

1 Nội dung:

2 Nghệ thuật:

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Văn bản PC HCM cung cấp them cho em những hiểu biết nào về Bác Hồ của chúng ta?

- Từ văn bản này, em học tập được điều gì để viết văn bản thuyết minh?

- HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Trang 4

Ngày dạy: 21/ 08/ 2012

TUẦN 1

TIẾT 3 – TIẾNG VIỆT

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : giúp HS:Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại:

Phương châm về lượng và Phương châm về chất

2 Kĩ năng: Nhận biết và phân tích được cách sử dụng PCHT về chất và PCHT về lượng đồng

thời biết cách vận dụng hai PCHT này trong hoạt động giao tiếp

B CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài

- HS đọc văn bản ở nhà

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

- HS đọc 2 ví dụ ở sgk, trả lời câu hỏi

?Ở VD 1, theo em “bơi”có nghĩa là gì? Câu

hỏi của An nhằm mục đích gì? câu trả lời

của Ba có đáp ứng điều mà An muốn biết

không?

? Em hãy tìm câu trả lời cần có?

? Từ ví dụ này, em rút ra bài học gì về gt?

? ở Vd2, e hãy cho biết trong câu hỏi

“…”và câu trả lời “…” có thừa nội dung

nào không?

? Từ vd, em rút ra thêm bài học gì về gt?

? Từ việc tìm hiểu 2vd trên, e rút ra kết luận

ntn về pc về lượng?

*Bài tập củng cố: BT 1, sgk/tr.10

-An muốn biết Ba học bơi ở địa điểm nào

- Câu trả lời của Ba không chứa nội dung mà Anmuốn biết

- Câu trả lời cần có là: Tớ tập bơi ở bể bơi CĐ…

=> nội dung giao tiếp cần đúng với y/c của cuộc thoại, không được thiếu.

*VD2:

- Câu hỏi “…” thừa từ “cưới”

- Câu trả lời “…” thừa tr.ng “từ lúc mới này”

=> khi gt không nói thừa nd cần nói.

3 Kết luận:

Ghi nhớ 1 (sgk, tr.9)

II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

Trang 5

- HS đọc vd ở sgk, trả lời câu hỏi.

?Em hãy xác định xem câu “Có một lần,

….” Và “…” là đúng hay sai sự thật?

?Câu “Tôi còn nhớ…” được nói ra để làm

gì?Từ đó cho biết truyện cười này phê phán

-HS đọc truyện cười ở bt3, sgk/ 11

? Theo em, câu “rồi có nuôi được không?”

được nói ra nhằm mục đích muốn biết điều

gì? Điều đó đã biết chưa? Biết mà vẫn hỏi

là không tuân thủ phương châm hội thoại

nào?

-GV yêu cầu hs vận dụng hiểu biết về PCHT

về chất và lượng để giải thích lí do sử dụng

các cách diễn đạt đó

? Giải thích nghĩa các thành ngữ đã cho và

cho biết những thành ngữ đó liên quan đến

PCHT nào?

1 Ví dụ (sgk)

2 Nhận xét:

- Truyện cười phê phán tính nói khoác (…)

- Khi giao tiếp cần tránh:

+ những điều mình không tin là đúng+ những điều không có đủ bằng chứng xác thực

3 Kết luận (ghi nhớ 2,sgk/ Tr.10)

III./ LUYỆN TẬP BT3:

- “Rồi có nuôi được không?” => là câu hỏi thừa

vì điều đó đã biết  vi phạm phương châm về chất.

BT4:

a) Báo cho người nghe biết là tính xác thực củanhận định hay thông tin mà mình đưa ra là chưađược kiểm chứng

b) Nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắclại nội dung đã cũ là chủ ý của người nói

BT5:

- ăn đơm nói đặt, ăn không nói có: bịa chuyện

để nói xấu người…

- ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ

-cãi chày cãi cối: tranh cãi mà không có lí lẽ gì cả - khua môi múa mép: ba hoa nói nhiều - nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?

- HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới: tiết 4

Ngày dạy: / 08/ 2012

TUẦN 1

TIẾT 4 – TẬP LÀM VĂN

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

Trang 6

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : giúp HS: hiểu được vai trò của một số BPNT trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng: Tạo lập được VBTM có sử dụng một số BPNT.

B CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài

- HS đọc trước văn bản “Hạ Long – Đá và Nước ” ở nhà và trả lời trước một số câu hỏi.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn lại các kiểu văn bản

thuyết minh và các phương pháp thuyết

minh

GV nêu câu hỏi thảo luận

- Văn bản TM là gì? VBTM viết ra nhằm

mục đích gì? Em hãy kể tên các cách thức

và phương pháp thuyết minh đã học?

- HS thảo luận, trả lời

Hoạt động 2:

GV cho HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi

? Văn bản thuyết minh về những đối tượng

nào? Vấn đề gì?

?Vấn đề mà văn bản thuyết minh có khó

thấy (trừu tượng) không? có dễ dàng TM

không?

? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận

được tác giả thuyết minh bằng cách nào?

PP Tm chủ yếu ở đây là gì? (cách thức: giải

thích; pp chủ yếu là Liệt kê).

? Ví dụ, nếu chỉ dùng pp Liệt kê: Hạ Long

có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động

lạ lùng thì đã nêu được sự kì lạ của HL

chưa?

? T/g hiểu sự kì lạ này là gì? Hãy chỉ ra câu

văn nêu sự khái quát kì lạ của Hạ Long?

GV: Bài TM này còn hấp dẫn và sinh động

là nhờ t/g đã sử dụng một số BPNT, chúng

I Ôn tập

- VBTM là văn bản nhằm …

- Cách thức: Giới thiệu, giải thích, trình bày

- PPTM: Nêu định nghĩa, nêu số liệu, nêu ví du,liệt kê…

II Việc sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh.

1 Ví dụ: Hạ Long – Đá và Nước

2 Nhận xét:

- 2 đối tượng thuyết minh: Đá và Nước Hạ

Long

- vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

=> Là vấn đề mang tính trừu tượng.

- Với nước: t/g tưởng tượng và liên tưởng đến

Trang 7

ta sẽ cùng tìm hiểu xem đó là những BPNT

nào

? Với nước, T/g đã dùng cách gì để TM rõ

sự di chuyển của nước? Nhà văn đã dùng

bao nhiêu từ “có thể”? sử dụng như thế để

làm gì?

? Đá vốn là những vật vô tri, tác giả đã

dùng nghệ thuật gì để làm cho nó trở nên

sống động?

GV: t/g đã nhân hóa đá trong sự hòa hợp với

nước, trên nền của nước để thổi hồn vào

chúng, biến chúng thành cái thế giới người

sống động bằng đá, thành cái “thập loại

chúng sinh Đá” trên vịnh Hạ Long (“chính

nước làm cho Đá sống dậy…., có tâm hồn").

?T.g đã trình bày được sự kì lạ của vịnh Hạ

Long chưa?Trình bày được như thế là nhờ

biện pháp gì?

Hoạt động 3:

GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở BT1

? Vb có tính chất thuyết minh không? t/c ấy

thể hiện ở những điểm nào?

? những ppt/m nào đã được sử dụng?

? Văn bản Tm này có nét gì đặc biệt? t/g đã

sử dụng những BPNT nào?

? Các BPNT đó có tác dụng gì?

-GV hướng dẫn HS làm bài tập tương tự với

văn bả Họ nhà Kim.

những cuộc dạo chơi => dùng 8 từ “có thể” để

diễn tả những khả năng có thể dạo chơi bằng thuyền lá tre, thuyền buồm, thuyền máy, ca nô cao tốc…để có thấy được sự di chuyển của nước.

- Với đá: t/g sử dụng BP nhân hóa để tả các

loại đá.

3 Kết luận: Ghi nhớ (SGK Tr 13)

III Luyện tập:

BT1:

- Đối tượng thuyết minh là “Ruồi” với tác hại

của nó trong đời sống con người

- t/g đã không thuyết minh theo lối thông thường

mà hư cấu thành một câu chuyện tưởng tượng

-BPNT: Nhân hóa (ruồi xanh và Nhện) văn bản

sống động, hấp dẫn…

=> các đặc điểm của đối tượng thuyết minh càngrõ ràng, gây hứng thú cho các bạn đọc nhỏ tuổi

BT2:

Gợi ý: BPNT ở đây là dùng hình thức cây kim tự thuật họ hàng nhà mình khiến cho đối tượng được thuyết minh hiện lên rõ ràng, đầy đủ những đặc điểm tiêu biểu của nó một cách sinh động, cụ thể Đây là hình thức quen thuộc mà nhiều người thường dùng để thuyết minh.

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- để bài văn thuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn, ngoài những phương pháp thuyết minh thôngthường, người viết còn sử dụng những BPNT nào nữa?

Trang 8

- HS học bài cũ, chuẩn bị bài luyện tập.

Ngày dạy: / 08/ 2012

TUẦN 1

TIẾT 5 – TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : giúp HS nắm được cách sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh, cụ thể là

bài thuyết minh về một thứ đồ dùng: cái quạt, cái bút, cái nón, cái kéo…

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng:

- xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể;

- lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện phápnghệ thuật) về một đồ dùng

B CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài

- HS thực hiện các bước theo yêu cầu cần chuẩn bị

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Tiến hành luyện tập trên lớp

*Đề bài: Thuyết minh về cái bút

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề

? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?

? Em hãy xác định đối tượng thuyết minh?

?Để đạt được yêu cầu về nội dung thuyết

minh, em cần phải làm gì để nêu được đặc

điểm của đối tượng về các mặt lịch sử,

chủng loại, cấu tạo và công dụng?

-HS: phải quan sát, tìm hiểu kĩ đối tượng

thuyết minh để rút ra những đặc điểm của nó

? Để đạt được yêu cầu về hình thức thuyết

minh, em sẽ chọn BPNT nào để vận dụng

phù hợp nhất với đối tượng thuyết minh?

Hoạt động 2: Lập dàn ý

? Theo em, phần Mở bài phải nêu được

những ý nào?

?Dựa vào phần hướng dẫn luyện tập trong

SGK, em hãy hình thành dán ý của phần

I Tìm hiểu đề và tìm ý

- yêu cầu: thuyết minh về một đồ vật.

- đối tượng thuyết minh: cái bút

- nội dung cần làm rõ: lịch sử, chủng loại, cấutạo và công dụng

- BPNT: nhân hóa theo cách thức tự thuật, đốithoại ẩn dụ hoặc sáng tạo một cốt truyện tưởngtượng

II Lập dàn ý

a) Mở bài:

- giới thiệu khái quát về cái bút bằng hình thức tự thuật.

b) Thân bài: (Đóng vai cây bút bi thuật lại cuộc

đời sự nghiệp của cây bút bi)

Trang 9

TB?Cần có những luận điểm nào?

- HS thảo luận và thực hiện theo 4 nhóm

? Em hãy dựa vào phần Luyện tập, tìm ý cho

những luận điểm này?

-HS thảo luận, chọn ý kiến đúng và thống

nhất dàn bài chung

? Phần Kết bài cần nêu nội dung gì?

Hoạt động 2: Luyện tập viết đoạn văn

-GV chia nhóm để HS viết các đoạn văn

trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút, chú

ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật để cho

-HS cử đại diện nhóm trình bày các đoạn

văn; HS khác nhận xét cụ thể

- GV nhận xét và cho điểm; tổng kết giờ

luyện tập

- Giới thiệu qua về lịch sự của họ hàng nhà bút -Giới thiệu qua về sự ra đời của cây bút Bi -Miêu tả để giới thiệu về cấu tạo cây bút bi.

- Giới thiệu về công dụng của cây bút bi.

c) Kết bài: đóng vai cây bút bi tự suy nghĩ về

hiện tại và tương lai của mình

III Viết đoạn văn và trình bày đoạn văn

*Ví dụ:

a) Mở bài: Gia đình nhà bút chúng tôi luôn tự

vi tính, song tôi vẫn là người bạn thủy chung của họ, tôi tin rằng tôi mãi mãi là người bạn không thể thiếu được đối với các bạn học sinh, sinh viên khi họ học kiến thức, mãi là người bạn trung thực để các thầy cô giáo ghi điểm cho học sinh yêu quý của mình Các bạn đừng bao giờ quên tôi đấy nhé!

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- HS về nhà hoàn thành bài viết vào vở bài tập

- Đọc trước văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.

Ngày dạy: 27 / 08/ 2012

TUẦN 2

TIẾT 6 –VĂN BẢN

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

( Mác – két )

A

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : giúp HS

- một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980; nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ vàcách lập luận trong bài;

- HS cảm nhận được nguy cơ hủy diệt rất ghê gớm của chiến tranh hạt nhân đang đè nặng lên tráiđất và nghệ thuật lập luận rất thuyết phục của tác giả qua phần 1

2 Kĩ năng: đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ luận điểm,

luận cứ, cách lập luận trong văn bản

B CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài

- HS đọc trước văn bản ở nhà và trả lời trước một số câu hỏi

Trang 10

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cơ sở của phong cách Hồ Chí Minh? Em học được điều gì ở Người sau khi học bài này? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

-GV gọi HS đọc và tìm hiểu chú thích ở SGK

? Em hãy nêu một số nét về tác giả?

- HS đọc chú thích về tác giả, trả lời câu hỏi.

GV: - tác phẩm nối tiếng nhất là tiểu thuyết

“Trăm năm cô đơn” (1967).

? Nêu vài nét về văn bản?

? Vb “Đấu tranh cho…” nhằm thể hiện một tư

tưởng nổi bật Theo em, đó là tư tưởng nào?

? Vậy tư tưởng đó được biểu hiện trong một bố

cục như thế nào? Nếu xem nhan đề văn là một

luận đề thì luận đề đó được làm rõ bởi luận

điểm và những luận cứ nào?

-LĐ 1: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa

sự sống trên trái đất (từ đầu  vận mệnh thế

giới).

- LĐ 2: Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực

kỳ tốn kém (tiếp  cho toàn thế giới)

- LĐ 3: Chiến tranh hạt nhân là hành động đi

ngược lại lí trí của con người và phản lại sự

tiến hóa của tự nhiên (tiếp điểm xuất phát

của nó).

- LĐ 4: Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân, cho một thế giới hòa bình.

(còn lại).

? Tác giả đã sử dụng những luận cứ nào để

làm rõ hệ thống luận điểm đó của mình?

? với hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ đó,

em hãy cho biết văn bản thuộc kiểu loại vb

nào?

I Tìm hiểu chung

1 Đọc, tìm hiểu chú thích

2 Tác giả, tác phẩma) Tác giả:

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn bi-a

Cô-lôm ông sinh năm 1928

- là tác giả của nhiều tiểu thuyết và tập truyệnngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo - -Ông được nhận gtNô-ben về VH năm 1992

b) Tác phẩm, xuất xứ đoạn trích: trích tham luận

“Thanh gươm Đa-mô-clét”.

*Chủ đề tư tưởng: Kiên quyết chống lại cuộc

chiến tranh hạt nhân vì hòa bình trên trái đất của chúng ta.

3 Bố cục, thể loại: 3 phần, ứng với 4 luận điểm

Phần 1(LĐ 1): nguy cơ chiến tranh hạt nhân Phần 2(LĐ 2 + 3): Tác hại của chiến tranh hạt

-nhân

-Phần 3(LĐ 4): Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn

chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hòa bình

=> Vb thuộc kiểu văn bản Nghị luận, là loại

văn bản nhật dụng (đề cập đến một vấn đề mang tính thời như hiện nay…)

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

Trang 11

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- HS quan sát và đọc phần đầu văn bản

? Tác giả đã chỉ cho chúng ta thấy nguy cơ

chiến tranh hạt nhân to lớn như thế nào? ?Sự

hủy diệt của nó ghê gớm ra sao?

? E có nhận xét ntn về cách vào đề và những

thời điểm cùng với các con số cụ thể được tác

giả nêu ra mở đầu vb có ý nghĩa gì?

- Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự trả lời bằng

một thời điểm hiện tại rất cụ thể, với những

con số cụ thể, cách tính toán cụ thể đơn giản

=>chứng minh cho người đọc thấy rõ và gây

ấn tượng mạnh về nguy cơ khủng khiếp, hiểm

họa kinh khủng của của việc tàng trữ vũ khí

hạt nhân trên thế giới vào thời điểm 1986

? Ở đây có sự so sánh đáng chú ý nào? Tác

dụng? Em hiểu ntn về thanh gươm…?

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

+ Ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân tương đương 4 tấn thuốc nổ được bố trí khắp

hành tinh => nguy cơ hủy diệt rất ghê gớm đang

đè nặng lên trái đất

+mỗi người đang ngồi trên một thùng 4 tấn… +tất cả nổ tung… sự sống trên trái đất.

+có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh mặt trời

*Nghệ thuật: mở đầu một cách trực tiếp bằng việc xác định cụ thể thời gian và bằng chứng cớ rõ ràng với những tính toán chính xác kết hợp với hình ảnh thanh gươm… - một điển tích quen thuộc của phương Tây đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của

vấn đề Dùng hình ảnh thanh gươm… - một điểntích quen thuộc của phương Tây

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- chiến tranh hạt nhân có nguy cơ như thế nào? Tác giả đã thuyết phục người đọc, người nghe bằngnghệ thuật lập luận ra sao?

- HS học bài cũ, chuẩn bị tiết 2 của văn bản

Ngày dạy: 28 / 08/ 2012

TUẦN 2

TIẾT 7 –VĂN BẢN

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

( Mác – két )

A

KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : giúp HS

- qua một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980; nắm được hệ thống luận điểm, luậncứ và cách lập luận trong bài;

- nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân từ đócó nhận thức, hành động đúng đắn để góp phần bảo vệ hòa bình

2 Kĩ năng: đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ luận điểm,

luận cứ, cách lập luận trong văn bản

B CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài

- HS đọc trước văn bản ở nhà và trả lời trước một số câu hỏi

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

? Tác giả đã chỉ ra mối nguy hại của chiến tranh hạt nhân như thế nào? Nghệ thuật lập luận của tác giả trong phần đầu của văn bản có gì đặc sắc và có tác dụng như thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt đồng 1: Tìm hiểu chung

Hoạt động 2: Đọc – hiểu văn bản

- GV cho HS đọc phần 2 của văn bản

?Sự tốn kém và tính chất vô lí của cuộc chạy

đua vũ trang hạt nhân đã được tác giả chỉ ra

bằng những chứng cớ nào?

?Theo dõi các con số, ví dụ và lập bảng thống

kê so sánh trong các lĩnh vực đời sống xh (trẻ

em, ý tế, thực phẩm, gd) với chi phí cho chuẩn

bị chiến tranh hạt nhân.Qua bảng rút ra nhận

xét gì?Cách đưa dẫn chứng và so sánh của tác

giả có gì đặc biệt?

- HS thảo luận, ghi chép số liệu, so sánh và rút

ra nhận xét vào phiếu học tập

? Em hiểu thế nào là lí trí của tự nhiên?Ở đây

tác giả đã đưa ra những dẫn chứng gì?Ý nghĩa

của nó?

- Lí trí của tự nhiên là quy luật của thiên

nhiên,tự nhiên,logích tất yếu của tự nhiên

? Từ đó ta thấy được hậu quả nghiêm trọng

nào của CTHN?

=>để thấy được việc làm trái quy luật tự nhiên

? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh bảo của t/g?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của

tác giả?

?Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài người

và sự sống, thái độ của t/g như thế nào?

- hướng mọi người tới một thái độ tích cực là

đấu tranh, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho

một thế giới hòa bình

+Ông kêu gọi mọi người “chống lại việc

đó”-cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân; hãy “tham

gia vào bản đồng ca…công bằng.

?Ông đề nghị “mở ra một nhà băng lưu trữ…

hạt nhân”… em hiểu gì về điều này?

I Tìm hiểu chung

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

2 Tác hại của chiến tranh hạt nhân

- làm mất khả năng sống tốt đẹp hơn của con

người;

- đi ngược lại lí trí của con người;

-đẩy lùi sự tiến hóa trở về thời điểm xuất phát ban

đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa

*Nghệ thuật:

- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể và đáng tin cậy

- Cách so sánh bất ngờ, sắc sảo, giàu sức thuyết

phục: chỉ gần bằng, bằng; không bằng;…=> làm

nổi bật sự tốn kém…

- nghệ thuật lập luận đơn giản mà có sức thuyếtphục cao

3 Nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì thế giớihòa bình, phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang

=> Đề nghị của tác giả nhằm lên án những thế lực

Trang 13

- Nhân loại cần cần giữ gìn kí ức của minh,

lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến

? Em có nhận xét gì về cách nói của tác giả?

qua đó em hiểu gì về tác giả từ ý tưởng đó của

ông?

Hoạt động 3: Tổng kết

? Em hãy tóm tắt những giá trị nội dung và

nghệ thuật của văn bản?

Hoạt động 4: Luyện tập

? Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em sau khi

đọc văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa

bình”của nhà văn G.G.Mác-két?

hiếu chiến,đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

Tác giả là một con người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân, đó là thái độ của một người vô cùng yêu chuộng cuộc sống trên trái đất hòa bình.

III Tổng kết

1 Nội dung

2 Nghệ thuật

*Luyện tập:

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Em nhận thức được điều gì qua văn bản vừa học?

- HS học bài cũ, soạn bài mới

Ngày dạy: 28 / 08/ 2012

TUẦN 2

TIẾT 8 –TIẾNG VIỆT

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

(Tiếp theo)

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS nắm được nội phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm

lịch sự

2 Kĩ năng: - Biết vận dụng các phương châm đã học trong hoạt động giao tiếp.

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm trong các tình huống GT cụ thể

B CHUẨN BỊ

-GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị ĐDDH

- HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới ở nhà

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn địn tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Khi nào bị xem là vi phạm PCHT về chất và PCHT về lượng? Cho ví dụ?

3 Bài mới

Hoạt đồng 1:

-GV cho HS tình huống đã nêu ở sgk

? Em hiểu thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt”

I Phương châm quan hệ

1 Ví dụ ( sgk)

2 Nhận xét:

=> Ghi nhớ (sgk)

Trang 14

nghĩa là gì?

? Em hãy xác định xem thành ngữ …dùng để

chỉ tình huống hội thoại như thế nào?

? Từ đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp?

? Tìm thêm một số thành ngữ chỉ tình huống

hội thoại vi phạm phương châm quan hệ?

Bài tập củng cố:

Hoạt đồng 2:

-GV nêu hai thành ngữ cần xác định nghĩa

? Hai thành ngữ (…) để chỉ những cách nói

ntn?

?Những cách nói đó ảnh hưởng ntn đến giao

tiếp? Cách nói như vậy có làm cho quá trình

giao tiếp đạt được hiệu quả không?

? Qua đó em rút ra được bài học gì trong GT?

?Với câu đã cho: “ Tôi đồng ý với… ”, em

hiểu như thế nào về nghĩa của câu này?

? Theo em,cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho

từ nào trong câu?trong mỗi trường hợp mà nó

bổ nghĩa thì nghĩa của toàn câu sẽ được hiểu

ntn?

? Người đọc có dễ dàng hiểu câu nói này

không? Phải nói ntn để người nghe không hiểu

lầm? Từ đó em rút ra bài học gì trong GT?

Bài tập củng cố:

Hoạt đồng 3:

- HS đọc truyện ở sgk, trả lời câu hỏi

? hãy chú ý đến các chi tiết miêu tả ông lão ăn

xin, đó là con người có hoàn cảnh ntn? cho

biết nhân vật xưng “tôi” đã ứng xử ra sao?

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong truyện

đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người

kia một cái gì đó?

? Chúng ta có thể rút ra bài học gì từ truyện

này?

Hoạt đồng 4:

-HS làm theo yêu cầu của BT1

Một số câu ca dao tục ngữ tương tự:

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ Người khôn

nói tiếng dịu dàn dễ nghe.

- Vàng thì thử lửa, thử than,/ chuông kêu thử

-“ông nói…” => mỗi người nói một đằng, không

ăn khớp với nhau.

 tình huống hội thoại lạc đề, không đúng đề tài

giao tiếp

3 Kết luận: Ghi nhớ 1 (sgk)

II Phương châm cách thức

1 Ví dụ ( sgk)

2 Nhận xét:

(1)-“Dây cà ra dây …”: nói dài dòng, rườm rà.

- “Lúng búng…”: nói ấp úng không thành lời,

không rõ ràng, rành mạch

=> Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếpnhận không đúng nội dung được truyền đạt

 giao tiếp không đạt hiệu quả như mong muốn

=> Khi giao tiếp cần nói rõ ràng, rành mạch (2) Có thể hiểu câu đã cho theo nhiều cách

=> nghĩa trở nên mơ hồ  gây hiểu lầm ý …

3 Kết luận: Ghi nhớ 2 (sgk)

III Phương châm lịch sự

1 Ví dụ ( sgk)

2 Nhận xét:

- Ông lão ăn mày: già, quần áo tả tơi, chìa tay xin

=> địa vị thấp kém, hoàn cảnh khó khăn

- Nhân vật “tôi”: đối xử chân thành, thái độ trântrọng (xưng hô, cách nói…) => tôn trọng và quantâm đến ông lão

3 Kết luận: Ghi nhớ 3 (sgk)

IV LUYỆN TẬP BT1:

a) trong GT sự chào hỏi niềm nở cần hơn sự chiêu đãi vật chất.

b) Nên lựa lời nói thanh nhã trong gt để người nghe được vui lòng.

Trang 15

tiếng, người ngoan thử lời.

- chẳng được miếng thịt miếng xôi/ Cũng được

lời nói cho nguôi tấm lòng.

? PTT từ vựng nào có liên quan trực tiếp đến

PCLS?

-GV hướng dẫn HS làm BT3:

? Cho biết mỗi từ ngữ in đậm đã cho chỉ cách

nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

-GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu BT4

c) khuyên nên dùng lời thanh tao, nhẹ nhàng nói vơi nhau.

=> Khuyên chúng ta khi giao tiếp cần…

BT2: Phép tu từ liên quan trực tiếp đến PCLS là

phép nói giảm nói tránh

BT3:

a) nói mát b) nói hớtc) nói mócd) nói leoe) nói ra đầu ra đũa => PCCT

BT4:

a) Để đảm bảo PCQHb) Để đảm bảo PCLSc) cho biết người nói không thể bảo đảm PCLS

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Khi nào được xem là tuân thủ PCQH, PCCT và PCLS?

- HS về nhà làm tiếp bài tập còn lại, học thuộc bài, chuẩn bị bài mới

Ngày dạy: 31 / 08/ 2012

TUẦN 2

TIẾT 9 –TẬP LÀM VĂN

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS thấy được tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong VBTM

2 Kĩ năng: Quan sát các sv, ht; sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập VBTM.

B CHUẨN BỊ

-GV: đọc bài, nghiên cứu và soạn bài Chuẩn bị ĐDDH

- HS: Học bài cũ, trả lời trước một số câu hỏi ở SGK vào vở BT

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Những BPNT nào thường được sử dụng trong VBTM?

3 Bài mới:

Hoạt đông 1:

- HS đọc văn bản ở SGK, trả lời câu hỏi

? em hãy giải thích nhan đề văn bản?Thử so

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM

1 Ví dụ: Văn bản (sgk)

2 Nhận xét:

a) Yêu cầu phạm vi thuyết minh rộng hơn

=> liên quan đến PCLS

Trang 16

sánh với nhan đề “…”để thấy được yêu cầu ?

? Tìm những câu văn nói về đặc điểm tiêu biểu

của cây chuối trong văn bản?

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả cây

chuối và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả

đó?

? Theo yêu cầu chung của VBTM, bài này có

thể bổ sung những gì?

?Như vậy, để cho đối tượng thuyết minh được

cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn, nổi bật và

gây ấn tượng mạnh thì người viết phải sử dụng

yếu tố nào?

Hoạt động 2:

-GV hướng dẫn HS trình bày các ý bổ sung

yếu tố miêu tả vào các chi tiết đã cho

-HS dựa vào cách làm bài tập phần I.SGK,

thực hiện yêu cầu của bài

? Em hãy chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn

đã cho? Cho biết ĐTTM trong đoạn văn? Đối

tượng đó được TM ntn? chỉ ra các yếu tố miêu

tả?

- HS dựa vào BT 2 vừa làm đề làm BT3

(trong đời sống VN)

b) Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:

- nơi nào cũng có, ưa nước, dễ trồng, phát triển

nhanh, đem lại nhiều lợi ích về thức ăn thức dụng cho con người…

c) Những câu văn có yếu tố miêu tả:

-Về cây chuối: “… những cây chuối…đến núi rừng.”; “chuối mọc ….vô tận”.

- Về quả chuối: …

=> cây chuối trong đời sống của nhân dân ta hiệnlên cụ thể, sinh động, các đặc điểm càng đượcnhấn mạnh, nổi bật

d) Cần bổ sung thêm thông tin về:

- công dụng của thân cây chuối, lá chuối, nõnchuối, bắp chuối…

- Lá chuối (tươi và khô)dùng để gói nhiều loại bánh (…)…

BT2:

- ĐTTM: chiếc chén uống nước với đặc điểmchính là không có tai

- Yếu tố miêu tả:

+ “khi mời ai … mà mời”, + “có uống cũng…rất nóng”, + “cái chén còn……dễ sạch”, …

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

- HS về nhà học bài cũ, làm tiếp bài tập vào vở; chuẩn bị bài mới

Ngày dạy: / 09/ 2012

TUẦN 2

TIẾT 10 –TẬP LÀM VĂN

Trang 17

LUYậ́N TẬP SỬ DỤNG Yấ́U Tễ́ MIấU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYấ́T MINH

A Kấ́T QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiờ́n thức: Giúp HS thṍy được những yờ́u tụ́ miờu tả vai trò của yờ́u tụ́ miờu tả trong VBTM

2 Kĩ năng: viờ́t đoạn văn, bài văn thuyờ́t minh sinh đụ̣ng, hṍp dõ̃n

B CHUẨN BỊ

-GV: đọc bài, nghiờn cứu và soạn bài Chuõ̉n bị dàn bài chi tiờ́t cho đờ̀ bài đã chọn

- HS: Học bài cũ, trả lời trước mụ̣t sụ́ cõu hỏi ở SGK vào vở BT

C TIấ́N TRÌNH LấN LỚP

1 ễ̉n định tụ̉ chức

2 Kiờ̉m tra bài cũ: Vai trò của yờ́u tụ́ miờu tả trong văn bản thuyờ́t minh?

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh là yếu tố cũng quan trọng song

các em rèn kĩ năng và vận dụng yếu tố đó vào trong bài văn thuyết minh ntn Tiết hoc hôm nay

Hoạt đụ̣ng 1:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

? Đề bài thuộc thể loại nào?

?Thuyết minh về đối tợng nào?

?Thuyết minh trong phạm vi nào? ( Cuộc

sống của ngời làm ruộng con trâu trong việc

đồng áng trong cuộc sống làng quê)

Hoạt đụ̣ng 2:

? Vai trò vị trí của con trâu trong đời sống

Việt Nam?

Hoạt đụ̣ng 3:

?Vấn đề này đợc trình bày bằng những ý

nào? Mở bài giới thiệu hình ảnh con trâu

ntn?

Sắp xếp ý tìm đợc theo trình tự hợp lí ( Con

trâu và trẻ chăn trâu việc chăn nuôi châu)

? Thõn bài?

?Kết bài có nội dung gì?

?Viết đoạn mở bài vừa có nội dung thuyết

minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng

quê Việt Nam?

?Mở bài vừa có yếu tố thuyết minh vừa có

yếu tố miêu tả?

Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam

I, Tìm hiểu đề

- Thể loại: Thuyết minh

- Đối tợng: Con trâu

- Phạm vi: Con trâu ( ở làng quê Việt Nam)

II, Tìm ý

- Con trâu là sức kéo chủ yếu của nghề nông

- Con trâu là tài sản lớn nhât- trong lễ hội đình làng

- là nguồn cung cấp thịt da, đồ may đối vớituổi thơ

III, Lập dàn ý

A, Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng

ruộng Việt Nam

B, Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng là sức kéo để càybừa, kéo xe trục lúa

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu nguồn cung cấp thịt da, sừng trâu dùng đểlàm đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn nhât của ngời nông dân ViệtNam

C, Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ngời nông

dân

Viết bài:

- Gợi ý: Có thể mở bài bằng nhiều cách giới thiệu+ ở Việt Nam đến bất cứ miền quê nào đều thấy hìnhbóng con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

Trang 18

( Cần vận dụng yếu tố thuyết minh phù hợp )

Mỗi tổ làm một ý -> Trình bày các bạn nhận

xét Chỉ ra yếu tố thuyết minh và miêu tả?

-GV hướng dõ̃n HS hoạt đụ̣ng theo từng tụ̉

+ Có thể mở bài bằng cách nêu câu tục ngữ ca dao vềtrâu:

Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu ơi ta bảo trâu này

Hoặc bắt đầu bằng cách tả cảnh trẻ em chăn trâu,cho trâu tắm ao, ăn cỏ

VD: Bao đời nay hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cầy

trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc gần gũi

đối với ngời Việt Nam, vì thế đôi khi con trâu đã trởthành ngời bạn tâm tình của ngời dân Việt Nam:Trâu ơi

* Nguồn gốc của trâu.

Trâu là động vật thuộc họ bò phân bộ nhai lại nhómsừng rỗng, bộ guốc chẵn, lớp thú có vú Trâu ViệtNam có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá thuộcnhóm trâu đầm lầy

* Con trâu trong việc làm ruộng.

Con trâu không chỉ nuôi chủ yếu để kéo cày lực kéotrung bình trên ruộng từ 70 đến 75 kg bằng 0,36->0,40 mã lực Trâu loại A cày một ngày 3- 4 sàoruộng

* Con trâu trong lễ hội

Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe trục lúa mà còn

là một trong những vật tế thần trong lễ hội đâm trâu

ở Tây Nguyên Là nhân vật chính trong lễ hội chọitrâu ở Đồ Đôn

* Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn Không ai sinh

ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không

có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thủa còn nhỏ đacơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu đợcthả lỏng say xa gặm cỏ một cách ngon lành, lớn lênmột chút, cỡi trên lng trâu trong những buổi chiều đichăn thả trở về thú vị biết bao! Con trâu hiển lànhngoan ngoãn để lại trong kí ức tuổi thơ bao kỉ niệmngọt ngào

D CU ̉NG Cễ́ – DẶN DÒ

- Các yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh phải thực hiện nhiệm vụ của thuyết minh là cungcấp những thông tin chính xác, nhữngđặc điểm, lợi ích của đối tợng

HS: - Hoàn chỉnh phần kết bài.Ôn tập để tiết sau viết bài

Ngày giảng: /9/2012

TUẦN 3

TIấ́T 11 –VĂN BẢN

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và

- Thấy đợc đặc điểm hình thức của văn bản

2 kỹ năng:Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.

Trang 19

B,

CHUẨN BỊ

-GV: Soạn giáo án, tham khao luật giáo dục

-HS : Học bài cũ Trả lời câu hỏi sgk

C. TIấ́N TRÌNH DẠY HỌC

1 ễ̉n đinh tụ̉ chức:

2 Bài cũ: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân có hại nh thế nào?

3 Bài mới: * Đặt vấn đề vào bài mới:

Mấy chục năm cuối thế kỷ XX trẻ em VN cũng nh trẻ em trên thế giới đang đứng trớc nhng thuận

lợi to lớn về sự chăm sóc và nuôi dỡng giáo dục Nhng đồng thời cũng đang gặp những thách thức,những cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của trẻ em, để giúp các em hiểu đợcvăn bản

Hoạt đụ̣ng 1:

Cho biết xuất xứ của văn bản?

Đọc mạch lạc rõ ràng khúc triết giáo viên

-H đọc – nhận xét

Em hiểu thế nào là chế độ A pác thai?

Văn bản chia làm mấy phần nội dung của

2,Đọc, t ừ khó

3, Bụ́ cục : 4 phần

+ Phầ 1-2: Lời kêu gọi

+ Sự thách thức Thực tế con số trẻ em

+ Cơ hội: Đk thuận lợi để chăm sóc trẻ em

+ Nhiệm vụ: XĐ nhiệm vụ cơ bản cụ thể của từngquốc gia

1, Lời kêu gọi :

* Cùng cam kết, ra lời kêu gọi khẩn thiết toàn cầu:Hãy bảo đảm cho trẻ em một tơng lai tốt đẹp hơn.Trẻ em trong trắng dễ bị tổn thơng phụ thuộc, hiểubiết, ham hoạt động, đầy ớc vọng

+ Sống vui tơi thanh bình chơi ham phát triển đợctrởng thành mở rộng

-> Chính đáng vì trẻ em là chủ nhân tơng lai của đấtnớc, trẻ em hôm nay thế giới ngày mai

* Khẳng định quyền đợc sống phát triển của trẻ

em trên toàn thế giới và kêu gọi nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này.

2, Sự thách thức

- Cuộc sống cực khổ nhiều mặ của trẻ em

+ Nạn nhân của chiến tranh bạo nạn phân biệt chủngtộc chế độ a-pác-thai sự xâm lợc chiếm đóng thôntính của nớc ngoài

+ Chịu đựng thảm hoạ đói nghèo khủng hoảng kinh

tế nạn đói vô gia c, dịch bệnh, mù chữ, môi trờngxuống cấp 4000 em chết do suy dinh dỡng do bệnh.-> Nạn nhân của chiến tranh

- Loại bỏ

Trang 20

lớn nhất đối với trẻ em?

Vậy những nỗ bất hạnh đó của trẻ em có thể

giải thoát bằng cách nào?

(Buôn bán trẻ em, mắc căn bệnh HIV sớm

Từ đó em hiểu tổ chức liên hợp quốc tế đã có

thái độ nh thế nào trớc những nỗi bất hạnh

của trẻ em trên thế giới?

Hờ́t tiờ́t 1 chuyờ̉n tiờ́t 2

+ Chiến tranh+ Bạo lực+ Đói nghèo

- Châu phi: trẻ em đói nghèo chết đói, nạn nhân chất

độc màu da cam, nạn nhân của chiến tranh, cuộckhủng bố ở Nga

- Thách thức là những khó khăn trớc mắt cần phảichú ý vợt qua

- Các nhà lãnh đạo chính trị là những ngời ở cơng vịlãnh đạo các quốc gia

- Họ quyết tâm vợt qua những khó khăn trong sựnghiệp vì trẻ em

* Nhận thức rõ thực trạng đáng báo động về cuộc sống khó khăn bất hạnh của toàn thế giới.

-> Quan tâm giúp con ngời vợt qua những bất hạnhnày

D CỦNG Cễ́ - DẶN DÒ:

- HS học bài cũ, chuõ̉n bị tiờ́t tiờ́p theo

Ngày giảng: /9/2012

TUẦN 3

TIấ́T 12 –VĂN BẢN

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và

phát triển của trẻ em

A Kấ́T QUẢ CẦN ĐẠT

1 Về kiến thức:

- Giúp HS thấy đợc tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ

em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế, phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giớihiện nay tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em

2 kỹ năng:Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.

B,

CHUẨN BỊ

-GV: Soạn giáo án, tham khao luật giáo dục

-HS : Học bài cũ Trả lời câu hỏi sgk

C. TIấ́N TRÌNH DẠY HỌC

1 ễ̉n đinh tụ̉ chức:

2 Bài cũ: khụng

Trang 21

Đọc đoạn 3

Chỉ ra những thuận lợi trong việc cải thiện

cuộc sống của trẻ em?Những thuận lợi đó

có ý nghĩa nh thế nào?

Những cơ hội ấy xuất hiện ở việt nam nh

thế nào? Để nớc ta có thể tham gia tích cực

vào việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ

em?

Nêu việc làm mà em biết thể hiện sự quan

tâm của Đảng chính quyền địa phơng nơi

em ở đối với trẻ em?

Phần nhiệm vụ có mấy nội dung đó là nội

nh thế nào về tính chất của nhiệm vụ?

? Tác giả đã nêu ra những biện pháp cụ thể

nào?

? Vì sao phải khôi phục tăng trởng kinh tế?

Liên hệ thực tế các quốc gia có những việc

làm cụ thể nào trong lĩnh vực này?

? Theo em các biện pháp nêu ở mục 17 có

quan trọng không?Vì sao?

Hoạt đụ̣ng 2:

-GV hướng dõ̃n HS tụ̉ng kờ́t lại bài học vờ̀

nụ̣i dung và nghợ̀ thuọ̃t

?Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm

chăm sóc của chính quyền địa phơng các

- Tăng cờng phúc lợi trẻ em u tiên

- Nớc ta có đủ phơng tiện kiến thức thông tin y tế trờng học để bảo vệ sinh mệnh của trẻ em Trẻ em nớc

10 – 15 nhiệm vụ cụ thể

16 – 17 biện pháp để thực hiện nhiệm vụ

-Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng

-Trẻ em tàn tật hoàn cảnh sống đặc biệt phải đợc quantâm

- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ

- Đảm bảo trẻ học hết bậc học giáo dục cơ sở

- Ngời mẹ đảm bảo an toàn khi mang thai

- Cho trẻ biết rõ nguồn gốc lai lịch các em sống cótrách nhiệm

- Toàn diện cụ thể về tất cả các mặt vật chất tinh thầnsức khoẻ chế độ dinh dỡng phát triển giáo dục từ đốitợng quan tâm hàng đầu đến củng cố giáo dục xâydựng môi trờng xã hội Từ bảo đảm quyền bình đẳngnam nữ đến khi trẻ em tham gia sinh hoạt văn hoá xãhội

- ý và lời dứt khoát mạnh mẽ rõ ràng

* Là nhiệm vụ cụ thể toàn diện cấp thiết của cộng

đồng quốc tế và từng quốc gia.

+ Cấp bách : Bảo đảm khôi phục tăng trởng phát triểnkinh tế

+ Các nớc có lỗ lực phối hợp hành động hợp tác quốc

tế -> ảnh hởng đến số phận trẻ em

- Hội nghị các nớc phát triển trên thế giới họp tạiTôKiô bàn cách xoá nợ, hoãn nợ tăng viện trợ nhân

đạo cho các nớc Nam á bị nạn động đất sóng thần 5 tỉUSD

- Rất phát triển vì nó là sự phối hợp đồng bộ giữa cácnớc quốc tế

* Cần sự nỗ lực liên tục sự phối hợp đồng bộ giữa các nớc, sự hợp tác quốc tế.

Trang 22

* Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền đợc bảo vệ vàphát triển của trẻ em

- Học bài, soạn bài chuyện ngời con gái Nam Xơng

Ngày giảng: .9.2013

TUẦN 3

TIấ́T 13 –TIấ́NG VIậ́T

Các phơng châm hội thoại ( Tiếp)

A.Kấ́T QUẢ CẦN ĐẠT

1 kiến thức:- Giúp học sinh: nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi

tình huống giao tiếp vì nhiều lí do khác nhau các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ

2 kỹ năng:Đánh giá đợc hiệu quả diễn đạt ở những trờng hợp tuân thủ ( hoặc không tuân thủ)các

phơng châm hội thoại trong tình huống giao tiếp cụ thể

- Lựa chọn đúng phơng châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

B

CHUẨN BỊ

GV: Soạn giáo án.

HS : Học bài cũ Làm bài tập

C. TIấ́N TRÌNH LấN LỚP

1 ụ̉n định tụ̉ chức

2 Bài cũ: Em đã đợc học những phơng châm hội thoại nào? Thế nào là phơng châm lịch sự ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1

-HS đọc VB

-HS thảo luận câu hỏi sgk 2/

-Đại diện HS trả lời

? Phơng châm hội thoại nào không đợc BA

I Quan hệ giữa p/c hội thoại và tình huống giao tiếp

- Ngoại trừ tình huống ở p/c lịch sự còn lại tất cả

vụng về, vô ý, thiếu văn hoá giao tiếp

Bài 2

- Ba không tuân thủ p/c về lợng( thiếu thông tin An

Trang 23

tuân thủ ở đây ? Vì sao ?

? Trong trờng hợp này ngời nói đã không

tuân thủ pcht nào? Vì sao? Tơng tự : chiến

tranh là chiến tranh

? vậy ~ trờng hợp nào cần tuân thủ p/c về

hội thoại ?

-GV chốt những trờng hợp cần thiết không

tuân thủ p/c hội thoại

Hoạt động 3 :

-HS thảo luận bài 1

-Đại diện nhóm trả lời

-GV kết luận

mong muốn )

- Vì Ba không biết chính xác →đảm bảo phơngchâm về chất

Bài 3

- Bác sĩ không tuân thủ p/c về chất

- Mục đích làm cho ngời bệnh không bi quan sợ hãi

để cùng chiến đấu với bệnh tật

- Việc làm nhân đạo

- Tình huống tơng tự : CS CM bị địch bắt –khụngkhai sự thật

Bài 4

- Ngời nói không tuân thủ p/c về lợng

- Phải hiểu ý nghĩa :3.Kết luận: ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập Bài 1

- Ông bố không tuân thủ p/c cách thức

- Đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đợc “ Tuyểntập truyện ngắn Nam Cao” để nhờ đó mà tìm quảbóng

→ Cách nói không rõ

Bài 2

- Thái độ các vị khách là bất hoà với chủ ( lãoMiệng )

- Lời Chân Tay không tuân thủ p/c lịch sự

- Việc không tuân thủ đó không phù hợp với tìnhhuống gt

D CỦNG Cễ́ – DẶN DÒ

- Việc vân dụng các phơng châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (nóivới ai? nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

- HS vờ̀ nhà học bài cũ, chuõ̉n bị bài mới

Ngày giảng: .9.2012

TUẦN 3 - TIấ́T 14 + 15

Trang 24

2 kiờ̉m tra sự chuõ̉n bị của HS

3 tiờ́n hành giờ viờ́t bài

- Lúa có thể 1 vụ, 2 vụ chính đe nguồn thu lớn còn xuất khẩu

- Cánh đồng 5 tấn Thái bình- Đồng Tháp Mời- Sông Cửu Long

- Điểm trung bình: Đủ bố cục Trình bày tơng đối đủ các ý Đã vận dụng các phơng pháp, biệnpháp thuyết minh song cha nhuần nhuyễn còn mắc 3- 4 lỗi chính tả

- Điểm yếu: Bố cục 3 phần cha rõ ràng Các ý sơ sài, cha giới thiệu đủ về đối tợng ( nguồn gốc

vị trí) Cha vận dụng phơng pháp cũng nh biện pháp nghệ thuật trong bài Mắc nhiều lỗi diễn đạt vàlỗi chính tả

-Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kỳ

-Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ dới chế độ cũ và sự thành công của tác giả về nghệ thuật

kể chuyện

Trang 25

2- Kỹ năng:

-Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ

-Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian

ụ̉n định tụ̉ chức

2 Bài cũ : Nêu nội dung của bản tuyên bố ? Vì sao tác giả phải ra tuyên bố về bảo vệ và chăm sóc

trẻ em ?

3

Ba ̀i mới:

Vào bài: Trong chơng trình Ngữ văn 6 các em đã đợc học truyện trung đại nào? ( Con hổ có

nghĩa, Mẹ hiền dạy con ) Hôm nay chúng ta lại đợc tìm hiểu sâu hơn cái hay cái đẹp của truyện trung đại vào khoảng thế kỷ XVI: Chuyện ngời con gái Nam Xơng.

Hoạt động 1:

? Giới thiệu ~ nét chính về Tác giả

? Giới thiệu về Tác phẩm “Truyền kỳ mạn

lục”

-GV có thể bổ sung một số kiến thức về thể

loại truyện truyền kỳ

Đọc VB “Chuyện ngời con gái ”

?Nêu đại ý và bố cục

Hoạt động 2 :

?Em quý trọng và thơng Vũ Nơng ở những

điểm nào ?

? Để làm nổi bật phẩm hạnh của VN, tác giả

đã đặt n/v vào những tình huống nào ?

? Nhận xét lời dặn dò của Vũ Nơng với

chồng lúc chia tay? Nghệ thuật?

Trang 26

xử nh thế nào ? Qua đó em cảm nhận gì về

vẻ đẹp của VN ?

-HS trả lời

? Qua những tình huống về n/v Vũ Nơng em

có nhận xét gì về cuộc đời p/chất, số fận của

nàng ?

Hờ́t tiờ́t 1 chuyờ̉n tiờ́t 2

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình

- Hừt lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gđình đang cónguy cơ tan vỡ

- Đau đớn thất vọng không hiểu vì sao

- Tự vẫn → chấp nhận số phận để bảo toàn danh dự-Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình

→ Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh vẹn toàn

nhng phải chết oan uổng đau đớn

D CU ̉NG Cễ́ – DẶN DÒ

- Hs nắm được vẻ đẹp của Vũ Nương; chuõ̉n bị tiờ́t sau

Kấ́T QUẢ CẦN ĐẠT

1-Kiến thức:-Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kỳ.

-Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ dới chế độ cũ và sự thành công của tác giả về nghệ thuật

kể chuyện

2- Kỹ năng: -Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc

dân gian Kể lại đợc truyện

3- Thái độ: Cảm mến, thơng xót số phận ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến; có thái độ đúng đắn

về số phận và hạnh phúc của con ngời; có hành xử đúng đắn trong cuộc sống

B CHU N B ẨN BỊ Ị

? Đối với VN cái bóng là gì?

? Dới con mắt của bé Đản cái bóng là gì?

? Trơng Sinh?

I Đọc - chú thích văn bản :

II Phân tích

* Nguyên nhân trực tiếp: Cái bóng.

-VN: là trò chơi làm nguôi cảm giác thiếu vắng chacủa con

- Bé Đản: là cha không bao giờ nói, không bao giờ bế.-Trơng Sinh: Xử sự hồ đồ, độc đoán, vũ phu Thô bạo

Trang 27

?Em có nhận xét gì về cách xử sự cuả TS?

-GV bình: Cái bóng tởng nh vô tình ngẫu

nhiên nhng thực ra là một chi tiết quan trọng

của câu chuyện Và cách xử sự của Trơng là

nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cái

? Qua đó tác giả bộc lộ thái độ gì?

? Nỗi oan của VN đợc giải hay không?

Bằng chứng nào chứng minh điều đó?

Còn đối với tác giả, ông đã làm gì để giải

oan cho nàng?

? Em hãy kể các tình tiết kỳ ảo trong

truyện?

? Cách thức đa các yếu tố kỳ ảo?

? Nêu tác dụng của các yếu tố đó ?

- Tính cách của TS đa nghi ghen tuông, ít học

- Tình huống bất ngờ : lời nói của bé Đản-Xã hội phong kiến: giàu nghèo, chiến tranh phi nghĩa

đe doạ quyền sống quyền hạnh phúc của conngời

ngợi ca ngời phụ nữ bất hạnh.

* Mang tính bi kich: Dù VN có muốn cũng không trở

D CU ̉NG Cễ́ – DẶN DÒ :

- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng

- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?

- Chuẩn bị bài : “ Xng hô trong hội thoại ”

Ngày d y: .9.2012 ạy: .9.2012

TUẦN 4 TIấ́T 18 - TIấ́NG VIậ́T

XƯNG Hễ TRONG Hệ̃I THOẠI

A

Kấ́T QUẢ CẦN ĐẠT

1-Kiến thức: hs nắm được hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt và đặc điểm của việc sử dụng

từ ngữ xng hô tiếng Việt

2- Kỹ năng: - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xng ho trong văn bản cụ

thể Sử dụng từ ngữ xng hô thích hợp trong giao tiếp

B CHU N B ẨN BỊ Ị

- Sgk, sgv, sách thiết kế, nghiờn cứu bài, soạn bài

- HS học bài cũ, chuõ̉n bị bài mới

C

TIấ́N TRÌNH LấN LỚP

1.ụ̉n định tụ̉ chức:

2 Bài cũ: Trong giao tiếp chúng ta cần sử dụng những phơng châm hội thoại nào? Có phải lúc

nào chúng ta cũng bắt buộc phải tuân thủ phơng châm hội thoại hay không? Vì sao?

Trang 28

ngữ xưng hụ trong TV là gì?

Bước 2:

-GV y/c HS đọc hai đoạn trích trong SGK

? Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn

trích.

? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của

Dế Mèn và Choắt ?

? Giải thích sự thay đổi đó ?

? Từ các tình huống cụ thể trên ta thấy nên

xưng hô ntn trong hội thoại cho phù hợp ?

* Gv chốt lại nội dung bài học

-HS làm bài 2 thảo luận nhóm đôi

Gv : khi viết bút chiến, tranh luận → nhấn

mạnh ý kiến cá nhân dùng “tôi”

?Phân tích từ ngữ xng hô mà cậu bé dùng để

nói với mẹ mình, với sứ giả? Cách xưng hô

như vậy nhằm thể hiện điều gì?

I Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô

* Các từ ngữ xng hô thờng gặp : tôi, tao, tớ,chúng

tôi, mình, nó, họ, anh ấy

và một kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng và hách dịch

b → Sự xưng hô bình đẳng

* Giải thích sự thay đổi đó

- Do tình huống gtiếp thay đổi

- Choắt trăng trối với Mèn với tư cách là một ngườibạn

* Ghi nhớ (SGK)

II Luyện tập Bài 1.

* Nhầm lẫn : chúng em – chúng ta

* Vì nữ học viên do ảnh hởng của thói quen dùngtiếng mẹ đẻ không phân biệt ngôi gộp ngôi trừ ( cô đãgộp cả ngời nói với ngời nghe làm một )

- Ngôi gộp : chúng ta ( cả ngời nói, nghe )

- Ngôi trừ : chúng em ( chỉ ngời nói )

- Đứa bé gọi mẹ theo cách gọi thông thờng

- Nói với sứ giả : ông – ta → Gióng là một đứa békhác thường

Trang 29

D CU ̉NG Cễ́ – DẶN DÒ :

- Hoàn thành các BT

- Chuẩn bị bài : “ Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp ”

Ngày d y: .9.2012 ạy: .9.2012

TUẦN 4 TIấ́T 19 - TIấ́NG VIậ́T

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A

Kấ́T QUẢ CẦN ĐẠT

1- Kiến thức: - hs n m ắm được cách dẫn TT và lời dẫn TT; cách dẫn GT và lời dẫn GT được cách dẫn TT và lời dẫn TT; cách dẫn GT và lời dẫn GT.c cách dẫn TT và lời dẫn TT; cách dẫn GT và lời dẫn GT

2-Kỹ năng: - Nhận ra cách dẫn trực tiếp và cách dấn gián tếp.

- Sử dụng đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản

B

CHUẨN BỊ

- GV nghiờn cứu bài, soạn bài

- HS học bài, chuõ̉n bị bài mới

? Nó được ngăn cách với phần trưước bởi

dấu hiệu nào?

?VD b phần in đậm nhắc lại lời nói hay ý

nghĩ?

? Nó được ngăn cách với phần trước bởi

dấu hiệu nào?

? Làm thế nào để phân biệt lời nói hay ý

nghĩ? Điểm giống nhau trong hai Vd này

gì?

? Có thể đảo vị trí của hai phần trong Vd

được không?

? Qua phần tìm hiểu VD em hãy rút ra k/n

và đặc điểm của cách dẫn trực tiếp?

? em có thể lấy VD về cách dẫn trực tiếp?

Hoạt động 2:

? Bộ phận in đậm lời nói hay ý nghĩ? Nó

có được ngăn cách với phần trước bằng dấu

Trang 30

? Nêu cách dẫn trực tiếp sang gián tiếp?

Hoạt động 3:

-HS thảo luận nhóm đôi 2

-HS làm việc cá nhân, mỗi nhóm một bài

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A Mục tiêu

1- Kiến thức:

-Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự kiện, cốt truyện )

-Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt văn bản tự sự

2- Kỹ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo một mục đích khác nhau.

B Chuẩn bị

- GV nghiờn cứu bài, soạn bài

- HS học bài, chuõ̉n bị bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập lại

+ Dùng để trao đổi vấn đề liên quan đến tác phẩm

Trang 31

-HS nêu 1 số tình huống cần phải tóm tắt VB

-1 HS làm bài miệng, các HS khác viết

-HS nêu y/c bài 3

-1 HS làm miệng bài 3, các HS khác viết vào

b Các tình huống cần tóm tắt

- Lớp trưởng báo cáo một vụ vi phạm nội quy

- Chú bộ đội kể chuyện bắt tên trộm xe

- Công tố viên tóm tắt bản án trong phiên toà

→ Việc tóm tắt rất gần gũi và cần thiết trong cuộcsống

II Thực hành tóm tắt một VB tự sự Bài 1

a) Các sự việc chính cha đầy đủ

- Thiếu sự việc : hai cha con ngồi với nhau, TS hiểu

ra nỗi oan của vợ

- Đó là sự việc quan trọng vì nó chứng tỏ TS hiểu ranỗi oan từ lúc đó chứ không phải đến khi Phan

Lang trở vềb) Sự việc 7 cha hợp lý Cần sửa lại : TS nghe PhanLang kể bèn lập đàn giải oan

Bài 2 Tóm tắt VB “Chuyện người con gái Nam

Xương”

Bài 3 Rút gọn VB tóm tắt “Chuyện ngời con gái

- Mục đích tóm tắt : giúp người đọc nắm được Nộidung chính của VB

- Yêu cầu : ngắn gọn nhưng đầy đủ n/v sự việc chính

* Ghi nhớ III Luyện tập Bài 2 Tóm tắt một chuyện được chứng kiến

TIấ́T 21 - TIấ́NG VIậ́T

SỰ PHÁT TRIấ̉N CỦA TỪ VỰNG

A Kấ́T QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiờ́n thức: Giúp HS nắm được mụ̣t trong những cách quan trọng đờ̉ phát triờ̉n của từ vựng

tiờ́ng Viợ̀t là biờ́n đụ̉i và phát triờ̉n nghĩa của từ trờn cơ sở nghĩa gụ́c

Trang 32

2 Kĩ năng: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản đồng thời phân biệt

các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

B CHUẨN BỊ

-GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị ĐDDH

- HS học bài cũ, xem và chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ổn định

2 Bài cũ: Thế nào là cách dẫn trực tiếp và gián tiếp? Có thể chuyển từ cách dẫn trực tiếp thành

gián tiếp như thế nào?

3 Bài mới:

Vào bài: Trong quá trình phát triển của xã hội, nhiều sự vật, hiện tượng mới nảy sinh Do vậy ngôn ngữ cũng phải có những từ ngữ mới để biểu thị các sự vật, hiện tượng đó, nhờ vậy mà tiếng Việt ngày càng phát triển Vậy sự phát triển từ ngữ tiếng Việt diễn ra theo những con đường nào?

Hoạt động 1

- GV yêu cầu HS chú ý các bài tập 1,2 đã cho

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời

?Từ “kinh tế” trong bài thơ này có ý nghĩa gì?

? Từ này ngày nay được hiểu ntn?

- Danh từ: 1.Tổng hợp các quan hệ sản xuất đặc

thù cho một giai đoạn phát triển xã hội (kinh tế

phong kiến; KT TBCN )

2 Hoạt động của con người trong sx, phân

phối, sử dụng của cải vật chất: phát triển kinh

? Qua việc tìm hiểu nghĩa của từ “kinh tế”, em

rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ?

- HS đọc kĩ các ví dụ (a); (b) đã cho ở sgk

? có những từ in đậm nào?

? Em hãy xác định nghĩa của mỗi từ in đậm ở

mỗi ví dụ và cho biết đâu nào là từ có nghĩa gốc

và đâu là từ có nghĩa chuyển?

? Giữa hai từ “xuân”, xét về nghĩa em thấy có

sự giống nhau như thế nào? (đặc điểm của mùa

xuân và đặc điểm của tuổi trẻ ).

-GV: Vậy “xuân 2” được hình thành dựa trên

cơ sở sự tương đồng (giống nhau) giữa hai hiện

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ

1 Ví dụ (sgk)

2 Nhận xét:

(1) – Kinh tế: kinh bang tế thế => trị nước cứu

đời.

=> Ngày nay, từ “kinh tế” không dùng theo

nghĩa như Phan Bội Châu đã dùng.

 Tiểu kết 1: Nghĩa của từ có thể bị thay đổi –

có những nghĩa bị mất đi và có những nghĩa mới hình thành.

(2) (a)1: “xuân” => mùa đầu tiên của năm 

là nghĩa gốc

(a)2: “xuân” => lúc trẻ trung, thời tuổi trẻ  nghĩa chuyển.

=> Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Trang 33

-GV: cách thức chuyển nghĩa như vậy được gọi

là chuyển nghĩa theo phương thức Ẩn dụ

? Tương tự như thế, từ “tay”nào có nghĩa gốc,

từ nào nghĩa chuyển? Chuyển theo cơ chế nào?

Giữa hai từ này còn có sự liên quan nào nữa

không?

? Hai hiện tượng chuyển nghĩa này có gì khác

các phép tu từ đã học?

? Như vậy có những Phương thức chuyển nghĩa

nào trong từ vựng Tiếng Việt?

? Từ việc tìm hiểu ví dụ, em hiểu thế nào về sự

phát triển và biến đổi nghĩa của từ?

(b)1: “tay” => bộ phận cơ thể người => Ng gốc

(b)2: “tay” => người chuyên hay giỏi về 1

nghề, lĩnh vực nào đó Lấy cái bộ phận

(tay)chỉ toàn thể (con người.) nghĩa chuyển.

=> Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

 Tiểu kết 2: có hai phương thức biến đổi

nghĩa của từ là PTAD và PTHD.

3 Kết luận:

Ghi nhớ ( sgk Tr.56 )

-GV khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ hóa với ví dụ min họa như sau:

Có hai phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ là ẩn dụ và hoán dụ

Là phương thức lấy tên gọi A của sự vật này (x) để gọi cho sự vật khác (y)

A(x)  (y)

Dựa vào mối quan hệ tương đồng (giống nhau

về một khía cạnh nào đó) giữa hai sự vật

(x và y giống nhau)

- Về hình thức(bề ngoài):mũi người, mũi

thuyền

- Về cách thức: nắm tay, nắm vấn đề

- Về chức năng, công dụng: bến nước, bến xe

- Về kết quả: vị nhạt, màu nhạt

Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi, luôn

đi đôi) giữa hai sự vật

(x và y gần gũi, đi đôi với nhau)

Ta thường gặp các hoán dụ sau:

- Lấy bộ phận chỉ toàn thể: tay, tay vợt

- Lấy vật chứa đựng để chỉ vật được chứa đựng: làng quê , cả làng

- lấy trang phục thay cho người: áo nâu,

-GV: Để khắc sâu kiến thức, chúng ta chuyển sang phần bài tập luyện tập

Hoạt động 2:

-GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

?Từ “Trà” trong các cách dùng ( ) có phải là

búp hoặc lá chè như trong định nghĩa không?

Từ đó em hãy xác định đó là nghĩa gốc hay

nghĩa chuyển?

?“Trà” trong các cách dùng ( ) được chế biến

II LUYỆN TẬP:

BT1: a) “chân” => nghĩa gốc.

b) “chân” => nghĩa chuyển theo

phương thức hoán dụ

c) “chân” => nghĩa chuyển theo phương

thức ẩn dụ

d) “chân” => nghĩa chuyển theo phương

thức ẩn dụ

BT2: -“Trà”: trong các từ “trà a-ti-sô, trà hà

thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua” không được làm từ búp hoặc lá chè, do vậy

“trà” trong các từ này không được dùng với nghĩa gốc => là nghĩa chuyển.

- “Trà”: trong các cách dùng ( ) đều được chế

Trang 34

để làm gì? ( pha nước uống ) Vậy nó là từ

chuyển nghĩa theo phương thức nào?

-GV hướng dẫn HS làm BT3, tương tự BT2

?“đồng hồ”là đồ vật dùng để đo đếm đơn vị

nào? Trong các từ “ ”, thì “đồng hồ ” có dùng

để đo giờ phút không? Vậy nghĩa của từ này

được dùng theo PT chuyển nghĩa nào?

?Hãy xác định nghĩa gốc của các từ đã cho, từ

đó tìm nghĩa chuyển của các từ đó? GV dẫn

VD:

- “hội chứng”: tập hợp các triệu chứng cùng

xuất hiện của bệnh (Hội chứng tiền đình) =>

chuyển: tập hợp các hiện tượng, sự kiện (không

tốt) cùng xuất hiện ở nhiều nơi, nhiều người của

một tình trạng, một vấn đề xã hội (hội chứng li

hôn).

biến để pha nước uống => PTCN theo lối ẩn dụ

BT3: - “đồng hồ”(đồng hồ điện, đồng hồ

nước ) => không dùng để đo giờ phút mà để

đo lượng nước, điện, xăng  nghĩa chuyển theo

PT ẩn dụ

BT4:

-“ngân hàng”: tổ chức kinh tế hoạt động trong

lĩnh vực kinh doanh và quản lí => nghĩa chuyển:

kho lưu trữ ( ngân hàng máu, ngân hàng đề thì )

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Vì sao từ tiếng Việt có sự biến đổi và phát triển về nghĩa? Phát triển theo cách nào? Có nhữngphương thức nào phát triển nghĩa của từ ngữ?

- HS về nhà làm lại bài tập, hoàn chỉnh BT5 vào vở BT

Ngµy d y: .9.2012 ạy: .9.2012

TUẦN 5

TIẾT 22 - VĂN BẢN

Hướng dẫn đọc thêm:

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích Vũ Trung Tùy bút )

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp HS có những hiểu biết sơ giản về thể loại tùy bút thời trung đại Qua tùy bútnày thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh;thấy được những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì trung đại ở

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại qua đó HS tự tìm hiểu về một số địadanh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh

B CHUẨN BỊ

-GV nghiên cứu bài, soạn bài, sưu tầm tư liệu cần thiết

-HS học bài cũ, đọc văn bản và trả lời một số câu hỏi ở phần hướng dẫn học bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn đinh tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích vai trò của hình ảnh chiếc bóng trong văn bản “Người con gái …”

3 Bài mới:

Trang 35

Hoạt động 1:

-GV hướng dẫn HS đọc chậm và suy nghĩ kĩ

trên từng sự việc, chi tiết cụ thể, hàm chứa nhiều

ý nghĩa và chú ý các chú thích…

? Nêu vài nét về tác giả ?

?Em hiểu gì về tác phẩm?

? Văn bản thuộc thể loại nào?em hiểu gì về thể

loại tùy bút cổ? Văn bản gần với kiểu vb nào em

đã học?

? Tác giả kể theo ngôi nào? Tác dụng của ngôi

kể đó là gì?

? Sự ghi chép trong tùy bút cổ không cần đến

kết cấu Tuy nhiên trong văn bản này sự ghi

chép tập trung vào hai sự việc chính, đó là

những sự việc nào? Hãy xác định hai phần nội

dung đó trên vb?

Hoạt động 2:

- HS chú ý phần văn bản thứ nhất

?Có thể khái quát thói ăn chơi xa xỉ của chúa

Trịnh thành những thói ăn chơi cụ thể nào?

?Thú thích dạo chơi của chúa Trịnh được miêu

tả bằng những chi tiết nào? Em hãy tìm những

chi tiết, sự việc thể hiện thói ăn chơi xa xỉ đó?

? Em có nhận xét gì về quy mô của các cuộc

dạo chơi này? Nhằm mục đích gì? Theo em, bức

tranh chúa dạo chơi hiện lên như thế nào?

? Khi nói về thú vui này của chúa Trịnh, tác giả

có thái độ ntn? Em có nhận xét gì về cách miêu

I Đọc - hiểu cấu trúc văn bản

1 đọc , tìm hiểu từ khó

2 Tác giả: Phạm Đình Hổ (1768 - 1839), một

nho sĩ mang tâm trạng bất đắc chí và không gặpthời

3 Tác phẩm: có giá trị hiện thực to lớn đã

phơibày hiện thực xã hội đen tối lúc bấy giờ với nỗithống khổ của nhân dân

- Thể loại: Tùy bút cổ gần với kiểu văn bản TS

(ghi chép những sự việc, con người có thật trong hiện thực đời sống)

- Ngôi kể: + ngôi thứ 3 => Đảm bảo tính khách

quan của sự ghi chép

4 Bố cục: 2 Phần

- P1: từ đầu  “đó là triệu bất tường”: Thú ăn

chơi xa xỉ của chúa Trịnh

- P2: còn lại => Sự tham lam, nhũng nhiễu củaquan lại trong phủ chúa

II Đoc – hiểu nội dung văn bản

1 Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh

* Thú dạo chơi ngắm cảnh

- xây dựng nhiều cung điện, đình đài liên miên ởnhiều nơi  để thỏa ý “thích chơi đèn đuốc”,

ngắm cảnh đẹp => hao tiền tốn của.

-thường xuyên tổ chức những cuộc dạo chơi

+ binh lính dàn hầu…=> huy động rất đông người hầu hạ.

+ các quan đại thần bịt khăn, mặc áo đàn bà,

bày bách hóa xung quanh hồ để bán…=> quái

gở, thích nữ sắc  lố lăng, tốn kém.

+ nhạc công ngồi trên gác chuông, dưới bóng cây, bến đá hòa vài khúc nhạc…

huy động cả triều đình và các quan binh.

Nhằm mua vui cho nhà chúa.

 Bức tranh văn hóa nhũng nhiễu, phiền hà,

tốn kém và hài hước

*Thái độ của tác giả:

- Miêu tả chi tiết, cụ thể, kĩ càng

Trang 36

tả của tác giả?

? nếu như sở thích thứ nhất của chúa chỉ t/đ đến

toàn bộ triều định, quan binh, thì sở thích thứ

hai ntn?

? Thú chơi cây cảnh của Trịnh Sâm được ghi lại

bằng những chi tiết nào?

? Mục đích của việc vơ vét những thứ đó là gì?

? Để làm rõ hơn về thói ăn chơi ích kỉ của chúa

Trịnh, tác giả đã đưa chi tiết đắt giá nào vào

văn bản? Điều đó cho ta hiểu thêm điều gì về

Chúa?

?Thói thích chơi chậu hoa cây cảnh của chúa

còn được thể hiện ở chi tiết nào trong văn bản?

Em hình dung cảnh được miêu tả là một cảnh

tượng ntn?

?Em có nhận xét gì về cách kể của tác giả trong

đoạn này?

? Từ thú chơi đèn đuốc và chơi cây cảnh của

chua Trịnh Sâm, em hiểu gì về cách sống của

vua chúa thời phong kiến suy tàn?

-GV: Đoạn trước của VB cho ta thấy được sự ăn

chơi xa xỉ của chúa, đoạn sau lại kể về những

thói nhũng nhiễu dân của bọn quan lại cung

giám…

? Trong phủ chúa, bọn quan hoạn có vai trò

ntn? Chúng đã nhũng nhiễu dân bằng những

thủ đoạn nào?

? Người dân dưới thời chúa Trịnh đã phải hứng

chịu tai họa từ những thủ đoạn nay ntn? Điều

đó phản ánh một xã hội như thế nào?

?Tác giả đã kết thúc bài tùy bút bằng cách ghi

lại một sự việc có thực đã từng xảy ran gay

trong nhà mình Điều đó nhằm mục đích gì?

- làm tăng tính chân thực, tăng sức thuyết phục

và làm cho cách viết thêm phong phú, sinh động

qua đó, t/g kín đáo gửi gắm thái độ bất bình, phê

phán

- Thái độ khách quan, không thêm lời bình luận

=> các chi tiết được kể, tả tự nói ý nghĩa phêphán của nó

* Thú chơi chậu hoa, cây cảnh

-Dùng quyền lực ra sức vơ vét của quý trongthiên hạ

Ăn cướp trắng trợn chỉ để tô điểm cho nơi ở

của Chúa.

- kì công, tốn kém tiền của và công sức của mọingười

=> thú vui xa xỉ, ích kỉ, điên rồ của chúa

- Trong phủ: bài trí cây cảnh dị thường, lạnh lẽo,ghê rợn…

*Thái độ của tác giả và nghệ thuật…

- bộc lộ cảm xúc chủ quan, bất an; dự báo trước

sự suy vong tất yếu của một triều đại chuyên ăn chơi, hưởng lạc trên …

- sử dụng biện pháp liệt kê

 Chúa chỉ lo ăn chơi xa xỉ, không lo nghĩ việcnước; ăn chơi bằng quyền lực, thiếu văn hóa vàhết sức tham lam => gây hại cho dân chúng ởkhắp nơi

2 Sự tham lam, nhũng nhiễu của quan lại trong phủ chúa

- lợi dụng uy quyền chúa để vơ vét của cải trong

*nghệ thuật:

- giọng điệu nhẹ nhàng, khách quan

Trang 37

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể, tả trong

đoạn văn?( Giọng điệu, sự việc, ý nghĩa của các

câu văn )

Hoạt động 3:

?giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

-GV khắc sâu; HS đọc phần tổng kết ở mục ghi

nhớ

- chi tiết, sự việc được chọn lọc và sắp xếp hợplí;

- sử dụng câu văn đa nghĩa để kín đáo bộc lộ…

III Tổng kết

Ghi nhớ (sgk)

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ: HS về nhà học bài cũ, nắm được nội dung, nghệ thuật và đặc điểm thể

loại tùy bút… ; học bài cũ, chuẩn bị tiết tiếp theo

Ngµy d y: .9.2012 ạy: .9.2012

TUẦN 5

TIẾT 23 - VĂN BẢN

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (tiết 1)

( Hồi thứ 14, trích )

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: HS có được những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc NGVP, về phong trào Tây

Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ

- Nắm được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại TTCH

2 kĩ năng: quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.

- Cảm nhận được sức sống kì diệu của tinh thần dân tộc…

- Liên hệ nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan

B CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị bản đồ mô tả các sự việc trong đoạn trích

-HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? Phân tích thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh,sự tham lam, nhũng nhiễu của bọn quan

hoạn trong triều, qua đó bức tranh XHPK dưới thời Trịnh hiện lên ntn?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

-GV chỉ định HS đọc văn bản

-GV nhận xét, giai nghĩa một số từ khó

?Nêu những hiểu biết của em về nhóm tác giả

NGVP?

?Nêu vài nét về tác phẩm?

? Tác phẩm thuộc thể loại nào? Dựa vào chú

thích, cho biết nội dung chính là của tác phẩm?

I Tìm hiểu chung

1 Đọc, từ khó

* Từ khó (sgk)

2 Tác giả: Ngô Gia Văn Phái là một nhóm tác

giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở Thanh Oai, Hà Tây

3 Tác phẩm:

- Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi => là cuốn tiểuthuyết lịch sử có quy mô lớn, phản ánh nhữngbiến động lịch sử nước nhà từ cuối TK

XVIII đến những năm đầu TK XX

Trang 38

? Vị trí của đoạn trích?

? Tìm đại ý và xác định bố cục ?(đoạn trích kể về

sự kiện gì? Sự kiện đó ntn? Diễn biến…)

-Bố cục: 3 phần

+ P1 (từ đầu đến 1788): Vua QT làm lễ lên ngôi

hoàng đế và hạ lệnh xuất quân đánh giặc Thanh

+P2 (Tiếp  vào thành): Cuộc hành quân thần

tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung

+P3(còn lại):Quân tướng nhà Thanh bỏ chạy

hoảng loạn và số phận bi đát của vôi tôi LCT

Hoạt động 2

-HS chú ý phần văn bản 1 và 2

?Qua đoạn trích, em cảm nhận về hình ảnh

người anh hùng … như thế nào? (tính cách, lòng

yêu nước, cái nhìn chiến lược, tài điều bình khiển

tướng, quan hệ với tướng soái và quân lính…)

?Nhận được tin báo quân Thanh đã đến Thăng

Long, NH có thái độ và hành động ntn?

? Phản ứng đó cho thấy đặc điểm tính cách nào

trong con người Bắc Bình Vương?

?Việc NH nghe lời tướng sĩ, lên ngôi lấy niên

hiệu là QT, tự mình đốc suất đại binh ra Bắc cho

ta thấy thêm điều gì ở vị vua này?

? Em cảm nhận được những tư tưởng tình cảm

nào ở vị vua này trong những lời chỉ dụ quân sĩ

của ông?

? Qua những lời chỉ dụ đó, em hiểu thêm gì ở vị

vua này?

?Việc QT dùng Ngô Thì Nhậm chủ mưu rút khỏi

Thăng Long, tha tội cho Ngô Văn Sở cho thấy

năng lực nào ở vị vua này?

? Ý muốn lâu dài tránh chuyện binh đao vơi

phương Bắc để phúc cho dân cho thấy thêm khả

năng nào nữa của QT?

? Với sự việc khao quân vào ngày 30 tháng chạp

cùng lời hứa hẹn đón năm mới ở Thăng Long vào

ngày 7 tết cho thấy năng lực đặc biệt nào của

nhà quân sự này?

? Qua tất cả những chi tiết đã phân tích trên đã

nói với ta về một vị vua như thế nào?

- Vị trí: Trích hồi 14

4 Đại ý, Bố cục:

- viết về sự kiện Vua Quang Trung đại phá quân Thanh qua đó tái hiện lại hình ảnh người… anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc và mưu trí tuyệt vời, đồng thời nêu rõ sự thất bại thảm hại của quân tướng nhà Thanh cùng với số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.

- Bố cục: 3 phần

II./ Đọc – hiểu văn bản

1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ a) Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc

- nghe tin cáo cấp:

+ giận lắm, bèn họp tướng sĩ định thân chinh cầm

quân ra Bắc con người ngay thẳng, cương

trực; căm ghét bọn xâm lược và kẻ bán nước cầu vinh.

+ ngày 20,22,24/11/1787: làm lễ tế trời, lên ngôi,

+ ngày 25/01/1788cầm quân ra Bắc  Biết lẽ phải, có ý chí quyết tâm đánh đuổi quân xâm lược.

- có ý thức cao về chủ quyền đất nước

- hiểu rõ dã tâm của giặc phong kiến phương Bắc

- tự hào sâu sắc về công lao đánh đuổi ngoại xâmcủa ông cha ta…

- Tin tưởng vào chính nghĩa của cuộc hành binhdiệt Thanh lần này

=> Vị quân vương có tài khích lệ quân sĩ chiến đấu vì nghĩa lớn, đó là vì nền độc lập tự do của dân tộc.

- Là vị vua mưu lược cầm quân, bình công luậntội rõ ràng

- Có tầm nhìn xa, chuộng hòa bình

- có năng lực tiên đoán chính xác của một nhàquân sự có tài

QT là vị vua yêu nước, sáng suốt và có tài cầm quân.

Trang 39

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

D CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- HS nắm được vẻ đẹp hình tượng người anh hùng dân tộc QT – NH qua việc chuẩn bị tiến quân raBắc bộc lộ tính cách, tình cảm, năng lực…của một vị vua yêu nước,sang suốt và có tài quân sự.-HS chuẩn bị tiết tiếp theo

Ngµy d y: /9/2012 ạy: .9.2012

TUẦN 5

TIẾT 24 - VĂN BẢN

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (tiết 2)

( Hồi thứ 14, trích )

A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: tiếp tục và nâng cao công việc ở tiết 23 nhằm giúp HS nắm được rõ hơn một trang

sử oanh liệt của dân tộc ta: QT đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờcõi

2 kĩ năng: quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.

- Cảm nhận được sức sống kì diệu của tinh thần dân tộc…

B CHUẨN BỊ

- GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị bản đồ mô tả các sự việc trong đoạn trích

-HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: ? Trong khi chuẩn bị tiến quân ra Bắc, hình tượng QT đã giúp em cảm nhận được

nhưng phẩm chất tốt đẹp nào của vị anh hùng dân tộc này?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Hoạt động 2

-HS chú ý phần văn bản tiếp theo

?Nếu hình dung cuộc tiến quân của QT vào TL

bằng một sơ đồ ghi những trận thắng lớn, thì sơ

đồ đó sẽ lần lượt ntn? tóm tắt hai trận đánh ở

PX và Hạ Hồi?

?Có gì đặc biệt trong cách đánh của QT trong

hai trận này?

? Trận Ngọc Hồi đã diễn ra ntn? (mũi chính,

các mũi phụ, cách đánh, kết quả)…

I Tìm hiểu chungII./ Đọc – hiểu văn bản

1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệa) Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc

b) Quang Trung đại phá quân Thanh

- Phú Xuyên Hạ Hồi Ngọc HồiThăngLong

- Trận PX, HH: Bí mật, bất ngờ, đảm bảo thắng lợi mà không gây thương vong,…

- Trận Ngọc Hồi+ Mũi chính do QT đốc thúc, dùng ván ghép chetrước, quân lính theo sau, tiến sát địch đánh giáplá cà

Trang 40

? Trận NH đã tỏ rõ sức mạnh toàn diện của

quân Tây Sơn ntn?

?Các trận thắng ấy đã khẳng định tài năng nào

của QT?

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng

hình tượng người anh hùng NH?

-HS theo dõi phần văn bản thứ 3

?Trong khi quân TS tiến đánh như vũ bão thì

tình hình của tướng lĩnh nhà Thanh và bọn vua

tôi LCT ở Thăng Long diễn ra ntn? Tình hình

đó cho thấy thái độ nào của bọn chúng?

?Thái độ đó của chúng dẫn đến thảm cảnh nào

trước các trận đánh của quân ta?hãy tìm các

chi tiết chứng minh điều đó?

? Theo em, sự thất bại của quân Thanh là do

đâu

? Trước tình hình đó của quân Thanh thì tình

cảnh và số phận của bè lũ bán nước Lê Chiêu

Thống diễn ra như thế nào?

? Tình cảnh của bọn vua tôi LCT được tác giả

kể và tả lại với thái độ ntn?

Khẳng định tài mưu lược của người cầm

quyền: bí mật, bất ngờ,mềm dẻo linh hoạt, đảm bảo thắng lợi, hạn chế thương vong,…

*Nghệ thuật:

- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến sự kiện

- ngôn ngữ kể, tả chân thật, sinh động làm nổibật hình tượng nhân vật…

3 Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và bọn vua tôi Lê Chiêu Thống

* Quân tướng nhà Thanh

- chăm chú yến tiệc vui mừng trong ngày tết …

 chủ quan, khinh địch, kiêu căng, tự mãn

- Sự thảm bại của quân lính nhà Thanh:

+ toàn bộ quân lính đầu hàng, đồn Ngọc hồi bịhạ

+ bỏ chạy, giày xéo lên nhau mà chết+ tướng chỉ huy SNĐ phải thắt cổ tự tử

+ hàng vạn quân giặc bị voi TS giày xéo chết+ Tôn Sĩ Nghị hoảng hốt, ngựa không kịp đóngyên, người không kịp mặc giáp;

+ quân sĩ tan tác bỏ chạy, qua cầu xô đẩy nhaurơi xuống sông mà chết…

=> Thất bại là tất yếu vì: chủ quan, khinh địch;chiến đấu phi nghĩa trước quân TS hùng mạnh

*số phận bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống

- vì lợi ích riêng của dòng họ:

+ cầu viện quân Thanh+ đem giang sơn, vận mệnh của dân tộc đặt vàotay kẻ xâm lược

- phải chịu chung số phận với bọn xâm lược:+ rời bỏ cung điện chạy bán sống bán chết+ luôn mấy ngày không được ăn

+ sống chui lủi

 Sự thảm hại, ê chề của kẻ đi ngược lại lợi íchcủa đất nước

*Nghệ thuật: Giọng điệu trần thuật thể hiện tháiđộ của t/g với vương triều nhà Lê và chiến thắngcủa dân tộc và với bọn giặc cướp nước

Ngày đăng: 09/09/2013, 19:17

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w