1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia 9

212 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dia ly 9 chuan

Trang 1

Việt Nam

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh có dân

số đông nhất, các dân tộc nớc ta luôn đoàn kết bên nhau trong

quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tóm tắt đợc tình hình phân bố các dân tộc ở nớc ta

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện củng cố kỹ năng đọc,quan sát, xác định trên

bản đồ dân c Việt Nam vùng phân bố chủ yếu một số dân tộc

3 Thái độ: Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết dân tộc

-Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh

-Cách tiến hành: Việt Nam- Tổ quốc của nhiều dân tộc, các

dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân- Âu Cơ, cùng mở

mang, gây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một

đất nớc Các dân tộc sát cánh bên nhau trong quá trình xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài học đầu tiên của môn địa lý lớp 9

hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu: Nớc ta có bao nhiêu dân tộc;

dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất

nớc; địa bàn c trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đợc

phân bố nh thế nào trên đất nớc ta

*Hoạt động 1:Tìm hiểu các dân tộc ở Việt Nam(18 phút)

- Mục tiêu: - Nhận biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Dân tộc Kinh

có dân số đông nhất, các dân tộc nớc ta luôn đoàn kết bên

nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

CH Bằng hiểu biết của bản thân,

Trang 2

c khác?

(ngôn ngữ, trang phục, tập quán,

sản xuất )

CH Quan sát H1.1 cho biết dân

tộc nào chiếm số dân đông nhất?

Chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

CH Dựa vào hiểu biết của thực tế

và SGK cho biết:

- Ngời Việt cổ còn có những tên

gọi gì? (Âu Lạc, Tây Âu; Lạc Việt )

- Đặc điểm của dân tộc Việt và

các dân tộc ít ngời? (Kinh nghiệm

CH Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp

cao của Đảng và Nhà nớc ta, tên các

vị anh hùng, các nhà khoa học có

tiếng là ngời dân tộc ít ngời mà

em biết?

- Cho biết vai trò của ngời Việt

định c ở nớc ngoài đối với đất nớc?

Chuyển ý: Việt Nam là quốc gia có

nhiều thành phần dân tộc Đại đa

số các tộc có nguồn gốc bản địa

cùng chung sống dới mái nhà của nớc

Việt Nam thống nhất Về số lợng,

sau ngời Việt là ngời Tày, Thái,

M-ờng, Khơ Me, mỗi dân tộc ngời có

- Ngời Việt là lực lợng lao động

đông đảo trong các ngành kinh

tế quan trọng

Trang 3

dân tộc Việt Nam” và hiểu biết

của mình, hãy cho biết dân tộc

Việt (Kinh) phân bố ở đâu?

GV: Mở rộng kiến thức cho học sinh

- Lãnh thổ của c dân Việt Nam cổ

CH - Dựa vào vốn hiểu biết, hãy

cho biết các dân tộc ít ngời phân

bố chủ yếu ở đâu?

- Những khu vực có đặc điểm về

địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội nh

thế nào?

Diện tích riêng (đặc trng tiềm

năng tài nguyên lớn, vị trí quan

trọng địa hình hiểm trở, giao

thông và kinh tế cha phát triển)

GV kết luận:

CH Dựa vào SGK và bản đồ phân

bố dân tộc Việt Nam, hãy cho biết

địa bàn c trú cụ thể của các dân

Trang 4

CH Hãy cho biết cùng với sự phát

triển của nền kinh tế, sự phân bố

và đời sống của đồng bào các

dân tộc ít ngời có những thay

đổi lớn nh thế nào? (định canh,

định c, xoá đói giảm nghèo, nhà

n-ớc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng,

đờng, trờng, trạm, công trình thuỷ

điện, khai thác tiềm năng du

lịch )

- Trung du và miền núi phíaBắc có các dân tộc Tày, Nùng,Thái, Mờng, Dao, Mông

- Khu vực Trờng Sơn- TâyNguyên có các dân tộc Ê- đê,Gia- rai, Ba-na, Co-ho

Ngời Chăm, Khơ Me, Hoa sống ởcực Nam Trung Bộ và Nam Bộ

3 Địa bàn c trú chủ yếu của các dân tộc ít ngời:

a) Trung du- Miền núi Bắc bộ c) Khu vực Trờng sơn- Nam trung

bộ

b) Miền núi và Cao nguyên d) Tây Nguyên

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

Trang 5

I mục tiêu :

1 Kiến thức

- Nhậnbiết số dân của nớc ta( 2002)

-Tóm tắt đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậuquả

- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấudân số của nớc ta, nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kỹ năng:- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu

đồ dân số(hình 2.1,Bảng 2.1 và 2.2)

-Thu thập số liệu tranh ảnh về đặc điểm dân c nớc ta

-Phân tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế

-Làm chủ bản thân,đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theonhóm

4.Thái độ:Có ý thức chấp hành các chính sách của nhà nớc vềdân số và môi trờng.Không đồng tình với những hành vi đi ngợcchính sách của nhà nớc về dân số ,môi trờng và lợi ích cộng

*Kiểm tra bài cũ: a) Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét

văn hoá riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? ví dụ?

b) Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nớc ta?

đề này, ở nớc ta Đảng và Chính phủ đã đề ra mục tiêu dân số

và ban hành hàng loạt chính sách để đạt đợc mục tiêu ấy Đểtìm hiểu về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và cơ cấu dân

số ở nớc ta có đặc điểm gì, ta đi nghiên cứu nội dung bài hômnay

2.Kết nối:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu số dân (10 phút)

-Mục tiêu: Nhậnbiết số dân của nớc ta( 2002)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Giáo viên giới thiệu 3 lần tổng điều

tra dân số toàn quốc ở nớc ta:

Lần 1: (1/4/79) nớc ta có 52,46 triệu

I Số dân.

Trang 6

+Trong khu vực Đông Nam á,

dân số Việt Nam đứng thứ 3 sau

Inđônêxia (234.9 triệu), Philippin

(84.6 triệu)

CH Với số dân đông nh trên có

thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát

triển kinh tế ở nớc ta?

(+ Thuận lợi: nguồn lao động lớn, thị

trờng tiêu thụ rộng

+ Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với

việc phát triển kinh tế, xã hội; với tài

nguyên môi trờng và việc nâng cao

chất lợng cuộc sống của nhân dân

-Việt Nam là nớc đông dân,dân số nớc ta là 79.7 triệu(2002)

*Hoạt động 2:Tìm hiểu gia tăng dân số.(17 phút)

-Mục tiêu: Tóm tắt đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên

nhân và hậu quả.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Giáo viên yêu cầu HS đọc thuật ngữ

Trang 7

Giáo viên kết luận:

CH - Qua H.2.1 hãy nêu nhận xét

đ-ờng biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên

có sự thay đổi nh thế nào?

(+ Tốc độ gia tăng thay đổi từng

giai đoạn; cao nhất gần 2% (54- 60)

+ Từ 1976 đến 2003 xu hớng giảm

dần; thấp nhất 1.3%

- Giải thích nguyên nhân sự thay

đổi đó (kết quả của việc thực hiện

chính sách dân số và kế hoạch hoá

gia đình)

CH Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số giảm nhanh, nhng dân

số vẫn tăng nhanh? (cơ cấu dân số

Việt Nam trẻ, số phụ nữ ở tuổi sinh

đẻ cao- có khoảng 45- 50 vạn phụ nữ

bớc vào tuổi sinh đẻ hàng năm)

CH Dân số đông và tăng nhanh đã

gây hậu quả gì? (Kinh tế, xã hội,

môi trờng)

Giáo viên yêu cầu báo cáo kết quả

Giáo viên chuẩn bị kiến thức theo sơ

Trang 8

CH Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ

lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở nớc

ta?

- Phát triển kinh tế

- Tài nguyên môi trờng

- Chất lợng cuộc sống (xã hội)

Giáo viên chuẩn xác lại nội dung kiến

thức theo những vấn đề của sơ đồ

trên đã nêu

CH Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định

các vùng có tỷ lệ gia tăng tự nhiên của

dân số cao nhất; thấp nhất?

*Hoạt động 3:Tìm hiểu cơ cấu dân số(18 phút)

-Mục tiêu: - Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay

đổi cơ cấu dân số của nớc ta, nguyên nhân của sự thay đổi

Hoạt động của giáo viên và học

sinh Nội dung

Hậu quả gia tăng dân số

t triể

n

Tiêudùn

g

và tíc

h

Giá

odục

Y tế

và chămsóc sức khoẻ

Thunhậ

p mứ

c sốn

Cạn kiệt tài nguy

ên

ô nhiễ m môi tr- ờng

Phá

t triể

n bềnvữn

Trang 9

Dựa vào bảng 2.2 hãy:

- Nhận xét tỷ lệ hai nhóm dân số

nam nữ thời kỳ 1979-1999?

(+ Tỷ lệ nữ > nam, thay đổi

theo thời gian

+ Sự thay đổi giữa tỷ lệ tổng số

nam và nữ giảm dần từ

3%2.6%1.4%)

CH Tại sao lại cần phải biết kết

cấu dân số theo giới (tỷ lệ nữ, tỷ

lệ nam) ở mỗi quốc gia ?

-Giáo viên kết luận :

CH Hãy cho biết xu hớng thay đổi

cơ cấu theo nhóm tuổi ở Việt

Nam từ 1979- 1999?

Giáo viên yêu cầu đọc mục 3 SGK

Giải thích tỷ số giới tính ( nam,

nữ không bao giờ cân bằng và

th-III cơ cấu dân số:

- Cơ cấu dân số theo độ tuổicủa nớc ta đang có sự thay đổi.-Tỷ lệ trẻ em giảm xuống, tỷ lệ ng-

ời trong độ tuổi lao động và trên

độ tuổi lao động tăng lên

Trang 10

ờng thay đổi theo nhóm tuổi,

theo thời gian và không gian

Nguyên nhân của sự khác biệt về

a) Một thị trờng tiêu thụ mạnh

b) Nguồn cung cấp lao động lớn

- Phân biệt các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và

đô thị hóa ở nớc ta

2.Kỹ năng: Kĩ năng phân tích và quan sát biểu đồ “ phân bốdân c và đô thị Việt Nam” và bảng số liệu dân c

3.Kĩ năng sống cơ bản đợc hình thành:

-Thu thập số liệu trên bản đồ về đặc điểm mật độ,sự phân bốdân c nớc ta

Trang 11

-Giao tiếp khi làm việc theo nhóm

4.Thái độ: ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ

sở phát triển công nghiệp bảo vệ môi trờng đang sống Chấphành các chính sách của nhà nớc về phân bố dân c

*Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy cho biết số dân ở nớc ta năm 2002, năm 2003? Tìnhhình gia tăng dân số ở nớc ta?

+ Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỷ lệ gia tăng dân số tựnhiên và thay đổi cơ cấu dân số ở nớc ta

1.Khám phá(2phút)

-Mục tiêu:tạo hứng thú học tập cho học sinh

-Cách tiến hành:giáo viên treo tranh: Hình thức quần c , nêu sự

phân bố dân c ở Việt Nam nớc ta.Vậy hôm nay học bài Phân bốdân c và các loại hình quần c

2.kết nối:

*Hoạt động 1:Tìm hiểu mật độ dân số và phân bố dân c(13 phút).

-Mục tiêu: Mô tả đợc đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân c của nớc ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Em hãy nêu diện tích của nớc ta?

? so sánh với châu á với các nớc

trong khu vực Đông Nam á?

Giáo viên thông báo số liệu

1 Mật độ dân số :

Trang 12

Giáo viên kết luận:

? Dựa vào hiểu biết và thực tế

kết hợp với sách giáo khoa cho biết

- Mật độ dân số của nớc tangày một tăng

Trang 13

có điều kiện tự nhiên thuận lợi,

các hoạt động sản xuất có điều

*Hoạt động 2:tìm hiểu các loại hình quần c(12 phút)

-Mục tiêu: Phân biệt các loại hình quần c nông thôn, quần c

Giáo viên kết luận:

Hãy nêu những thay đổi hiện nay

của quần c nông thôn?

(+ đờng, trờng, trạm điện, y tế thay

đổi diện mạo làng quê

+ Nhà cửa lối sống, số ngời không

tham gia sản xuất nông nghiệp )

II các loại hình quần c:

1 Quần c nông thôn:

- Là điểm dân c ở nông thônvới quy mô dân số, tên gọikhác nhau Hoạt động kinh tếchủ yếu là nông nghiệp

Trang 14

Hoạt động nhóm:

? Dựa vào hiểu biết và SGK: Nêu

đặc điểm của quần c thành thị ở

(- Hai đồng bằng lớn và ven biển

- Lợi thế về vị trí địa lý, điều

kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội )

yêu cầu các nhóm trình bày

các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Giáo viên chuẩn kiến thức

2 Quần c thành thị

- Các đô thị của nớc ta phầnlớn có quy mô vừa và nhỏ, cóchức năng chính là hoạt độngcông nghiệp dịch vụ Là trungtâm kinh tế, chính trị, vănhoá, khoa học kỹ thuật

- Phân bố tập trung ở đồngbằng ven biển

*Hoạt động 3:tìm hiểu đô thị hoá(10 phút)

-Mục tiêu:Mô tả quá trình đô thị hóa nớc ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Dựa vào bảng 3.1 hãy

- Trình độ đô thị hoá thấp

Trang 15

mở quy mô các thành phố?

(Quy mô mở rộng Thủ đô Hà Nội: lấy

Sông Hồng là trung tâm mở về phía

bắc (Đông Anh- Gia Lâm) nối hai bờ

bằng 05 cây cầu(cầu Thăng Long,

cầu Chơng Dơng, cầu Thanh Trì,

Vĩnh Tuy, Nhật Tân)

3.Thực hành/luyện tập:(5phút)

- Học sinh đoc kết luận SGK

Đặc điểm nổi bật của sự phân bố dân c nớc ta là

4.Vận dụng: (3phút) Về nhà viết thành một đoạn về thay đổi

của dân c nơi em đang sống

-Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

Trang 16

-Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Cách tiến hành: Nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng

đầu của sự phát triển kinh tế xã hội, có ảnh hởng quyết định

đến việc sử dụng các nguồn lực khác Tất cả của cải vật chất và giá trị tinh thần để thoả mãn nhu cầu của xã hội do con ngời sản xuất ra Song không phải bất cứ ai cũng có thể tham gia sản xuất,

mà chỉ một bộ phận dân số có đủ sức khoẻ va trí tuệ ở vào độ tuổi nhất định Để rõ hơn vấn đề lao động, việc làm và chất l-ợng cuộc sống ở nớc ta chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao

động( 15 Phút) )

-Mục tiêu: Nhận biết đợc đặc điểm của nguồn lao động và

việc sử dụng lao động ở

nớc ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

G/Vyêu cầu nhắc lại:

-Nhóm trong độ tuổi và trên

độ tuổi lao động (5 - 59 và 60 trở

lên)

(nhóm tuổi trên chính là

nguồn lao động ở nớc ta

? Hãy cho biết: Nguồn lao động

nớc ta có những mặt mạnh và hạn

chế nào?

? Dựa vào H4 1 hãy nhận xét cơ

cấu lực lợng lao động giữa thành

Mỗi nhóm thảo luận một ý

Y/C: Đại diện trình bày

-Nhóm khác nhận xét -bổ sung

G/V chốt kiến thức (Đặc điểm

nguồn lao động nớc ta

I- Nguồn lao động và sử dụng lao động

1- Nguồn lao động

- Nguồn lao động nớc tadồi dào và tăng nhanh Đó là

điều kiện để phát triểnkinh tế

Trang 17

-Chất lợng lao động với thang điểm

10,Việt Nam đợc quốc tế chấm

3,79 điểm về nguồn nhân lực

- Thanh niên Việt Nam theo

thanh điểm 10 của khu vực, thì

trí tuệ đạt 2,3 điểm, ngoại ngữ

? Dựa vào H 4.2 Hãy nhận xét về

cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao

nghiệp ngày càng giảm

Tuy vậy phần lớn lao động vẫn

chậm, cha đáp ứng đợc yêu cầu sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

-Biện pháp nâng cao chấtlợng lao động hiện nay: có

kế hoạch giáo dục đào tạohợp lý và có chiến lợc đầu t

mở rộng đào tạo và dạynghề

2 - Sử dụng lao động

- Phần lớn còn tập trung

Trang 18

trong nhiều ngành nông lâm -ng nghiệp

-Cơ cấu sử dụng lao

động của cả nớc ta đợcthay đổi theo hớng đổimới của nền kinh tế - xã hội

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vấn đề việc làm( 15 phút)

-Mục tiêu: Nhận biết vấn đề việc làm và hớng giải quyết

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

lớp chia 3 nhóm) môi nhóm 1 ý thảo

luận

? Tại sao nói việc làm đang là

vấn đề gay gắt ở nớc ta

(Tình trạng thiếu việc làm ở

nông thôn rất phổ biến Tỉ lệ thất

nghiệp của khu vực thành thị cao

6% )

? Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và

thiếu việc làm rất cao nhng lại

thiếu lao động có tay nghề ở các

khu vực cơ sở kinh doanh, khu dự

án công nghiệp?

(Chất lợng lao động thấp, thiếu

lao động có kỹ năng, trình độ

đáp ứng yêu cầu của nền công

nghiệp, dịch vụ hiện đại )

? Để giải quyết vấn đề việc

làm phải có giải pháp nào?

G/V kết luận

+ Lực lợng lao động dồi dào

+ Chất lợng của lực lợng lao

động thấp

+ Nền kinh tế cha phát triển

Tạo sức ép lớn cho vấn đề việc

làm

II.Vấn đề việc làm:

- Do thực trạng vấn đềviệc làm, ở nớc ta có hớnggiải quyết:

+Phân bố lại dân c vàlao động

+Đa dạng hoạt độngkinh tế ở nông thôn

+Phát triển hoạt độngcông nghiệp, dịch vụ ởthành thị

+ Đa dạng hoá các loạihình đào tạo, hớng nghiệpdạy nghề

Hoạt động3 :Tìm hiểu chất lợng cuộc sống(10 phút)

Trang 19

-Mục tiêu: Mô tả sơ lợc chất lợng cuộc sống và làm việc nâng

cao chất lợng cuộc sống của nhân dân ta

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? dựa vào sgk: Hãy nêu những dẫn

chứng nói lên chất lợng cuộc sống của

nhân dân đang có thay đổi cải

- Vùng núi phía Bắc - Bắc Trung

bộ, duyên hải Nam Trung bộ GDP

thấp nhất

- Đông Nam Bộ GDP cao nhất

+ Chênh lệch giữa các nhóm thu

nhập cao, thấp tới 8,1 lần

+ GDP bình quân đầu ngời

440USD (2002).Trong khi GDP/ngời

trung bình thế giới 5120 USD các nớc

phát triển 20670 USD Các nớc đang

phát triển 1230 USD Các nớc Đông

Nam á 1580 USD Phấn đấu năm

2005 nớc ta là 700 USD

III- Chất lợng cuộc sống:

- Chất lợng cuộc sống đang

đ-ợc cải thiện ( về thu nhập,giáo dục, y tế , nhà ở ,phúc lợixã hội )

- Chất lợng cuộc sống cònchênh lệch giữa các vùng,giữa các tầng lớp nhân dân

*Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà(5phút)

- Cho học sinh đọc kết luận

-GV y/c hs làm bài tập:

? Thế mạnh của ngời lao động Việt Nam hiện nay là:

a) Có kinh nghiệm sản xuất nông lâm ng nghiệp

b) Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp

c) Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật

d) Chất lợng cuộc sống cao

? Để giải quyết đợc việc làm cần có những giải pháp sau đây

a) Phân bố lại lao động và dân c giữa các vùng

b) Phát triển công nghiệp, dich vụ ở các đô thị, đa dạng hoá các

hoạt động kinh tế ở nông thôn

Trang 20

- Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc ta.

- Xác định đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo độ tuổi,giữa dân số và phát triển kinh tế -xã hội của đất nớc

Trang 21

-Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân sốvới cơ cấu độ tuổi

và phát triển kinh tế và bảo vệ môi trờng

II Các kĩ năng sống cơ bản.

-Làm chủ bản thân,đảm nhận trách nhiệm khi làm việc theonhóm

-Giao tiếp khi làm việc theo nhóm

III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học đ ợc sử dụng

- Động não, giải quyết vấn đề

Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nớc và trong

từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nó thể hiện tổng hợp tìnhhình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao

động Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới đợc biểu hiệntrực quan bằng tháp dân số Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấudân số theo tuổi ở nớc ta có chuyển biến gì trong những nămqua? ảnh hởng của nó tới sự phát triển kinh tế xã hội nh thế nào?

Ta cùng phân tích so sánh tháp dân số năm 1989 và 1999

4.Kết nối:

GV nêu mục tiêu và nội dung bài thực hành

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài tập 1 (12 phút )

-Mục tiêu: Nhận biết đợc cách so sánh tháp dân số.

Cách tiến hành

Giáo viên sau khi nêu bài tập 1

- Giới thiệu khái nệm “Tỉ lệ dân số phụ thuộc” hay còn gọi là

Trang 22

tuổi lao động và trên độ tuổi lao động , so với số ngời ở tuổilao động, tạo nên mối quan hệ trong dân số gọi là tỷ lệ phụthuộc)

Muốn tính đợc tỷ số phụ thuộc của năm 1989 là:

Trong độ tuổi lao động là: 25,6 + 28,2= 53,8

-Năm 1999: Đỉnh nhọn,đáy rộng, chân đáy thu hẹp hơn 1989

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài tập 2 (10 phút )

-Mục tiêu: Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nớc

ta

Cách tiến hành

-GV y/c hs nghiên cứu bài tập 2 trả lời câu hỏi:

- Nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta

- Giải thích nguyên nhân

-Sau khi HS trình bày, giáo viên chuẩn xác lại kiến thức.-Giáo viên(mở rộng) tỉ số phụ thuộc ở nớc ta dự đoán năm 2024 giảmxuống là 52,7% Trong đó, tỉ số phụ thuộc hiện tại của Pháp là53,8% Nhật Bản 44,9% Singapo 42,9%; Thái lan 47% Nh vậyhiện tại tỉ số phụ thuộc ở Việt Nam còn có khả năng cao so vớicác nớc phát triển trên thế giới và một số nớc trong khu vực

2 Bài tập 2

- Sau 10 năm (1989- 1999), tỷ lệ nhóm tuổi 0- 14 đã giảm xuống(từ 39% 33,5%) Nhóm tuổi trên 60 có chiều hớng gia tăng (từ7,2% 8,1%) Tỷ lệ nhóm tuổi lao động tăng lên (từ 53,8%

58,4%)

- Do chất lợng cuộc sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện:Chế độ dinh dỡng cao hơn trớc, điều kiện y tế, vệ sinh, chămsóc sức khoẻ tốt, ý thức KHHGĐ trong nhân dân cao hơn

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài tập 3 ( 11 phút )

-Mục tiêu: Xác định đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo

độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế -xã hội của đất nớc

Trang 23

Cách tiến hành

-GV: y/c mỗi nhóm thảo luận một nội dung;

1-Cơ cấu dân số nớc ta có thuận lợi nh thế nào cho pháttriển kinh tế xã hội

2-Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn nh thế nào cho pháttriển kinh tế xã hội ở nớc ta?

3-Biện pháp nào từng bớc khắc phục khó khăn trên?

- Cung cấp nguồn lao động lớn

- Một thị trờng tiêu thụ mạnh

- Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống

b- Khó khăn

- Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết công ăn việc làm

- Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng ô nhiễm, nhu cầu giáo dục ,y tế, nhà ở cũng căng thẳng

-Tài nguyên cạn kiệt, môi trờng bị ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế, nhà ở bị căng thẳng

2- Giải pháp khắc phục:

- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lý, tổ chức hớng nghiệp dạy nghề

- Phân bố lại lực lợng lao động theo ngành và theo lãnh thổ

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện

Trang 24

-Phân tích mối quan hệ giũa tăng dân số và bảo vệ môi trờng

với phat triển kinh tế bền vững

- Về ôn tập điạ lý dân c trả lời các câu hỏi trong SGK

-Đọc trớc bài 6.Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

-*** -Ngày soạn: 8/9/2012 Ngày giảng: 11/9/2012

Địa lí kinh tế

Tiết 6.Bài 6-Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tóm tắt đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá trình phát triển

Trang 25

t Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nhậnxét biểu đồ

- Biết việc khai thỏc tài nguyờn quỏ mức, MT bị ụ nhiễm gõy khú khăn cho sự phỏt

triển kinh tế đất nước

-Hiểu được để PT bền vững thỡ PTKT phải đi đụi với BVMT

-PT mối QH giữa PTKT với BVMT và PTbền vững

3.Thái độ: Không ủng hộ các hoạt động kinh tế cú tác động xấu

đến môi trờng

- Khụng ủng hộ những hoạt động kinh tế cú tỏc động xấu đến MT

II Các kĩ năng sống cơ bản.

-Tự tin khi trình bày,giao tiếp khi làm việc theo nhóm , tu duy

III Các ph ơng pháp / kĩ thuật dạy học đ ợc sử dụng

- Động não, giải quyết vấn đề

-VB:Sự phát triển của nền kinh tế VN trải qua những

giai đoạn nào,có những thuận lợi,khó khăn gì?chúng ta đi tìmhiểu bài hôm nay

2.Kết nối:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

*Hoạt động 1 :Tìm hiểu nền kinh

tế trong thời kỳ đổi mới ( 30

phút )

-Mục tiêu: Tóm tắt đợc xu hớng

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những

thành tựu và những khó khăn trong quá

trình phát triển

-Biết việc khai thỏc tài nguyờn quỏ mức, MT bị ụ

nhiễm gõy khú khăn cho sự phỏt triển kinh tế đất

a.chuyển dịch cơ cấu ngành

Trang 26

GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ chuyển

dịch cơ cấu kinh tế (trang 153 SGK)

? Đọc SGK cho biết: sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế thể hiện ở những mặt

? Dựa vào hình 6.1 hãy phân tích xu

hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế Xu hớng này thể hiện rõ ở những

khu vực nào? (nông, lâm, ng nghiệp,

công nghiệp- xây dựng, dịch vụ)

(2002)

- Nền kinh tế từ bao cấp sang kinh tế thị tr-ờng- xu hớng mở rộng nền kinh tế nông nghịêp hàng hoá

- Nớc ta đang chuyển

từ nớc nông nghiệpsang nớc công nghiệp

- Chủ trơng côngnghiệp hoá hiện đạihoá gắn với đờng lối

đổi mới  là ngànhkhuyến khích pháttriển

Dịch vụ -Tỷ trọng tăng nhanh từ (91-96) cao nhất gần 45% Sau - Do ảnh hởng cuộckhủng hoảng tài chính

khu vực cuối năm 1997

Trang 27

Gv yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ:

Vùng kinh tế trọng điểm”

- Lu ý học sinh: các vùng kinh tế

trọng điểm là các vùng đợc nhà nớc

phê duyệt quy hoạch tổng thể nhằm

tạo ra các động lực phát triển cho

? dựa vào H6.2 kể tên các vùng kinh

tế giáp biển, vùng kinh tế không

giáp biển? (Tây Nguyên không giáp

biển) Với đặc điểm tự nhiên của

các vùng kinh tế giáp biển có ý

nghĩa gì trong phát triển kinh tế?

Chuyển ý: Trong quá trình phát

triển kinh tế, các thành tựu càng to

lớn, cơ hội phát triển càng lớn, thì

các thách thức phải vợt qua cũng rất

lớn Ta cùng tìm hiểu công cuộc đổi

mới nền kinh tế nớc những thành tựu

to lớn và cũng gặp những thách thức

nh thế nào?

? Bằng vốn hiểu biết và qua các

ph-ơng tiện thông tin em cho biết nền

kinh tế nớc ta đã đạt đợc những

thành tựu to lớn nh thế nào?

b.Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.

- Nớc ta có 7 vùng kinh tế,

3 vùng kinh tế trọng

điểm ( Bắc Bộ, miền Trung, Phía Nam)

- Các vùng kinh tế trọng

điểm có tác động mạnh

đến sự phát triển kinh tếxã hội và các vùng kinh tế lân cận

- Đặc trng của hầu hết các vùng kinh tế là kết hợpkinh tế trên đất liền và kinh tế biển, đảo

2 Những thành tựu và thách thức:

a Những thành tựu nổi bật:

-tốc độ tăng trởng kinh

tế tơng đối vững chắc

Trang 28

-Nớc ta đang hội nhập vào kinh tế khu vực và toàn cầu

b Những thách thức:

-Sự phân hoá giầu nghèo

và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu, vùng xa

-Môi trờng ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt

-Vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc

-Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá, giáo dục, y tế

-Phải cố gắng lớn trong quá trình hội nhập kinh

- Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nớc chiếm tỷ lệ38.4 x 3.6= 138o

- Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm 8 x 3.6

-Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài

13.7 x 3.6

Chú ý: Tổng số độ của các thành phần kinh tế phải bằng 360

o

-Ôn kiến thức địa lý 8:

1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam, đất nớc Việt Nam

2 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

Trang 29

-

Trang 31

Ngày soạn: 10/9/2012Ngày giảng: 9A : /9/20129B : /9/2012

2.Kĩ năng

- Phân tích ,đánh giá những thuận lợi và khó khăn của tàinguyên thiên nhiên với phát triển nông nghiệp nớc ta

- Phân tích lợc đồ nông nghiệp và bảng phân bố cây trồng đểthấy rõ sự phân bố của một số cây trồng và vật nuôi chủ yếu ởnớc ta

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chănnuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hình tăng trởng của gia súc,gia cầm ở nớc ta

1.giáo viên:- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

Trang 32

- Khoự khaờn, thaựch thửực :

+ Nhieàu vaỏn ủeà caàn phaỷi giaỷi quyeỏt : xoựa ủoựi giaỷm ngheứo, caùn kieọt taứi nguyeõn, oõ nhieóm moõi trửụứng,

vieọc laứm

Vào bài: Cách đây hơn 4000 năm ở lu vực sông

Hồng, tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính,

đặt nền móng cho nông nghiệp nớc nhà phát triển nh ngày nay.Nông nghiệp có những đặc điểm, đặc thù khác so với cácngành kinh tế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

Điều kiện kinh tế xã hội đuợc cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩynông nghiệp phát triển và phân bố nông nghiệp nớc ta nh thếnào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung hôm nay

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhân

tố tự nhiên.(15’)

MT: -Hiểu đợc đất , khí hậu , nớc và

sinh vật là những tài nguyên quý giá

và quan trọng để phát triển nền nông

nghiệp nớc ta Vì vậy cần sử dụng hợp

lí tài nguyên đất , không làm ô nhiễm

và suy thóai, suy giảm các tài nguyên

này

Cách tiến hành:

Động não

- GV yêu cầu HS trả lời

? Tại sao nông nghiệp lại là ngành kinh

tế phụ thuộc vào các yếu tố tự

? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai

ở nớc ta? Đó là thuận lợi hay khó

khăn?-I Các nhân tố tự nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên

là tiền đề cơ bản

1 Tài nguyên đất

- Đa dạng:

+ Đất phù sa : thích hợptrồng cây lúa nớc và câyngắn ngày khác, tậptrung tại đồng bằngsông Hồng, Sông CửuLong, ven biển miểnTrung

+ Đất feralit : thích hợptrồng cây nông ngiệplâu năm, tập trung chủ

Trang 33

Nớc ta có tổng diện tích đất canh tác

khoảng 20 triệu ha Gồm các loại đất

nh:

+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ

yếu để sản xuất lúa nớc và một số

cây công nghiệp ngắn ngày diện

tích khoảng 3 triệu ha

+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16

triệu ha với nhiều loại khác nhau tập

trung phân bố ở các vùng trung du,

vùng núi và cao nguyên Chủ yếu thích

hợp với các loại cây công nghiệp

? Tại sao nớc cũng là một nguồn tài

nguyên đối với nông nghiệp?

? Đặc điểm của nguồn tài nguyên nớc

ở nớc ta?

- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ

và đầm lầy phong phú, nguồn nớc

ngầm nhiều rất thuận lợi cho tới tiêu

> Tóm lại: Nớc ta có nhiều điều kiện

-u đãi của thiên nhiên, có nhiề-u ng-uồn

tài nguyên thuanạ lợi cho phát triển

nông nghiệp nhng ben cạnh đó vẫn

còn một số khó khăn do điều kiện bất

thờng của thời tiết và khí hậu

-HS trả lời.

- GV chốt Các nguồn tài nguyên này

yểu ở trung du, miềmnùi

- Khó khăn là hiện tợngsói mòn đất và đốt n-

ơng làm rẫy gây thoáihóa đất

2 Tài nguyên khí hậu

- Nớc ta có khí hậu nhiệt

đới gió mùa ẩm nhng do

vị trí và sự đa dạng về

địa hình tạo nên cáckiểu khí hậu đặc trngkhá phong phú thích hợpcho nhiều loại cây trồngkhác nhau

- Khí hậu ôn đới núi cao+ Những biến động củathời tiết cũng làm ảnh h-ởng đến năng suất câytrồng: Bão, sơng muối,rét đậm

3 Tài nguyên n ớc

- Nớc tới rất quan trọng

đối với nông nghiệp,phong phú , phân bốkhông đều trong năm

+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa

ma và hạn hán về mùakhô

4 Tài nguyên sinh vật

- Phong phú , là cơ sở

để thuần dỡng , tạo racác giống cây trồng , vậtnuôi

Trang 34

đều là những tài nguyên quan trọng

cho cuộc sống của chúng ta chính vì

vậy mà chúng ta cần sử dụng tiết

kiệm, hợp lí không làm ô nhiễm nguồn

đất, nớc , không khí và làm suy giảm

các nguồn tài nguyên này

Suy nghĩ – chia sẻ – cặp đôi.GV nêu

câu hỏi yêu cầu học sinh suy nghĩ

Thảo luận theo nhóm cặp,

? ở địa phơng cũng nh gia đình em

có những hoạt động nào làm ô nhiễm

các tài nguyên trên? Cho VD

? Vậy cần có những giải pháp nào cho

việc sử dụng hợp lí các tài nguyên trên?

-Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác

nhận xét , bổ xung

- GV chốt kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhân

tố kinh tế xã hội.(12’)

MT: -Giúp học sinh nắm đợc vai trò

của các nhân tố KT - XH đối với quá

- GV yêu cầu HS trả lời

? Tại sao dân c và lao động lại là

nhân tố ảnh hởng đến nông nghiệp?

? Đặc điểm của nhân tố này ở nớc ta?

- Nớc ta có hơn 80 triệudân trong đó

có tới 58.4% trong độ tuổi lao động,

đây là lực lợng lao động dối dào cho

phát triển nông nghiệp

? Qua hình 7.1/26 nhận xét và đánh

giá về cơ sở vật chất kĩ thuật ở nớc

ta?

- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở

phục vụ chăn nuôi, trồng trọt đang

- Lao động Việt Namgiàu kinh nghiệm trongsản xuất nông nghiệp,cần cù sáng tạo và tiếpthu KHKT nhanh

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

- Hình thành hệ thốngthủy lợi, kênh mơng vớicác thiết bị tới tiêu hiện

đại

- Tăng năng suất và chấtlợng các sản phẩm nôngnghiệp, giảm dần sự phụ

Trang 35

còn lạc hậu và tốn rất nhiều nguyên

liệu vây chúng ta cần tiết kệm năng

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

+ Trớc 1986: làm ăn theolối chung, tập thể, HTX+ Sau 1986: T nhânhóa, có nhiều chínhsách khuyến nông hợp lý,phát triển kinh tế hộ gia

đình, kinh tế trang trạihớng ra xuất khẩu

4 Thị trờng trong và ngoài nớc

- Thúc đẩy mở rộng sảnxuất và tăng năng suấtlao động, thực hiện trao

đổi là nhu cầu của thịtrờng

- Tác động trực tiếp

đến sự thay đổi cơcấu cây trồng và sảnxuất phù hợp với nhu cầuthị trờng

- Biến động của thị ờng sẽ ảnh hởng đến ng-

tr-ời sản xuất

4 Tổng kết và hớng dẫn học tập về nhà:(3)

-Y/c hs làm bài tập trắc nghiệm sau:

Câu 1- Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá vì:

a Là t liệu sản xuất của nông nghiệp, lâm nghiệp

b Là thành phần quan trọng của môi trờng sống, là địa bànphân bố của các cơ sở kinh tế văn hoá xã hội, quốc phòng

c Là t liệu sản xuất của nông lâm nghiêp, là yếu tố của môitrờng

d Câu a và b đúng

Câu 2 -Các nhân tố tự nhiên của nớc ta đợc hiểu là :

a Hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật

b Tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên

c Đờng lối chính sách của đất nớc

d Tất cả đều đúng

-Su tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu trong sản xuất lơng thực(lúa gạo) của nớc ta từ thời kỳ 1980- nay (2006)

Trang 36

Ngµy so¹n: 11/9/2012Ngµy gi¶ng: 9A : /9/20129B : /9/2012

TiÕt 8.bµi 8

Sù ph¸t triÓn vµ ph©n bè n«ng

nghiÖp

I - Môc tiªu

Trang 37

- Giới thiệu nguồn năng lợng sin học biogas, tính khả thi và thiếtthực với nông thôn nớc ta.

2.Kĩ năng

-Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa cácnhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệpViệt Nam

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chănnuôi, cơ cấu gia súc gia cầm, tình hình tăng trởng gia súc, giacầm ở nớc ta

- Phân tích mối quan hệ giữa SXNN và MT

Trang 38

-Biết ảnh hởng của việc phát triển

nông nghiệp tới môi trờng, trồng

cây công nghiệp, phá thế độc canh

- Ngaứnh troàng troùt goàm

nhửừng caõy naứo ? coự nhaọn

xeựt ngaứnh troàng troùt nửụực

ta hieọn ủang phaựt trieồn theo

hửụựng nhử theỏ naứo ? yự

nghúa ?

HS quan saựt baỷng

- Cụ caỏu ngaứnh goàm nhửừng

caõy naứo ?

- Tửứ naờm 1990 cụ caỏu ngaứnh

coự sửù thay ủoồi nhử theỏ naứo ?

Sửù thay ủoồi noựi leõn ủieàu gỡ

Giaựo vieõn choỏt yự, HS ghi baứi

Dửùa vaứo sgk cho bieỏt caõy lửụng

thửùc goàm nhửừng caõy naứo ?

trong ủoự caõy naứo laứ caõy lửụng

thửùc chớnh ?

- Nhửng trong noõng nghieọp

ngaứnh naứo chieỏm ửu theỏ vaứ

caõy troàng naứo vaón chieỏm vũ trớ

quan trong nhaỏt trong neàn noõng

nghieọp nửụực ta ?

GV Tích hợp BVMT

? Cho biết ảnh hởng của phát triển

nông nghiệp tới môi trờng

Hs laứm laứm vieọc theo 4 nhoựm,

dửùa vaứo baỷng 4.2 trỡnh baứy caực

thaứnh tửùu chuỷ yeỏu trong saỷn

xuaỏt luựa tửứ naờm 1995 2000

- Trồng trọt :+ Tình hình phát triển :cơ cấu đa dạng Lúa là cây trồng chính Diện tích , năng xuất, sản lợng lúa bình quân dầu ngời không ngừng tăng Cây công ngiệp và cây ăn quả phát triển khá nhanh

Có nhiều sản phẩm xuất khẩu nh gạo , cà phê, cao

su, trái cây

Trang 39

HS thaỷo luaọn noọi dung

Dửùa vaứo baỷng 8.2 haừy trỡnh baày

caực thanh tửùu chuỷ yeỏu trong

saỷn xuaỏt luựa thụứi kỡ 1980-2002

Nguyeõn nhaõn naứo maứ ủaùt

nhửừng thaứnh tửùu ủoự

Xaực ủũnh treõn bieồu ủoà Vieọt

Nam caực vuứng troùng ủieồm lụựn

nhaỏt ?

- N1 : tớnh dieọn tớch taờng bao

nhieõu ha vaứ gaỏp maỏy laàn ?

- N2 : Tớnh naờng suaỏt caỷ naờm

taờng bao nhieõu taù vaứ gaỏp maỏy

laàn ?

N3 : Tớnh saỷn lửụùng luựa caỷ naờm

taờng bao nhieõu trieọu taỏn vaứ

gaỏp maỏy laàn?

- N4 : Tớnh saỷn lửụùng luựa bỡnh

quaõn theo ủaàu ngửụứi taờng bao

nhieõu kg vaứ gaỏp maỏy laàn ?

Taùo sao coự sửù thay ủoồi naứy ?

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm

khác nhận xét , bổ xung

Dửùa vaứo H8.2 ủoùc phaàn chuự

giaỷi Haừy nhaọn xeựt sửù phaõn

boỏ vaứ giaỷi thớch sửù phaõn boỏ

caực vuứng troàng luựa ụỷ nửụực

ta ?

+ Phân bố: Các vùng trọng

điểm trồng lúa ( ủoàngbaống Soõng Hoàng, ủoàngbaống Soõng Cửỷu Long,ủoàng baống Duyeõn Haỷi,ủoàng baống Giửừa nuựi.),các vùng phân bố câycông ngiệp chủ yếu(ẹoõng Nam Boọ vaứ TaõyNguyeõn )

- GV yêu cầu HS đọc SGKtrả lời

? Trình bày cơ cấu ngành chăn nuôi

(qua bảng số liệu)?

- Chăn nuôi còn chiếm tỉ lệ thấp

trong sản phẩm nông nghiệp vì mới

1 Chăn nuôi gia súc lớn

- Bắc trung bộ, Duyên hảiNam trung bộ, Tây nguyên,Tây bắc bắc bộ

- Số lợng đàn trâu bò hiệnnay khoảng 6 - 7 triệu con(Trâu 3 triệu, bò 4 triệu)

- Chăn nuôi bò sữa đangrất phát triển ven các đôthị lớn

Trang 40

GV giới thiệu nguồn năng lợng sin học

biogas, tính khả thi và thiết thực với

nông thôn nớc ta

2 Chăn nuôi lợn

- ở các vùng đồng bằng:sông hồng, sông Cửu long

để tận dụng tối đa nguồnsản phẩm của trồng trọt

- Số lợng hiện có khoảng 23triệu con (2002)

3 Chăn nuôi gia cầm

- Theo hình thức nhỏ tronggia đình và hinhg thứctrang trại, hiện nay đangphát triển mạnh hình thứcchăn nuoi gia cầm theo h-ớng công nghiệp

- Số lợng khoảng 230 triệu con

5.Thực hành/ luyện tập (3’)

- Haừy choùn yự ủuựng:ẹeồ nhanh choựng ủửa chaờn nuoõi trụỷthaứnh ngaứnh saỷn xuaỏt chớnh caàn chuự yự bieọn phaựp:

a Lai taùo gioỏng

b Saỷn xuaỏt thửực aờn cho gia suực

c Phoứng trửứ vaứ cheỏ bieỏn caực saỷn phaồm

- Laứm baứi taọp soỏ 2 : trong SGK vaứo vụỷ ghi

- Xem caực baỷng soỏ lieọu, lửụùc ủoà trong baứi 9, traỷ lụứi caựccaõu hoỷi keứm theo baỷng soỏ lieọu vaứ lửụùc ủoà

Ngày đăng: 20/08/2013, 12:21

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-  HS dựa vào bảng 26.2, hình 26.1 hoặc Atlat - giao an dia 9
d ựa vào bảng 26.2, hình 26.1 hoặc Atlat (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w