Dia ly 9 chuan
Trang 1Việt Nam
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhận biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có dân
số đông nhất, các dân tộc nớc ta luôn đoàn kết bên nhau trong
quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tóm tắt đợc tình hình phân bố các dân tộc ở nớc ta
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện củng cố kỹ năng đọc,quan sát, xác định trên
bản đồ dân c Việt Nam vùng phân bố chủ yếu một số dân tộc
3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết dân tộc
-Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh
-Cách tiến hành: Việt Nam- Tổ quốc của nhiều dân tộc, các
dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân- Âu Cơ, cùng mở
mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một
đất nớc Các dân tộc sát cánh bên nhau trong quá trình xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài học đầu tiên của môn địa lý lớp 9
hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nớc ta có bao nhiêu dân tộc;
dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất
nớc; địa bàn c trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đợc
phân bố nh thế nào trên đất nớc ta
*Hoạt động 1:Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam(18 phút)
- Mục tiêu: - Nhận biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh
có dân số đông nhất, các dân tộc nớc ta luôn đoàn kết bên
nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
CH Bằng hiểu biết của bản thân,
Trang 2
c khác?
(ngôn ngữ, trang phục, tập quán,
sản xuất )
CH Quan sát H1.1 cho biết dân
tộc nào chiếm số dân đông nhất?
Chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
CH Dựa vào hiểu biết của thực tế
và SGK cho biết:
- Ngời Việt cổ còn có những tên
gọi gì? (Âu Lạc, Tây Âu; Lạc Việt )
- Đặc điểm của dân tộc Việt và
các dân tộc ít ngời? (Kinh nghiệm
CH Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp
cao của Đảng và Nhà nớc ta, tên các
vị anh hùng, các nhà khoa học có
tiếng là ngời dân tộc ít ngời mà
em biết?
- Cho biết vai trò của ngời Việt
định c ở nớc ngoài đối với đất nớc?
Chuyển ý: Việt Nam là quốc gia có
nhiều thành phần dân tộc Đại đa
số các tộc có nguồn gốc bản địa
cùng chung sống dới mái nhà của nớc
Việt Nam thống nhất Về số lợng,
sau ngời Việt là ngời Tày, Thái,
M-ờng, Khơ Me, mỗi dân tộc ngời có
- Ngời Việt là lực lợng lao động
đông đảo trong các ngành kinh
tế quan trọng
Trang 3dân tộc Việt Nam” và hiểu biết
của mình, hãy cho biết dân tộc
Việt (Kinh) phân bố ở đâu?
GV: Mở rộng kiến thức cho học sinh
- Lãnh thổ của c dân Việt Nam cổ
CH - Dựa vào vốn hiểu biết, hãy
cho biết các dân tộc ít ngời phân
bố chủ yếu ở đâu?
- Những khu vực có đặc điểm về
địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội nh
thế nào?
Diện tích riêng (đặc trng tiềm
năng tài nguyên lớn, vị trí quan
trọng địa hình hiểm trở, giao
thông và kinh tế cha phát triển)
GV kết luận:
CH Dựa vào SGK và bản đồ phân
bố dân tộc Việt Nam, hãy cho biết
địa bàn c trú cụ thể của các dân
Trang 4CH Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, sự phân bố
và đời sống của đồng bào các
dân tộc ít ngời có những thay
đổi lớn nh thế nào? (định canh,
định c, xoá đói giảm nghèo, nhà
n-ớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng,
đờng, trờng, trạm, công trình thuỷ
điện, khai thác tiềm năng du
lịch )
- Trung du và miền núi phíaBắc có các dân tộc Tày, Nùng,Thái, Mờng, Dao, Mông
- Khu vực Trờng Sơn- TâyNguyên có các dân tộc Ê- đê,Gia- rai, Ba-na, Co-ho
Ngời Chăm, Khơ Me, Hoa sống ởcực Nam Trung Bộ và Nam Bộ
3 Địa bàn c trú chủ yếu của các dân tộc ít ngời:
a) Trung du- Miền núi Bắc bộ c) Khu vực Trờng sơn- Nam trung
bộ
b) Miền núi và Cao nguyên d) Tây Nguyên
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK
Trang 5
I mục tiêu :
1 Kiến thức
- Nhậnbiết số dân của nớc ta( 2002)
-Tóm tắt đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậuquả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấudân số của nớc ta, nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kỹ năng:- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu
đồ dân số(hình 2.1,Bảng 2.1 và 2.2)
-Thu thập số liệu tranh ảnh về đặc điểm dân c nớc ta
-Phân tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế
-Làm chủ bản thân,đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theonhóm
4.Thái độ:Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nớc vềdân số và môi trờng.Không đồng tình với những hành vi đi ngợcchính sách của nhà nớc về dân số ,môi trờng và lợi ích cộng
*Kiểm tra bài cũ: a) Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét
văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? ví dụ?
b) Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nớc ta?
đề này, ở nớc ta Đảng và Chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số
và ban hành hàng loạt chính sách để đạt đợc mục tiêu ấy Đểtìm hiểu về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân
số ở nớc ta có đặc điểm gì, ta đi nghiên cứu nội dung bài hômnay
2.Kết nối:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu số dân (10 phút)
-Mục tiêu: Nhậnbiết số dân của nớc ta( 2002)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giáo viên giới thiệu 3 lần tổng điều
tra dân số toàn quốc ở nớc ta:
Lần 1: (1/4/79) nớc ta có 52,46 triệu
I Số dân.
Trang 6+Trong khu vực Đông Nam á,
dân số Việt Nam đứng thứ 3 sau
Inđônêxia (234.9 triệu), Philippin
(84.6 triệu)
CH Với số dân đông nh trên có
thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát
triển kinh tế ở nớc ta?
(+ Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị
trờng tiêu thụ rộng
+ Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với
việc phát triển kinh tế, xã hội; với tài
nguyên môi trờng và việc nâng cao
chất lợng cuộc sống của nhân dân
-Việt Nam là nớc đông dân,dân số nớc ta là 79.7 triệu(2002)
*Hoạt động 2:Tìm hiểu gia tăng dân số.(17 phút)
-Mục tiêu: Tóm tắt đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên
nhân và hậu quả.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giáo viên yêu cầu HS đọc thuật ngữ
Trang 7Giáo viên kết luận:
CH - Qua H.2.1 hãy nêu nhận xét
đ-ờng biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên
có sự thay đổi nh thế nào?
(+ Tốc độ gia tăng thay đổi từng
giai đoạn; cao nhất gần 2% (54- 60)
+ Từ 1976 đến 2003 xu hớng giảm
dần; thấp nhất 1.3%
- Giải thích nguyên nhân sự thay
đổi đó (kết quả của việc thực hiện
chính sách dân số và kế hoạch hoá
gia đình)
CH Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số giảm nhanh, nhng dân
số vẫn tăng nhanh? (cơ cấu dân số
Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh
đẻ cao- có khoảng 45- 50 vạn phụ nữ
bớc vào tuổi sinh đẻ hàng năm)
CH Dân số đông và tăng nhanh đã
gây hậu quả gì? (Kinh tế, xã hội,
môi trờng)
Giáo viên yêu cầu báo cáo kết quả
Giáo viên chuẩn bị kiến thức theo sơ
Trang 8
CH Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ
lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nớc
ta?
- Phát triển kinh tế
- Tài nguyên môi trờng
- Chất lợng cuộc sống (xã hội)
Giáo viên chuẩn xác lại nội dung kiến
thức theo những vấn đề của sơ đồ
trên đã nêu
CH Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định
các vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của
dân số cao nhất; thấp nhất?
*Hoạt động 3:Tìm hiểu cơ cấu dân số(18 phút)
-Mục tiêu: - Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay
đổi cơ cấu dân số của nớc ta, nguyên nhân của sự thay đổi
Hoạt động của giáo viên và học
sinh Nội dung
Hậu quả gia tăng dân số
t triể
n
Tiêudùn
g
và tíc
h
Giá
odục
Y tế
và chămsóc sức khoẻ
Thunhậ
p mứ
c sốn
Cạn kiệt tài nguy
ên
ô nhiễ m môi tr- ờng
Phá
t triể
n bềnvữn
Trang 9
Dựa vào bảng 2.2 hãy:
- Nhận xét tỷ lệ hai nhóm dân số
nam nữ thời kỳ 1979-1999?
(+ Tỷ lệ nữ > nam, thay đổi
theo thời gian
+ Sự thay đổi giữa tỷ lệ tổng số
nam và nữ giảm dần từ
3%2.6%1.4%)
CH Tại sao lại cần phải biết kết
cấu dân số theo giới (tỷ lệ nữ, tỷ
lệ nam) ở mỗi quốc gia ?
-Giáo viên kết luận :
CH Hãy cho biết xu hớng thay đổi
cơ cấu theo nhóm tuổi ở Việt
Nam từ 1979- 1999?
Giáo viên yêu cầu đọc mục 3 SGK
Giải thích tỷ số giới tính ( nam,
nữ không bao giờ cân bằng và
th-III cơ cấu dân số:
- Cơ cấu dân số theo độ tuổicủa nớc ta đang có sự thay đổi.-Tỷ lệ trẻ em giảm xuống, tỷ lệ ng-
ời trong độ tuổi lao động và trên
độ tuổi lao động tăng lên
Trang 10
ờng thay đổi theo nhóm tuổi,
theo thời gian và không gian
Nguyên nhân của sự khác biệt về
a) Một thị trờng tiêu thụ mạnh
b) Nguồn cung cấp lao động lớn
- Phân biệt các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và
đô thị hóa ở nớc ta
2.Kỹ năng: Kĩ năng phân tích và quan sát biểu đồ “ phân bốdân c và đô thị Việt Nam” và bảng số liệu dân c
3.Kĩ năng sống cơ bản đợc hình thành:
-Thu thập số liệu trên bản đồ về đặc điểm mật độ,sự phân bốdân c nớc ta
Trang 11-Giao tiếp khi làm việc theo nhóm
4.Thái độ: ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ
sở phát triển công nghiệp bảo vệ môi trờng đang sống Chấphành các chính sách của nhà nớc về phân bố dân c
*Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy cho biết số dân ở nớc ta năm 2002, năm 2003? Tìnhhình gia tăng dân số ở nớc ta?
+ Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỷ lệ gia tăng dân số tựnhiên và thay đổi cơ cấu dân số ở nớc ta
1.Khám phá(2phút)
-Mục tiêu:tạo hứng thú học tập cho học sinh
-Cách tiến hành:giáo viên treo tranh: Hình thức quần c , nêu sự
phân bố dân c ở Việt Nam nớc ta.Vậy hôm nay học bài Phân bốdân c và các loại hình quần c
2.kết nối:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu mật độ dân số và phân bố dân c(13 phút).
-Mục tiêu: Mô tả đợc đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân c của nớc ta
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Em hãy nêu diện tích của nớc ta?
? so sánh với châu á với các nớc
trong khu vực Đông Nam á?
Giáo viên thông báo số liệu
1 Mật độ dân số :
Trang 12Giáo viên kết luận:
? Dựa vào hiểu biết và thực tế
kết hợp với sách giáo khoa cho biết
- Mật độ dân số của nớc tangày một tăng
Trang 13
có điều kiện tự nhiên thuận lợi,
các hoạt động sản xuất có điều
*Hoạt động 2:tìm hiểu các loại hình quần c(12 phút)
-Mục tiêu: Phân biệt các loại hình quần c nông thôn, quần c
Giáo viên kết luận:
Hãy nêu những thay đổi hiện nay
của quần c nông thôn?
(+ đờng, trờng, trạm điện, y tế thay
đổi diện mạo làng quê
+ Nhà cửa lối sống, số ngời không
tham gia sản xuất nông nghiệp )
II các loại hình quần c:
1 Quần c nông thôn:
- Là điểm dân c ở nông thônvới quy mô dân số, tên gọikhác nhau Hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp
Trang 14
Hoạt động nhóm:
? Dựa vào hiểu biết và SGK: Nêu
đặc điểm của quần c thành thị ở
(- Hai đồng bằng lớn và ven biển
- Lợi thế về vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội )
yêu cầu các nhóm trình bày
các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên chuẩn kiến thức
2 Quần c thành thị
- Các đô thị của nớc ta phầnlớn có quy mô vừa và nhỏ, cóchức năng chính là hoạt độngcông nghiệp dịch vụ Là trungtâm kinh tế, chính trị, vănhoá, khoa học kỹ thuật
- Phân bố tập trung ở đồngbằng ven biển
*Hoạt động 3:tìm hiểu đô thị hoá(10 phút)
-Mục tiêu:Mô tả quá trình đô thị hóa nớc ta
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Dựa vào bảng 3.1 hãy
- Trình độ đô thị hoá thấp
Trang 15
mở quy mô các thành phố?
(Quy mô mở rộng Thủ đô Hà Nội: lấy
Sông Hồng là trung tâm mở về phía
bắc (Đông Anh- Gia Lâm) nối hai bờ
bằng 05 cây cầu(cầu Thăng Long,
cầu Chơng Dơng, cầu Thanh Trì,
Vĩnh Tuy, Nhật Tân)
3.Thực hành/luyện tập:(5phút)
- Học sinh đoc kết luận SGK
Đặc điểm nổi bật của sự phân bố dân c nớc ta là
4.Vận dụng: (3phút) Về nhà viết thành một đoạn về thay đổi
của dân c nơi em đang sống
-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Trang 16-Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Cách tiến hành: Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng
đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, có ảnh hởng quyết định
đến việc sử dụng các nguồn lực khác Tất cả của cải vật chất và giá trị tinh thần để thoả mãn nhu cầu của xã hội do con ngời sản xuất ra Song không phải bất cứ ai cũng có thể tham gia sản xuất,
mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khoẻ va trí tuệ ở vào độ tuổi nhất định Để rõ hơn vấn đề lao động, việc làm và chất l-ợng cuộc sống ở nớc ta chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao
động( 15 Phút) )
-Mục tiêu: Nhận biết đợc đặc điểm của nguồn lao động và
việc sử dụng lao động ở
nớc ta
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
G/Vyêu cầu nhắc lại:
-Nhóm trong độ tuổi và trên
độ tuổi lao động (5 - 59 và 60 trở
lên)
(nhóm tuổi trên chính là
nguồn lao động ở nớc ta
? Hãy cho biết: Nguồn lao động
nớc ta có những mặt mạnh và hạn
chế nào?
? Dựa vào H4 1 hãy nhận xét cơ
cấu lực lợng lao động giữa thành
Mỗi nhóm thảo luận một ý
Y/C: Đại diện trình bày
-Nhóm khác nhận xét -bổ sung
G/V chốt kiến thức (Đặc điểm
nguồn lao động nớc ta
I- Nguồn lao động và sử dụng lao động
1- Nguồn lao động
- Nguồn lao động nớc tadồi dào và tăng nhanh Đó là
điều kiện để phát triểnkinh tế
Trang 17
-Chất lợng lao động với thang điểm
10,Việt Nam đợc quốc tế chấm
3,79 điểm về nguồn nhân lực
- Thanh niên Việt Nam theo
thanh điểm 10 của khu vực, thì
trí tuệ đạt 2,3 điểm, ngoại ngữ
? Dựa vào H 4.2 Hãy nhận xét về
cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao
nghiệp ngày càng giảm
Tuy vậy phần lớn lao động vẫn
chậm, cha đáp ứng đợc yêu cầu sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
-Biện pháp nâng cao chấtlợng lao động hiện nay: có
kế hoạch giáo dục đào tạohợp lý và có chiến lợc đầu t
mở rộng đào tạo và dạynghề
2 - Sử dụng lao động
- Phần lớn còn tập trung
Trang 18
trong nhiều ngành nông lâm -ng nghiệp
-Cơ cấu sử dụng lao
động của cả nớc ta đợcthay đổi theo hớng đổimới của nền kinh tế - xã hội
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vấn đề việc làm( 15 phút)
-Mục tiêu: Nhận biết vấn đề việc làm và hớng giải quyết
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
lớp chia 3 nhóm) môi nhóm 1 ý thảo
luận
? Tại sao nói việc làm đang là
vấn đề gay gắt ở nớc ta
(Tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn rất phổ biến Tỉ lệ thất
nghiệp của khu vực thành thị cao
6% )
? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và
thiếu việc làm rất cao nhng lại
thiếu lao động có tay nghề ở các
khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự
án công nghiệp?
(Chất lợng lao động thấp, thiếu
lao động có kỹ năng, trình độ
đáp ứng yêu cầu của nền công
nghiệp, dịch vụ hiện đại )
? Để giải quyết vấn đề việc
làm phải có giải pháp nào?
G/V kết luận
+ Lực lợng lao động dồi dào
+ Chất lợng của lực lợng lao
động thấp
+ Nền kinh tế cha phát triển
Tạo sức ép lớn cho vấn đề việc
làm
II.Vấn đề việc làm:
- Do thực trạng vấn đềviệc làm, ở nớc ta có hớnggiải quyết:
+Phân bố lại dân c vàlao động
+Đa dạng hoạt độngkinh tế ở nông thôn
+Phát triển hoạt độngcông nghiệp, dịch vụ ởthành thị
+ Đa dạng hoá các loạihình đào tạo, hớng nghiệpdạy nghề
Hoạt động3 :Tìm hiểu chất lợng cuộc sống(10 phút)
Trang 19
-Mục tiêu: Mô tả sơ lợc chất lợng cuộc sống và làm việc nâng
cao chất lợng cuộc sống của nhân dân ta
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? dựa vào sgk: Hãy nêu những dẫn
chứng nói lên chất lợng cuộc sống của
nhân dân đang có thay đổi cải
- Vùng núi phía Bắc - Bắc Trung
bộ, duyên hải Nam Trung bộ GDP
thấp nhất
- Đông Nam Bộ GDP cao nhất
+ Chênh lệch giữa các nhóm thu
nhập cao, thấp tới 8,1 lần
+ GDP bình quân đầu ngời
440USD (2002).Trong khi GDP/ngời
trung bình thế giới 5120 USD các nớc
phát triển 20670 USD Các nớc đang
phát triển 1230 USD Các nớc Đông
Nam á 1580 USD Phấn đấu năm
2005 nớc ta là 700 USD
III- Chất lợng cuộc sống:
- Chất lợng cuộc sống đang
đ-ợc cải thiện ( về thu nhập,giáo dục, y tế , nhà ở ,phúc lợixã hội )
- Chất lợng cuộc sống cònchênh lệch giữa các vùng,giữa các tầng lớp nhân dân
*Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà(5phút)
- Cho học sinh đọc kết luận
-GV y/c hs làm bài tập:
? Thế mạnh của ngời lao động Việt Nam hiện nay là:
a) Có kinh nghiệm sản xuất nông lâm ng nghiệp
b) Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp
c) Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật
d) Chất lợng cuộc sống cao
? Để giải quyết đợc việc làm cần có những giải pháp sau đây
a) Phân bố lại lao động và dân c giữa các vùng
b) Phát triển công nghiệp, dich vụ ở các đô thị, đa dạng hoá các
hoạt động kinh tế ở nông thôn
Trang 20- Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta.
- Xác định đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triển kinh tế -xã hội của đất nớc
Trang 21-Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân sốvới cơ cấu độ tuổi
và phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng
II Các kĩ năng sống cơ bản.
-Làm chủ bản thân,đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theonhóm
-Giao tiếp khi làm việc theo nhóm
III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học đ ợc sử dụng
- Động não, giải quyết vấn đề
Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nớc và trong
từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tìnhhình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao
động Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới đợc biểu hiệntrực quan bằng tháp dân số Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấudân số theo tuổi ở nớc ta có chuyển biến gì trong những nămqua? ảnh hởng của nó tới sự phát triển kinh tế xã hội nh thế nào?
Ta cùng phân tích so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999
4.Kết nối:
GV nêu mục tiêu và nội dung bài thực hành
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài tập 1 (12 phút )
-Mục tiêu: Nhận biết đợc cách so sánh tháp dân số.
Cách tiến hành
Giáo viên sau khi nêu bài tập 1
- Giới thiệu khái nệm “Tỉ lệ dân số phụ thuộc” hay còn gọi là
Trang 22
tuổi lao động và trên độ tuổi lao động , so với số ngời ở tuổilao động, tạo nên mối quan hệ trong dân số gọi là tỷ lệ phụthuộc)
Muốn tính đợc tỷ số phụ thuộc của năm 1989 là:
Trong độ tuổi lao động là: 25,6 + 28,2= 53,8
-Năm 1999: Đỉnh nhọn,đáy rộng, chân đáy thu hẹp hơn 1989
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài tập 2 (10 phút )
-Mục tiêu: Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc
ta
Cách tiến hành
-GV y/c hs nghiên cứu bài tập 2 trả lời câu hỏi:
- Nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta
- Giải thích nguyên nhân
-Sau khi HS trình bày, giáo viên chuẩn xác lại kiến thức.-Giáo viên(mở rộng) tỉ số phụ thuộc ở nớc ta dự đoán năm 2024 giảmxuống là 52,7% Trong đó, tỉ số phụ thuộc hiện tại của Pháp là53,8% Nhật Bản 44,9% Singapo 42,9%; Thái lan 47% Nh vậyhiện tại tỉ số phụ thuộc ở Việt Nam còn có khả năng cao so vớicác nớc phát triển trên thế giới và một số nớc trong khu vực
2 Bài tập 2
- Sau 10 năm (1989- 1999), tỷ lệ nhóm tuổi 0- 14 đã giảm xuống(từ 39% 33,5%) Nhóm tuổi trên 60 có chiều hớng gia tăng (từ7,2% 8,1%) Tỷ lệ nhóm tuổi lao động tăng lên (từ 53,8%
58,4%)
- Do chất lợng cuộc sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện:Chế độ dinh dỡng cao hơn trớc, điều kiện y tế, vệ sinh, chămsóc sức khoẻ tốt, ý thức KHHGĐ trong nhân dân cao hơn
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài tập 3 ( 11 phút )
-Mục tiêu: Xác định đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo
độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế -xã hội của đất nớc
Trang 23
Cách tiến hành
-GV: y/c mỗi nhóm thảo luận một nội dung;
1-Cơ cấu dân số nớc ta có thuận lợi nh thế nào cho pháttriển kinh tế xã hội
2-Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn nh thế nào cho pháttriển kinh tế xã hội ở nớc ta?
3-Biện pháp nào từng bớc khắc phục khó khăn trên?
- Cung cấp nguồn lao động lớn
- Một thị trờng tiêu thụ mạnh
- Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống
b- Khó khăn
- Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết công ăn việc làm
- Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng ô nhiễm, nhu cầu giáo dục ,y tế, nhà ở cũng căng thẳng
-Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế, nhà ở bị căng thẳng
2- Giải pháp khắc phục:
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hớng nghiệp dạy nghề
- Phân bố lại lực lợng lao động theo ngành và theo lãnh thổ
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện
Trang 24-Phân tích mối quan hệ giũa tăng dân số và bảo vệ môi trờng
với phat triển kinh tế bền vững
- Về ôn tập điạ lý dân c trả lời các câu hỏi trong SGK
-Đọc trớc bài 6.Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
-*** -Ngày soạn: 8/9/2012 Ngày giảng: 11/9/2012
Địa lí kinh tế
Tiết 6.Bài 6-Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Tóm tắt đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển
Trang 25t Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nhậnxét biểu đồ
- Biết việc khai thỏc tài nguyờn quỏ mức, MT bị ụ nhiễm gõy khú khăn cho sự phỏt
triển kinh tế đất nước
-Hiểu được để PT bền vững thỡ PTKT phải đi đụi với BVMT
-PT mối QH giữa PTKT với BVMT và PTbền vững
3.Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động kinh tế cú tác động xấu
đến môi trờng
- Khụng ủng hộ những hoạt động kinh tế cú tỏc động xấu đến MT
II Các kĩ năng sống cơ bản.
-Tự tin khi trình bày,giao tiếp khi làm việc theo nhóm , tu duy
III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học đ ợc sử dụng
- Động não, giải quyết vấn đề
-VB:Sự phát triển của nền kinh tế VN trải qua những
giai đoạn nào,có những thuận lợi,khó khăn gì?chúng ta đi tìmhiểu bài hôm nay
2.Kết nối:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*Hoạt động 1 :Tìm hiểu nền kinh
tế trong thời kỳ đổi mới ( 30
phút )
-Mục tiêu: Tóm tắt đợc xu hớng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những
thành tựu và những khó khăn trong quá
trình phát triển
-Biết việc khai thỏc tài nguyờn quỏ mức, MT bị ụ
nhiễm gõy khú khăn cho sự phỏt triển kinh tế đất
a.chuyển dịch cơ cấu ngành
Trang 26
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế (trang 153 SGK)
? Đọc SGK cho biết: sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt
? Dựa vào hình 6.1 hãy phân tích xu
hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế Xu hớng này thể hiện rõ ở những
khu vực nào? (nông, lâm, ng nghiệp,
công nghiệp- xây dựng, dịch vụ)
(2002)
- Nền kinh tế từ bao cấp sang kinh tế thị tr-ờng- xu hớng mở rộng nền kinh tế nông nghịêp hàng hoá
- Nớc ta đang chuyển
từ nớc nông nghiệpsang nớc công nghiệp
- Chủ trơng côngnghiệp hoá hiện đạihoá gắn với đờng lối
đổi mới là ngànhkhuyến khích pháttriển
Dịch vụ -Tỷ trọng tăng nhanh từ (91-96) cao nhất gần 45% Sau - Do ảnh hởng cuộckhủng hoảng tài chính
khu vực cuối năm 1997
Trang 27Gv yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ:
Vùng kinh tế trọng điểm”
- Lu ý học sinh: các vùng kinh tế
trọng điểm là các vùng đợc nhà nớc
phê duyệt quy hoạch tổng thể nhằm
tạo ra các động lực phát triển cho
? dựa vào H6.2 kể tên các vùng kinh
tế giáp biển, vùng kinh tế không
giáp biển? (Tây Nguyên không giáp
biển) Với đặc điểm tự nhiên của
các vùng kinh tế giáp biển có ý
nghĩa gì trong phát triển kinh tế?
Chuyển ý: Trong quá trình phát
triển kinh tế, các thành tựu càng to
lớn, cơ hội phát triển càng lớn, thì
các thách thức phải vợt qua cũng rất
lớn Ta cùng tìm hiểu công cuộc đổi
mới nền kinh tế nớc những thành tựu
to lớn và cũng gặp những thách thức
nh thế nào?
? Bằng vốn hiểu biết và qua các
ph-ơng tiện thông tin em cho biết nền
kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu to lớn nh thế nào?
b.Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
- Nớc ta có 7 vùng kinh tế,
3 vùng kinh tế trọng
điểm ( Bắc Bộ, miền Trung, Phía Nam)
- Các vùng kinh tế trọng
điểm có tác động mạnh
đến sự phát triển kinh tếxã hội và các vùng kinh tế lân cận
- Đặc trng của hầu hết các vùng kinh tế là kết hợpkinh tế trên đất liền và kinh tế biển, đảo
2 Những thành tựu và thách thức:
a Những thành tựu nổi bật:
-tốc độ tăng trởng kinh
tế tơng đối vững chắc
Trang 28-Nớc ta đang hội nhập vào kinh tế khu vực và toàn cầu
b Những thách thức:
-Sự phân hoá giầu nghèo
và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu, vùng xa
-Môi trờng ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt
-Vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc
-Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế
-Phải cố gắng lớn trong quá trình hội nhập kinh
- Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nớc chiếm tỷ lệ38.4 x 3.6= 138o
- Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm 8 x 3.6
-Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
13.7 x 3.6
Chú ý: Tổng số độ của các thành phần kinh tế phải bằng 360
o
-Ôn kiến thức địa lý 8:
1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam, đất nớc Việt Nam
2 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
Trang 29
-
Trang 31
Ngày soạn: 10/9/2012Ngày giảng: 9A : /9/20129B : /9/2012
2.Kĩ năng
- Phân tích ,đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tàinguyên thiên nhiên với phát triển nông nghiệp nớc ta
- Phân tích lợc đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây trồng đểthấy rõ sự phân bố của một số cây trồng và vật nuôi chủ yếu ởnớc ta
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chănnuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trởng của gia súc,gia cầm ở nớc ta
1.giáo viên:- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
Trang 32- Khoự khaờn, thaựch thửực :
+ Nhieàu vaỏn ủeà caàn phaỷi giaỷi quyeỏt : xoựa ủoựi giaỷm ngheứo, caùn kieọt taứi nguyeõn, oõ nhieóm moõi trửụứng,
vieọc laứm
Vào bài: Cách đây hơn 4000 năm ở lu vực sông
Hồng, tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính,
đặt nền móng cho nông nghiệp nớc nhà phát triển nh ngày nay.Nông nghiệp có những đặc điểm, đặc thù khác so với cácngành kinh tế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Điều kiện kinh tế xã hội đuợc cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩynông nghiệp phát triển và phân bố nông nghiệp nớc ta nh thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung hôm nay
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân
tố tự nhiên.(15’)
MT: -Hiểu đợc đất , khí hậu , nớc và
sinh vật là những tài nguyên quý giá
và quan trọng để phát triển nền nông
nghiệp nớc ta Vì vậy cần sử dụng hợp
lí tài nguyên đất , không làm ô nhiễm
và suy thóai, suy giảm các tài nguyên
này
Cách tiến hành:
Động não
- GV yêu cầu HS trả lời
? Tại sao nông nghiệp lại là ngành kinh
tế phụ thuộc vào các yếu tố tự
? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai
ở nớc ta? Đó là thuận lợi hay khó
khăn?-I Các nhân tố tự nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên
là tiền đề cơ bản
1 Tài nguyên đất
- Đa dạng:
+ Đất phù sa : thích hợptrồng cây lúa nớc và câyngắn ngày khác, tậptrung tại đồng bằngsông Hồng, Sông CửuLong, ven biển miểnTrung
+ Đất feralit : thích hợptrồng cây nông ngiệplâu năm, tập trung chủ
Trang 33
Nớc ta có tổng diện tích đất canh tác
khoảng 20 triệu ha Gồm các loại đất
nh:
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ
yếu để sản xuất lúa nớc và một số
cây công nghiệp ngắn ngày diện
tích khoảng 3 triệu ha
+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16
triệu ha với nhiều loại khác nhau tập
trung phân bố ở các vùng trung du,
vùng núi và cao nguyên Chủ yếu thích
hợp với các loại cây công nghiệp
? Tại sao nớc cũng là một nguồn tài
nguyên đối với nông nghiệp?
? Đặc điểm của nguồn tài nguyên nớc
ở nớc ta?
- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ
và đầm lầy phong phú, nguồn nớc
ngầm nhiều rất thuận lợi cho tới tiêu
> Tóm lại: Nớc ta có nhiều điều kiện
-u đãi của thiên nhiên, có nhiề-u ng-uồn
tài nguyên thuanạ lợi cho phát triển
nông nghiệp nhng ben cạnh đó vẫn
còn một số khó khăn do điều kiện bất
thờng của thời tiết và khí hậu
-HS trả lời.
- GV chốt Các nguồn tài nguyên này
yểu ở trung du, miềmnùi
- Khó khăn là hiện tợngsói mòn đất và đốt n-
ơng làm rẫy gây thoáihóa đất
2 Tài nguyên khí hậu
- Nớc ta có khí hậu nhiệt
đới gió mùa ẩm nhng do
vị trí và sự đa dạng về
địa hình tạo nên cáckiểu khí hậu đặc trngkhá phong phú thích hợpcho nhiều loại cây trồngkhác nhau
- Khí hậu ôn đới núi cao+ Những biến động củathời tiết cũng làm ảnh h-ởng đến năng suất câytrồng: Bão, sơng muối,rét đậm
3 Tài nguyên n ớc
- Nớc tới rất quan trọng
đối với nông nghiệp,phong phú , phân bốkhông đều trong năm
+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa
ma và hạn hán về mùakhô
4 Tài nguyên sinh vật
- Phong phú , là cơ sở
để thuần dỡng , tạo racác giống cây trồng , vậtnuôi
Trang 34
đều là những tài nguyên quan trọng
cho cuộc sống của chúng ta chính vì
vậy mà chúng ta cần sử dụng tiết
kiệm, hợp lí không làm ô nhiễm nguồn
đất, nớc , không khí và làm suy giảm
các nguồn tài nguyên này
Suy nghĩ – chia sẻ – cặp đôi.GV nêu
câu hỏi yêu cầu học sinh suy nghĩ
Thảo luận theo nhóm cặp,
? ở địa phơng cũng nh gia đình em
có những hoạt động nào làm ô nhiễm
các tài nguyên trên? Cho VD
? Vậy cần có những giải pháp nào cho
việc sử dụng hợp lí các tài nguyên trên?
-Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
nhận xét , bổ xung
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhân
tố kinh tế xã hội.(12’)
MT: -Giúp học sinh nắm đợc vai trò
của các nhân tố KT - XH đối với quá
- GV yêu cầu HS trả lời
? Tại sao dân c và lao động lại là
nhân tố ảnh hởng đến nông nghiệp?
? Đặc điểm của nhân tố này ở nớc ta?
- Nớc ta có hơn 80 triệudân trong đó
có tới 58.4% trong độ tuổi lao động,
đây là lực lợng lao động dối dào cho
phát triển nông nghiệp
? Qua hình 7.1/26 nhận xét và đánh
giá về cơ sở vật chất kĩ thuật ở nớc
ta?
- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở
phục vụ chăn nuôi, trồng trọt đang
- Lao động Việt Namgiàu kinh nghiệm trongsản xuất nông nghiệp,cần cù sáng tạo và tiếpthu KHKT nhanh
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hình thành hệ thốngthủy lợi, kênh mơng vớicác thiết bị tới tiêu hiện
đại
- Tăng năng suất và chấtlợng các sản phẩm nôngnghiệp, giảm dần sự phụ
Trang 35
còn lạc hậu và tốn rất nhiều nguyên
liệu vây chúng ta cần tiết kệm năng
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
+ Trớc 1986: làm ăn theolối chung, tập thể, HTX+ Sau 1986: T nhânhóa, có nhiều chínhsách khuyến nông hợp lý,phát triển kinh tế hộ gia
đình, kinh tế trang trạihớng ra xuất khẩu
4 Thị trờng trong và ngoài nớc
- Thúc đẩy mở rộng sảnxuất và tăng năng suấtlao động, thực hiện trao
đổi là nhu cầu của thịtrờng
- Tác động trực tiếp
đến sự thay đổi cơcấu cây trồng và sảnxuất phù hợp với nhu cầuthị trờng
- Biến động của thị ờng sẽ ảnh hởng đến ng-
tr-ời sản xuất
4 Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà:(3)
-Y/c hs làm bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1- Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá vì:
a Là t liệu sản xuất của nông nghiệp, lâm nghiệp
b Là thành phần quan trọng của môi trờng sống, là địa bànphân bố của các cơ sở kinh tế văn hoá xã hội, quốc phòng
c Là t liệu sản xuất của nông lâm nghiêp, là yếu tố của môitrờng
d Câu a và b đúng
Câu 2 -Các nhân tố tự nhiên của nớc ta đợc hiểu là :
a Hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật
b Tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên
c Đờng lối chính sách của đất nớc
d Tất cả đều đúng
-Su tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu trong sản xuất lơng thực(lúa gạo) của nớc ta từ thời kỳ 1980- nay (2006)
Trang 36
Ngµy so¹n: 11/9/2012Ngµy gi¶ng: 9A : /9/20129B : /9/2012
TiÕt 8.bµi 8
Sù ph¸t triÓn vµ ph©n bè n«ng
nghiÖp
I - Môc tiªu
Trang 37- Giới thiệu nguồn năng lợng sin học biogas, tính khả thi và thiếtthực với nông thôn nớc ta.
2.Kĩ năng
-Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa cácnhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệpViệt Nam
- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chănnuôi, cơ cấu gia súc gia cầm, tình hình tăng trởng gia súc, giacầm ở nớc ta
- Phân tích mối quan hệ giữa SXNN và MT
Trang 38-Biết ảnh hởng của việc phát triển
nông nghiệp tới môi trờng, trồng
cây công nghiệp, phá thế độc canh
- Ngaứnh troàng troùt goàm
nhửừng caõy naứo ? coự nhaọn
xeựt ngaứnh troàng troùt nửụực
ta hieọn ủang phaựt trieồn theo
hửụựng nhử theỏ naứo ? yự
nghúa ?
HS quan saựt baỷng
- Cụ caỏu ngaứnh goàm nhửừng
caõy naứo ?
- Tửứ naờm 1990 cụ caỏu ngaứnh
coự sửù thay ủoồi nhử theỏ naứo ?
Sửù thay ủoồi noựi leõn ủieàu gỡ
Giaựo vieõn choỏt yự, HS ghi baứi
Dửùa vaứo sgk cho bieỏt caõy lửụng
thửùc goàm nhửừng caõy naứo ?
trong ủoự caõy naứo laứ caõy lửụng
thửùc chớnh ?
- Nhửng trong noõng nghieọp
ngaứnh naứo chieỏm ửu theỏ vaứ
caõy troàng naứo vaón chieỏm vũ trớ
quan trong nhaỏt trong neàn noõng
nghieọp nửụực ta ?
GV Tích hợp BVMT
? Cho biết ảnh hởng của phát triển
nông nghiệp tới môi trờng
Hs laứm laứm vieọc theo 4 nhoựm,
dửùa vaứo baỷng 4.2 trỡnh baứy caực
thaứnh tửùu chuỷ yeỏu trong saỷn
xuaỏt luựa tửứ naờm 1995 2000
- Trồng trọt :+ Tình hình phát triển :cơ cấu đa dạng Lúa là cây trồng chính Diện tích , năng xuất, sản lợng lúa bình quân dầu ngời không ngừng tăng Cây công ngiệp và cây ăn quả phát triển khá nhanh
Có nhiều sản phẩm xuất khẩu nh gạo , cà phê, cao
su, trái cây
Trang 39
HS thaỷo luaọn noọi dung
Dửùa vaứo baỷng 8.2 haừy trỡnh baày
caực thanh tửùu chuỷ yeỏu trong
saỷn xuaỏt luựa thụứi kỡ 1980-2002
Nguyeõn nhaõn naứo maứ ủaùt
nhửừng thaứnh tửùu ủoự
Xaực ủũnh treõn bieồu ủoà Vieọt
Nam caực vuứng troùng ủieồm lụựn
nhaỏt ?
- N1 : tớnh dieọn tớch taờng bao
nhieõu ha vaứ gaỏp maỏy laàn ?
- N2 : Tớnh naờng suaỏt caỷ naờm
taờng bao nhieõu taù vaứ gaỏp maỏy
laàn ?
N3 : Tớnh saỷn lửụùng luựa caỷ naờm
taờng bao nhieõu trieọu taỏn vaứ
gaỏp maỏy laàn?
- N4 : Tớnh saỷn lửụùng luựa bỡnh
quaõn theo ủaàu ngửụứi taờng bao
nhieõu kg vaứ gaỏp maỏy laàn ?
Taùo sao coự sửù thay ủoồi naứy ?
- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm
khác nhận xét , bổ xung
Dửùa vaứo H8.2 ủoùc phaàn chuự
giaỷi Haừy nhaọn xeựt sửù phaõn
boỏ vaứ giaỷi thớch sửù phaõn boỏ
caực vuứng troàng luựa ụỷ nửụực
ta ?
+ Phân bố: Các vùng trọng
điểm trồng lúa ( ủoàngbaống Soõng Hoàng, ủoàngbaống Soõng Cửỷu Long,ủoàng baống Duyeõn Haỷi,ủoàng baống Giửừa nuựi.),các vùng phân bố câycông ngiệp chủ yếu(ẹoõng Nam Boọ vaứ TaõyNguyeõn )
- GV yêu cầu HS đọc SGKtrả lời
? Trình bày cơ cấu ngành chăn nuôi
(qua bảng số liệu)?
- Chăn nuôi còn chiếm tỉ lệ thấp
trong sản phẩm nông nghiệp vì mới
1 Chăn nuôi gia súc lớn
- Bắc trung bộ, Duyên hảiNam trung bộ, Tây nguyên,Tây bắc bắc bộ
- Số lợng đàn trâu bò hiệnnay khoảng 6 - 7 triệu con(Trâu 3 triệu, bò 4 triệu)
- Chăn nuôi bò sữa đangrất phát triển ven các đôthị lớn
Trang 40GV giới thiệu nguồn năng lợng sin học
biogas, tính khả thi và thiết thực với
nông thôn nớc ta
2 Chăn nuôi lợn
- ở các vùng đồng bằng:sông hồng, sông Cửu long
để tận dụng tối đa nguồnsản phẩm của trồng trọt
- Số lợng hiện có khoảng 23triệu con (2002)
3 Chăn nuôi gia cầm
- Theo hình thức nhỏ tronggia đình và hinhg thứctrang trại, hiện nay đangphát triển mạnh hình thứcchăn nuoi gia cầm theo h-ớng công nghiệp
- Số lợng khoảng 230 triệu con
5.Thực hành/ luyện tập (3’)
- Haừy choùn yự ủuựng:ẹeồ nhanh choựng ủửa chaờn nuoõi trụỷthaứnh ngaứnh saỷn xuaỏt chớnh caàn chuự yự bieọn phaựp:
a Lai taùo gioỏng
b Saỷn xuaỏt thửực aờn cho gia suực
c Phoứng trửứ vaứ cheỏ bieỏn caực saỷn phaồm
- Laứm baứi taọp soỏ 2 : trong SGK vaứo vụỷ ghi
- Xem caực baỷng soỏ lieọu, lửụùc ủoà trong baứi 9, traỷ lụứi caựccaõu hoỷi keứm theo baỷng soỏ lieọu vaứ lửụùc ủoà