giao an Ngu van V 6 HKI
Trang 1Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
A.Mức độ cần đạt :
1.Kiến thức:-Nắm KN về thể loại truyền thuyết
-Nhân vật sự kiện,cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Thấy được bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc trong một tác phẩm VHDG…
2.Kỹ năng :
-Đọc diễn cảm VB truyền thuyết
-Nhận ra những sự việc chính của truyện
-Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện
3.Thái độ : yêu quí và tự hào về nguồn gốc dân tộc
B.Chuẩn bị :
Giáo viên:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển.Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
Học sinh:Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”.Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
C Phương pháp
- Đọc diễn cảm, kể , thuyết trình, đàm thoại ,phát vấn, thảo luận nhóm
D.Tiến trình hoạt động dạy và học :
1.Ổn định
2 Bài cũ :
3.Bài mới : Khởi động
HĐ 1: Giới thiệu bài
-Mục tiêu : Tạo tâm thế cho HS vào tiết học
-PP: Thuyết giảng
-TG : 2 phút
HĐ 2 Tìm hiểu chung
-Mục tiêu :
+Nắm được thể loại truyền thuyết
+CRCT thuộc nhóm TT thời đại HV giai đoạn đầu
-Phương pháp : Phát vấn ,đàm thoại,thuyết giảng
+ Cố gắng thể hiện hai lời đối
thoại của Lạc Long Quân và
Âu Cơ
HS đọc
HS trình bày-Giọng Âu Cơ: lo lắng,than thở
Giọng Long Quân: tình cảm, ân cần, chậm rãi
I.Tìm hiểu chung:
1 Thế nào là truyền thuyết?
- Loại truyện dân gian kể về cácnhân vật và sự kiện có liên quanđến lịch sử thời quá khứ
- Thường có yếu tố tưởng tượng
kì ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
*TT thời đại vua Hùng thuộc
Trang 2Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
GV gọi 3 HS đọc 3 đoạn của
H: Em hiểu thế nào là: Ngư
Tinh, Thủy cung, Thần nông,
tập quán, Phong Châu
Văn bản “Con rồng cháu tiên”
được liên kết bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến “Long
trang”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên
đường”
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc chính
được kể trong mỗi đoạn?
GV kết luận , hs tự ghi vào vở
HS đọc
HS nhận xét
-Trả lời theo chú thích 1,2, 3,5,7 ở SGK
- Thảo luận nhóm để trả lời
giai đoạn đầu
Đoạn 3: Sự trưởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ
HĐ 3: Đọc –hiểu văn bản
-Mục tiêu: Nắm nội dung,ý nghĩa và NT xây dựng truyện
-PP: Phát vấn,phân tích,giải thích,bình,trực quan
H: Âu Cơ hiện lên với những
đặc điểm đáng quí nào về
giống nòi, nhan sắc và đức
nở trăm con từ đó hình thành nên dân tộc Việt Nam
- Lạc Long Quân là thần nòirồng, ở dưới nước, con thầnLong Nữ
- Sức khỏe vô địch, có nhiềuphép lạ
- Âu Cơ dòng tiên ở trên núi,thuộc dòng họ Thần Nông
+ Xinh đẹp tuyệt trần
+ Yêu thiên nhiên, cây cỏ
Vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ
Trang 3Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
H: Việc kết duyên của Lạc
Long Quân cùng Âu Cơ có gì
kì lạ?
H: Qua mối duyên tình này,
người xưa muốn chúng ta
nghĩ gì về nòi giống dân tộc?
Gọi HS đọc đoạn 2
H: Chuyện Âu Cơ sinh con
có gì lạ?
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu
Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở
thành trăm người con khỏe
đẹp?
GV bình
Hình ảnh bọc trăm trứng nở
trăm người con “là một chi tiết
kì ảo, lãng mạn, giàu chất thơ,
gợi cho chúng ta nhớ tới từ
“đồng bào” – một từ gốc Hán,
nghĩa là người cùng một bọc,
Ý niệm về giống nòi cũng bắt
đầu từ đó và mở rộng ra thành
tình cảm của dân tộc lớn, đoàn
kết nhiều nhóm người lại với
nhau như anh em ruột thịt- dù
người miền núi hay miền xuôi,
người vùng biển hay trên đất
liền
H: Lạc Long Quân và Âu Cơ
đã chia con như thế nào?
H: Ý nguyện nào của người
xưa muốn thể hiện qua việc
chia con của họ?
Năm mươi con theo cha xuông
biển, năm mươi con theo mẹ
lên núi Biển là biểu tượng của
Nước Núi là biểu tượng của
* Thảo luận nhóm 2 em trảlời
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi giốngcao quí, thiêng liêng: Conròng cháu tiên
- Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha
mẹ sinh ra
HS đọcSinh ra trăm người con khỏe đẹp
HS trả lời:
-Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm mươi con theo cha xuống biển
- Ý nguyện phát triển dântộc: làm ăn, mở rộng vàgiữ vững đất đai
- Ý nguyện đoàn kết và
*Công lao của hai thần :
-Mở mang bờ cõi lênrừng,xuống biển
-Giúp dân diệt trừ Ngư Tinh,
Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loạiyêu quái làm hại dân lành,dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi vàcách ăn ở”
-Lạc Long Quân kết duyên cùng
Âu Cơ
b Việc sinh con và chia con cuả Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Âu Cơ sinh ra một cái bọctrăm trứng, nở thành trăm ngườicon khỏe đẹp
*Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
-Mọi người Việt Nam đều làanh em ruột thịt do cùng mộtcha mẹ sinh ra
- Năm mươi con theo mẹ lênnúi, năm mươi con theo chaxuống biển -> ý nguyện pháttriển dân tộc và đoàn kết thống
Trang 4Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
Đất Chính nhờ sự khai phá,
mở mang của một trăm người
con Long Quân và Âu Cơ mà
đất nước Văn Lang xưa, tổ
quốc Việt Nam ngày nay của
chúng ta hình thành, tồn tại và
phát triển
HS đọc đoạn 3
H: Đoạn văn cho ta biết thêm
điều gì về xã hội, phong tục,
tập quán của người Việt Nam
cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại
Hùng Vương đã là một xã hội
văn hóa dù còn sơ khai
- Ta được biết thêm nhiều điều
lí thú, chẳng hạn tên nước đầu
tiên của chúng ta là Văn Lang
Thủ đô đầu tiên của Văn Lang
đặt ở vùng Phong Châu, Bạch
Hạc Người con trai trưởng của
Long Quân và Âu Cơ lên làm
vua gọi là Hùng Vương Từ đó
có phong tục nối đời cha
truyền con nối, tục truyền cho
H: Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng, kì ảo?
H: Các chi tiết tưởng tượng,
kì ảo có vai trò ra sao trong
truyện “Con rồng cháu tiên”.
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
truyện “Con rồng cháu
Tiên”.
GV:
Từ bao đời, người Việt tin vào
tính chất xác thực của những
điều “truyền thuyết” về sự tích
tổ tiên và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,
rất cao quí, linh thiêng của
mình Người Việt Nam dù
miền xuôi hay miền ngược, dù
ở đồng bằng, miền núi hay ven
ảo gắn bó mật thiết với nhau Tưởng tượng, kì ảo
có nhiều nghĩa, nhưng ở đây được hiểu là chi tiết không có thật, được tác giảdân gian sáng tạo, nhằm mục đích nhất định Tô đậm tính chất kì lạ,lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện trong văn bản
- Thần kì hóa, linh thiênghóa nguồn gốc giống nòidân tộc để chúng ta thêm
tự hào, tin yêu, tôn kính tổtiên, dân tộc mình
- Làm tăng tính hấp dẫncủa tác phẩm
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tôn nguồngốc cao quí, thiêng liêngcủa cộng đồng người Việt
-Đề cao nguồn gốc chung
và biểu hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhất củanhân dân ta ở mọi miền đất
nhất dân tộc
2 Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép
lạ và hình tượng bọc trăm trứng…
-XD hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh.
3.Ý nghĩa của truyện:
- Kể về nguồn gốc dân tộc
Con rồng cháu tiên
-Ngợi ca nguồn gốc dân tộc và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ở mọi miền đất nước.
Trang 5Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
biển, trong nước hay ở nước
ngoài, đều cùng chung cội
nguồn, đều là con của mẹ Âu
Cơ vì vậy phải luôn thương
-Mục tiêu Nắm lại nội dung và NT chính
-PP: Khái quát hóa
-Thời gian: 5 phút
H: Ông cha ta sáng tạo ra
câu chuyện này nhằm mục
H: Trong công cuộc giữ
nước, nhân dân ta đã thực
hiện lời hứa của Bác ra
nào của các dân tộc khác
ở Việt Nam cũng giải
Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước
-Tinh thần đoàn kết giữa miềnngược và miền xuôi Cùng đồng lòng xây dựng và bảo vệvững chắc tổ quốc Việt Nam
-Người Khơ Mú có truyện
“Quả bầu mẹ”…
- Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các tộc người trên đất nước ta
HĐ 6: HĐ TN (3 phút)
Trang 6Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
Về nhà: - Học bài và đọc
phần “Đọc thêm”- Tập kể
diễn cảm truyện “Con rồng
cháu tiên”
Soạn bài “Bánh chưng bánh
giầy” để tiết sau học
Tuần 1
Tiết 2 BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm) NS: 10/8/013 NG: 12/8/013
A.Mức độ cần đạt :
1.Kiến thức:
Giúp học sinh: Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết NT tiêu biểu của truyện
-Nhân vật ,sự kiện,cốt truyện
-Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta
-Cách giải thích về phong tục và quan niệm đề cao lao động,đề cao nghề nông-nét đẹp VH của người Việt
2.Kỹ năng :
-Đọc-hiểu một văn bản thuộc thể loại TT
-Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3.Thái độ :Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta.
- Đọc diễn cảm, thuyết giảng, kể, phát vấn, thảo luận nhóm
D.Tiến trình hoạt động dạy và học :
1.Ổn định
2 Bài cũ (5 phút)
1 Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
2.Nêu các chi tiết kỳ ảo trong truyện Và ý nghĩa của các chi tiết đó
3.Bài mới : Khởi động
HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của
các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức,
hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng,bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màusắc, phong vị dân tộc
-Mục tiêu : Tạo tâm thế cho HS vào tiết học
-PP: Thuyết giảng
-TG : 2 phút
Trang 7Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
HĐ 2 Tìm hiểu chung
-Mục tiêu : hiểu được truyện thuộc nhóm TT thời đại vua Hùng
-Phương pháp :Đàm thoại,vấn đáp,giải thích
-Thời gian: 10phut
xa vắng Giọng vua Hùngđĩnh đạc,chắc, khỏe
Đoạn 2: Tiếp theo “Hìnhtròn”: Cuộc đua tài dâng lễvật
Đoạn 3: phần còn lại – kết quảcuộc thi tài
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào, với ý định ra sao và
bằng hình thức gì?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài
đã yên, vua có thể tậptrung chăm lo cho dânđược no ấm; vua đã già,muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chívua, không nhất thiết phải
là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai
Trang 8Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
H:Việc các lang đua nhau
H: Lang Liêu tuy cũng là
Lang nhưng khác các Lang
ở điểm nào
H: Lang Liêu được thần
giúp đỡ như thế nào?
H: Sau khi thần mách bảo
Lang Liêu đã làm gì?
H: Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được vua chọn
để tế Trời, Đất, Tiên Vương
và Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua?
HS nêu
HS thảo luận và trình bày
Đề cao SP nhà nông,nhuwnhx PT TQ
Đề cao lao động
HS nêu
-Lang Liêu: có lòng hiếu thảo,chân thành,được thần linh máchbảo,dâng lên vua Hungfsanr vật của nghề nông.
-Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi dầu dựng nước: + Sản phẩm lúa gạo,những phong tục tập quán.
+Quan niệm đề cao lao động ,một nét đẹp trong đời sống văn hóa của Người Việt.
2.Nghệ thuật:
-Sử dụng chi tiết tưởng tượng để
kể về việc Lang liêu được thần mách bảo.
-Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian.
3.Ý nghĩa :
-TruyệnBCBG là câu chuyện suy tôn tài năng,phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước.
HĐ 4 : Tổng kết
-Mục tiêu : Nắm lại nội dung và NT của truyện
-PP: Khái quát hóa
Trang 9Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
H: Đọc truyện này em thích
nhất chi tiết nào? Vì sao?
H: Nêu nội dung của bức
tranh?
H: Ý nghĩa của phong tục ngày
Tết nhân dân ta làm bánh
chưng, bánh giầy?
GV:Khi đón xuân hoặc mỗi khi
được ăn bánh chưng, bánh giầy,
bạn hãy nhớ tới truyền thuyết về
hai loại bánh này, sẽ thấy bánh
ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt
hơn gấp bội
Cảnh nhân dân ta nấu bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết
Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ nhữngđiều giản dị nhưng rất thiêng liêng giàu ý nghĩa Quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gói hai loại bánh này còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện
“Bánh chưng, bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam
HĐ 6: HĐ TN (3 phút)
Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT.
Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
Tuần 1
CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
NS: 11/8/013 NG: 13/8/013
Giáo viên : Bài soạn
Học sinh : Soạn các câu hỏi sgk
C Phương pháp:
- phát vấn, đàm thoại , diễn giảng, qui nạp
D.Tiến trình hoạt động dạy và học :
1.Ổn định
2 Bài cũ : Kiểm tra vở HS
3.Bài mới : Khởi động
Trang 10Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
HĐ 1: Giới thiệu bài Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em
thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”
-Mục tiêu : Tạo tâm thế cho HS vào tiết học
H: Số tiếng ấy chia thành bao
nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào mà
em biết được điều đó?
Tiểu học thì từ một tiếng và từ hai
tiếng trở lên ta gọi là gì?
H: Em hãy điền các từ trong câu
trên vào bảng phân loại?
H: Nhìn vào bảng phân loại, em
HS quan sát và đọc
12 tiếng
9 từ ,dựa vào dấu gạch chéo
- Không giống nhau, có từ chỉ
có một tiếng, có từ gồm có hai tiếng
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ
I Tìm hiểu chung:
1.Từ là gì:
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏnhất dùng để đặt câu
VD: nhà, cửa, trồng trọt, cây cối, thầy giáo…
2 Từ đơn và từ phức:
a Từ chỉ gồm một tiếng là từđơn
b Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng
- Những từ phức được tạo rabằng cách ghép các tiếng cóquan hệ với nhau về nghĩađược gọi là từ ghép
VD: Cá rô, máy may, hoa
hồng…
- Những từ phức có quan hệláy âm giữa các tiếng đượcgọi là từ láy
VD: Nho nhỏ, xanh xanh,
chót vót, chênh vênh
Trang 11Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
hãy cho biết thế nào là từ đơn, thế
nào là từ phức?
H: Từ phức chia làm mấy loại?
H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có
gì giống nhau và khác nhau?
tục,ngày,Tếtlàm,
Từphức
Từghép
Chăn nuôi,bánh chưng,bánh giầy
Từláy Trồng trọt.
- Chia thành hai loại: từ ghép
Từ láy: Giữa các tiếng có quan
hệ láy âm
HĐ 3: Luyện tập:
-Mục tiêu: Nhận diện được từ ghép,tác dụng miêu tả của từ ghép và từ láy trong một số văn cảnh
-PP: Phát vấn,thảo luận,giải thích,trò chơi
HS thực hiện theo trò chơi tìm nhanh
H: Từ láy “thút thít” trong câu
“Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu
mợ, cô dì, chú cháu, anh em, cha con…
2 Theo giới tính (nam,nữ): ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ, chú thím, dìdượng…
- Theo bậc (trên dưới): bác cháu, chú cháu,chị em, dì cháu, mẹ con…
3 Từ láy “thút thít” miêu tả tiếng khóccủa người
- Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả:Nức nở, sụt sùi, rưng rức, tức tưởi, nỉnon…
4 Tìm các từ láy:
a Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích,sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch…
b Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu…
c Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt,nghênh ngang, ngông nghênh…
HĐ 4 Củng cố :
Nêu lại các kN từ đơn.từ phức –Cho ví dụ
Trang 12Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
NS: 14/8/013 NG: 16/8/013 A.Mức độ cần đạt :
1.Kiến thức:
-Sơ giản về :giao tiếp,văn bản,phương thức biểu đạt,kiểu văn bản
-Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn PTBĐ để tao lập văn bản
*Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn
*Học sinh:Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
B.Phương pháp:
- phát vấn, đàm thoại, nêu vấn đề, thuyết giảng
D.Tiến trình hoạt động dạy và học :
1.Ổn định
2 Bài cũ : Kiểm tra vở HS
3.Bài mới
HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài
-Mục tiêu : Tạo tâm thế cho HS vào tiết học
-PP: Thuyết giảng
-TG : 2 phút
HĐ 2 Tìm hiểu chung
-Mục tiêu : Nắm KN về giao tiếp,văm bản phương thức biểu đạt,các kiểu văn bản.
-Phương pháp : Phát vấn ,trực quan,thảo luận.
-Thời gian: 25 phút
H: Trong đời sống, khi có một tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà
cần biểu đạt cho mọi người hay ai
đó được biết thì em làm thế nào?
H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng ấy một cách
đầy đủ, trọn vẹn cho người khác
hiểu thì em phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng của
mình cho người khác biết thì ta gọi
- Em sẽ nói hay viết cho người khác biết
- Phải nói có đầu có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ
I.Tìm hiểu chung 1Giao tiếp:
Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôntừ
Trang 13Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
là giao tiếp
H: Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Trong cuộc sống con người, trong xã
hội, giao tiếp có vai trò vô cùng
quan trọng Không có giao tiếp con
người không thể hiểu nhau, xã hội sẽ
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
như thế nào (về luật thơ và về ý)
H: Theo em câu ca dao đó đã có
thể coi là một văn bản chưa? Vì
sao
H: Vậy văn bản là gì?
GV:Văn bản có thể ngắn, thậm chí
có thể có một câu, có thể dài, rất dài
gồm rất nhiều câu, đoạn có thể được
nói lên hoặc được viết ra
H: Lời phát biểu của thầy (cô)
hiệu trưởng trong lễ khai giảng
năm học có phải là một văn bản
không? vì sao?.
H: Bức thư em viết cho bạn bè,
người thân có phải là một văn bản
không?
H: Những đơn xin học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời
dự đám cưới… có phải đều là văn
bản không?
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao
tiếp của mỗi loại cho HS biết
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
- Câu ca dao trên đượcsáng tác ra để khuyênnhủ
- Chủ đề: giữ chí cho bền
- Câu ca dao đó là mộtvăn bản vì nó có chủ
đề và các ý trong bài liên kết mạch lạc với nhau
*Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
- Tự sự: Con rồng,cháu Tiên
- Miêu tả: Sông nước
Cà Mau
- Biểu cảm: Thư từ,những câu ca dao vềtình cảm gia đình
-Nghị luận: Câu tụcngữ “Tay làm…
miệng trễ” có hàm ýnghị luận
- Thuyết minh: Cácđoạn thuyết minh thínghiệm trong sách Lí,Hóa, Sinh
3.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
TT
Kiểu văn bản, phương thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp
biến sự việc
Tái hiện trạngthái sự vật, conngười
6
Hànhchính, côngvụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn,trách nhiệm giữa người và người
Trang 14Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
- Gọi HS đọc 6 tình huống trong
từng đoạn văn, đoạn thơ?
H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì
sao em biết như vậy?
kể về người và lời nói, hành động của
họ theo một diễn biến nhất định
-Học bài và soạn bài TG theo hướng dẫn
-Xem bài Từ Mượn
Trang 15Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Khái niêm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm VHDG thời kì dựngnước
2/ Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
-Nhận ra những sự việc chính của truyện
-Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời
2 Học sinh :
a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
b Học thuộc bài cũ
c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :)
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3.Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ND cần đạt
HĐ1 Giới thiệu bài
-Mục tiêu : Tạo tâm thế cho HS vào tiết học
-PP : Thuyết trình
-TG : 2 phút
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
Trang 16Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
kể văn bản “Thánh Gióng”? hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời
Lời Gióng trả lời sứ giả cầnđọc dõng dạc, đĩnh đạc, trangnghiêm Đoạn cả làng nuôiGióng, đọc giọng háo hức,phấn khởi Đoạn Gióng cưỡingựa sắc đánh giặc cần đọcvới giọng khẩn trương, mạnh
mẽ, nhanh, gấp Đoạn Gióngbay về trời đọc giọng chậm,nhẹ, thanh thản, xa vời, huyềnthoại…
1 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
- Treo 2 bức tranh đã chuẩn bị sẵn
trên bảng cho HS xem - Xem tranh
H: Hai bức tranh đã minh họa
chi tiết nào trong truyện? - Thánh Gióng nhổ cụm tre
ngà bên đường để đánh giặckhi roi sắc gãy
- Thánh Gióng bay về trời saukhi đánh tan lũ giặc
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú
bé dặn”: Gióng đòi đi đánhgiăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “giếtgiặc cứu nước”: Gióng đượcnuôi lớn để đánh giặc
- Đoạn 4: Phần còn lại: Gióngđánh thắng giặc và trở về trời
Trang 17Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
Gióng” có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính? Bà mẹ Gióng, Gióng, dânlàng, sứ giả, giặc Ân… Nhân
vật chủ chốt, trung tâm làGióng, từ cậu bé làng Gióng
kì lạ trở thành Thánh Gióng
H: Nhân vật chính này được
xây dựng bằng rất nhiều chi tiết
tưởng tượng kì ảo và giàu ý
nghĩa Em hãy tìm và liệt kê ra
những chi tiết đó?
* Thảo luận trả lời
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướmthử chân mình vào vết chân lạ
mà thụ thai, 12 tháng mới sinhcon, đứa con lên ba tuổi vẫnkhông biết nói biết cười, cũngchẳng biết đi, cứ đặt đâu thìnằm đấy
- Sứ giả tìm người tài giỏi cứunước, Gióng bỗng cất lêntiếng nói xin đi đánh giặc
- Sau đó Gióng lớn nhanh nhưthổi, cơm ăn mấy cũng không
no, áo vừa mặt xong đã đứcchỉ
- Giặc đến, Gióng vươn vaibiến thành một tráng sĩ, mìnhcao hơn trượng, oai phong lẫmliệt
- Ngựa sắt hí được, phi được,lại phun lửa
- Thánh Gióng nhổ tre cạnhđường quật vào giặc, giặc tanvỡ
- Cả người lẫn ngựa từ từ bay
về trời
- Ngựa phun lửa thiêu cháymột làng, tre ngả màu vàngóng, vết chân ngựa thành hồ
ao liên tiếp
1.Nội dung :
H: Những chi tiết nào kể về sự
ra đời của Gióng?
HS nêu
- Bà mẹ giẫm lên vếtchân to, lạ ngoài đồng và
có thai đến 12 tháng saumới sinh ra Gióng
H: Một đứa trẻ được sinh ra
như Gióng là bình thường hay
kì lạ?
- Kì lạ - Ba tuổi vẫn không biếtnói, biết cười, không biết
đi, đặt đâu nằm đấy
Sự ra đời bình dịnhưng cũng rất thần kì
H: Vì sao nhân dân muốn sự ra
Trang 18Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
đời của Gióng kì lạ như thế?
Trong quan niệm dân gian, đã là
bậc anh hùng thì phi thường, kì lạ
trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
được sinh ra
- Để về sau Gióng thành ngườianh hùng
H: Ra đời kì lạ, nhưng Gióng
lại là con của một bà mẹ nông
dân chăm chỉ làm ăn và phúc
đức Em nghĩ gì về nguồn gốc
đó của Gióng?
* Thảo luận trả lời
- Gióng là con của người nôngdân lương thiện
- Gióng gần gũi với mọingười
- Gióng là người anh hùng củanhân dân
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế giặc
mạnh, nhà vua bèn sai sứ giả đi
khắp nơi rao tìm người tài giỏi
H: Nghe sứ giả rao tìm người
tài giỏi cứu nước thì đứa bé lên
ba cất tiếng nói đầu tiên là tiếng
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc
-> Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng.
H: Tiếng nói này có ý nghĩa ra
sao?
Gióng là hình ảnh nhân dân
Nhân dân lúc bình thường thì âm
thầm, lặng lẽ cũng giống như
Gióng ba năm không nói, chẳng
cười, nhưng khi nước nhà gặp
cơn nguy biến, thì họ rất mẫn
cảm, đứng ra cứu nước đầu tiên,
cũng như Gióng, vua vừa kêu gọi,
đã đáp lời cứu nước, không chờ
đến lời kêu gọi thứ hai
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứunước trong hình tượng Gióng
“Không nói là để bắt đầu nóithì nói điều quan trọng, nói lờiyêu nước, nói lời cứu nước”
Ý thức đối với đất nước đượcđặt lên đầu tiên với người anhhùng
- Ý thức đánh giặc, cứu nướctạo cho người anh hùng nhữngkhả năng, hành động khácthường, thần kì
H: Ý nghĩa của việc Gióng đòi
ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để
và cần cả vũ khí sắc bén đểthắng giặc
- Gióng đòi ngựa sắt, roisắt, giáp sắt để đánh giặc Đánh giặc cần lòngyêu nước và cần cả vũkhí sắc bén để thắng giặc
để đánh giặc:
H: Từ sau hôm gặp sứ giả thì
Trang 19Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
thân hình Gióng có đổi khác
không?
Trong dân gian còn truyền tụng
những câu ca về sự ăn uốn phi
thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà khúc
H: Điều đó nói lên suy nghĩ và
ước mong gì của nhân dân về
người anh hùng đánh giặc? - Người anh hùng là người
khổng lồ trong mọi sự việc, kể
cả sự ăn uống
- Ước mong Gióng lớn nhanh
để kịp đánh giặc giữ nước
H: Những người nuôi Gióng lớn
lên là ai? Nuôi bằng cách nào? - Cha mẹ Gióng làm lụng nuôi
con
- Bà con làng xóm vui lònggom góp gạo nuôi chú bé
- Cha mẹ Gióng làm lụngnuôi con
- Bà con làng xóm vuilòng gom góp gạo nuôichú bé
H: Như thế Gióng đã lớn lên
bằng cơm gạo của nhân dân.
Điều này có ý nghĩa gì?
Ngày nay ở hội Gióng nhân dân
vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái
cà nuôi Gióng Đây là hình thức
tái hiện quá khứ đầy ý nghĩa
* Thảo luận trả lời
- Anh hùng Gióng thuộc vềnhân dân
- Sức mạnh của Gióng là sứcmạnh của cả cộng đồng
Lớn nhanh một cách
kỳ diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm,cùng nhân dân đánh giặc giữ nước
*Gióng thuộc về nhândân, sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của cả cộngđồng
H: Thánh Gióng ra trận được
miêu tả qua các chi tiết nào? - Thánh Gióng vươn vai một
cái thành tráng sĩ, oai phonglẫm liệt Tráng sĩ mặc áo giápsắt, cầm roi sắt nhảy lên mìnhngựa, ngựa phun lửa lao thẳngđến nơi có giặc, đánh giặcchết như rạ Roi sắt gãy, tráng
sĩ nhổ những cụm tre cạnhđường quật vào quân giặc
H: Thế nào là tráng sĩ?
Các từ “sứ giả, tráng sĩ, trượng,
phi…” là những từ mượn của
tiếng Trung Quốc
- Người có sức lực cườngtráng, chí khí mạnh mẽ, haylàm việc lớn
H: Suy nghĩ của em về cái vươn
vai thần kì của Gióng? - Sự vươn vai của Gióng có
Trang 20Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
Trong lịch sử kháng chiến chống
ngoại xâm của dân tộc ta, biết bao
tấm gương tuổi trẻ mang khác
vọng “vươn vai” của Thánh
Gióng đã xuất hiện: Trần Quốc
Toản bóp nát quả cam, hận vì
mình chưa đến tuổi tòng quân, về
nhà tập hợp gia binh, gia tướng,
phất cờ đào đánh giặc Những
thanh niên thời chống Pháp,
chống Mĩ giấu gạch, giấu sắt
trong người để đủ cân, khai tăng
thêm tuổi để đủ tuổi ghi tên nhập
ngũ Truyền thống của dân tộc ta
là vậy! Tuổi trẻ Việt Nam là vậy!
Trước giờ phút Tổ quốc lâm
nguy, nghe tiếng gọi cứu nước,
thì em bé ba tuổi đến mỗi người
dân dù già, dù trẻ cũng đều “vươn
lên”, dồn sức trỗi dậy để đuổi
giặc, giữ nước và dựng nước
liên quan đến truyền thống củatruyện cổ dân gian Thời cổnhân dân quan niệm người anhhùng phải khổng lồ về thể xác,sức mạnh, chiến công ThầnTrụ trời, Sơn Tinh… đều lànhững nhân vật khổng lồ Cáivươn vai của Gióng là để đạtđược sự phi thường ấy
- Trong truyện, dường nhưviệc cứu nước có sức mạnhlàm cho Gióng lớn lên Gióngvươn vai là tượng đài bất hủ
về sự trưởng thành vượt bậc,
về hùng khí, tinh thần của mộtdân tộc trước nạn ngoại xâm
Khi lịch sử đặt ra vấn đề sốngcòn cấp bách, khi tình thế đòihỏi dân tộc vươn lên một tầmvóc phi thường thì dân tộc vụtlớn dậy như Thánh Gióng, tựmình đổi tư thế, tầm vóc củamình
H: Theo em, chi tiết “Gióng nhổ
những cụm tre bên đường để
quật vào giặc” khi roi sắt gãy có
ý nghĩa gì?
Cả những vật bình thường nhất
của quê hương cũng cùng Gióng
đánh giặc Tre là sản vật của quê
hương, cả quê hương sát cánh
H: Khi đánh tan giặc, Gióng đã
4 Gióng đánh thắng giặc và bay về trời -
Đánh tan giặc, ThánhGióng cởi áo giáp sắc bỏlại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay lên trời
- Gióng ra đời đã là phithường thì ra đi cũng là phithường Nhân dân yêu mến,trân trọng, muốn giữ mãi hình
- Vua phong là Phù ĐổngThiên Vương và lập đềnthờ ngay tại quê nhà
Trang 21Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
ảnh người anh hùng, nên đã đểGióng trở về với cõi vô biênbất tử Hình tượng Gióngđược bất tử hóa bằng cách ấy
Bay lên trời, Gióng là nonnước, đất trời, là biểu tượngcủa người dân Văn Lang,Gióng sống mãi
- Đánh giặc xong, Gióngkhông trở về nhận phầnthưởng, không hề đòi hỏi côngdanh Dấu tích của chiến côngGióng để lại cho quê hương
xứ sở
*TG bay về trời,trở về với cõi bất tử vô biên -Sự sống của TG còn mãi trong lòng dân tộc
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
hình tượng Thánh Gióng?
GV Phải có hình tượng khổng lồ,
đẹp và khái quát như Thánh
Gióng mới nói được lòng yêu
nước, khả năng và sức mạnh quật
khởi của dân tộc ta trong cuộc
đấu tranh chống ngoại xâm
* Thảo luận trả lời:
- Gióng là hình tượng tiêubiểu rực rỡ của người anhhùng đánh giặc giữ nước
Trong văn học dân gian ViệtNam nói riêng, văn học ViệtNam nói chung đây là hìnhtượng người anh hùng đánhgiặc đầu tiên, rất tiêu biểu cholòng yêu nước của nhân dânta
- Gióng là người anh hùngmang trong mình sức mạnhcủa cả cộng đồng, sức mạnhcủa tổ tiên thần thánh (sự rađời thần kì), sức mạnh củathiên nhiên, văn hóa, kĩ thuật
2.Nghệ thuật:
XD hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì với nhũng chi tiết NT kì ảo,phi thường- là biểu tượng rực rỡ của ý chí và sức mạnh của cộng đồng người Việt trước họa xâm lăng.
3 Ý nghĩa Vb:
- Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc giữ nước,tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước,đoàn kết tinh thần anh dũng của dân tộc ta
-Cách xâu chuỗi những
sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước…lí giả về ao hồ,núi Sóc,tre đằng ngà
5
’
HĐ3Hãy nêu lại những nội dung chính
Trang 22Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
quan đến sự thật lịch sử Theo
em truyện “Thánh Gióng” có
liên quan đến sự thật lịch sử
nào? ( tích hợp gd KN MTXH)
* Thảo luận trả lời:
- Vào thời đại Hùng Vương,chiến tranh tự vệ ngày càngtrở nên ác liệt, đòi hỏi phảihuy động sức mạnh của cảcộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khícủa người Việt cổ tăng lên từgiai đoạn Phùng Nguyên đếngiai đoạn Đông Sơn
- Vào thời Hùng Vương,cưdân Việt cổ tuy nhỏ nhưng đãkiên quyết chống lại mọi đạoquân xâm lược lớn mạnh đểbảo vệ cộng đồng
H: Bài học nào được rút ra từ
truyền thuyết Thánh Gióng? - Để chiến thắng giặc ngoại
xâm, cần đoàn kết toàn dân,chung sức, chung lòng, lớnmạnh vượt bậc, chiến đấu, hisinh quên mình, không tiếtmáu xương
HĐ4: Luyện tập -Củng cố (5 phút)
H: Theo em tại sao hội thi thể
thao trong nhà trường phổ
thông lại mang tên “Hội khỏe
Phù Đổng”?
- Đây là hội thi thể thao dànhcho lứa tuổi thiếu niên, họcsinh – lứa tuổi của Gióngtrong thời đại mới
- Mục đích của hội thi là khỏe
để học tập tốt, lao động tốt,góp phần vào sự nghiệp bảo
vệ và xây dựng đất nước
HĐ 5 HĐNT(3 ph)
- Tìm hiểu thêm về lễ hội Làng Gióng
- Sưu tầm tác phẩm NT hoặc tranh ảnh về TG
2 Kü n¨ng:
Trang 23Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
- §äc - hiÓu 1 v¨n b¶n thuéc thÓ lo¹i truyÒn thuyÕt
- NhËn ra nh÷ng sù viÖc chÝnh trong truyÖn.
A Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
b Chuẩn bị bài mới chu đáo
B Tiến trình tiết dạy :
H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi
là từ ghép
VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau
VD: Chú bé vùng dậy, vươn vai
H: Dựa vào chú thích ở bài
“Thánh Gióng” hãy giải thích
các từ “trượng”, “tráng sĩ”
trong câu trên?
- Trượng: Đơn vị đo độ dàibằng 10 thước cổ Trung Quốc(tức 3,33m) ở đây hiểu là rấtcao
- Tráng sĩ: người có sức lựccường tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việc lớn
(Tráng: khỏe mạnh, to lớn,cường tráng; Sĩ: Người trithức thời xưa và những người
Trang 24Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
được tôn trọng nói chung)
H: Theo em, các từ “trượng”,
“tráng sĩ” có nguồn gốc từ đâu?
Các từ này mượn từ tiếng Trung
Quốc cổ, được đọc theo cách phát
âm của người Việt nên gọi là từ
thấy nguồn gốc tiếng Việt có
mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ thuần
Việt và từ mượn
1 Từ thuần Việt là những tà do nhân dân
tự sáng tạo ra.
VD: ruộng, vườn, mình,đầu…
H: Từ thuần Việt do ai sáng tạo
ra?
- Do nhân dân tự sáng tạo ra
H: Từ mượn là từ như thế nào? - Là từ chúng ta vay mượn của
tiếng nước ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiện tượng, đặcđiểm… mà tiếng Việt chưa có
từ thật thích hợp để biểu thị
2 Từ mượn là từ chúng
ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị
VD: Hải cẩu, sứ giả, nô…
pi-a Treo bảng phụ có ghi các từ sau
và gọi HS đọc: sư giả, tivi, xà
phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô,
gan, điện, ga, bơm, Xô viết, giang
sơn, in-tơ-nét
- Đọc
H: Trong các từ trên, từ nào
được mượn từ tiếng Hán?
những từ nào được mược từ các
ngôn ngữ khác? * Thảo luận trả lời
- Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả,giang sơn,gan
- Từ mượn của ngôn ngữ Ấn,
Âu nhưng đã được Việt hóa ởmức cao và được viết như chữViệt: tivi, xà phòng, mít tinh,
ga, bơm
H: Em có nhận xét gì về số
lượng từ Hán Việt có trong vốn
từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là bộ
phận quan trọng nhất
3 Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)
- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của
Trang 25Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga
H: Em hãy cho biết cách viết
các từ mượn? - Từ mượn được Việt hóa cao:
Viết như từ thuần Việt
- Từ mượn chưa được Việthóa hoàn toàn: Khi viết nêndùng gạch nối để nối cáctiếng
4 Cách viết từ mượn:
- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt.
VD: mít tinh, te nít, Xô viết
- Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.
VD: bôn-sê-vích, ô; in-tơ-nét…
b Hán Việt: gia nhân
- Làm giàu ngôn ngữ dân tộc
H: Việc tiêu cực của việc lạm
dụng từ mượn
(GD môi trường)
- Làm cho ngôn ngữ dân tộc bịpha tạp, nếu mượn từ một cách tùy tiện
II Nguyên tắc mượn từ
Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt, Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện.
2 Xác định nghĩa củatừng tiếng tạo thành các
từ Hán Việt
a Khán giả: giả: Ngườixem; khán: xem
Trang 26Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
- Thính giả: giả: người;thính: nghe
- Độc giả: độc: đọc; giả:người
b Yếu điểm: yếu: quantrọng; yếu: yếu
H: Bài 3 yêu cầu em làm gì? * Kể một số từ mượn:
- Là tên các đơn vị đo lường
- Tên một số bộ phận xưa của
- Là tên các bộ phận củachiếc xe đạp: Ghi-đông,pê-đan, gác-đờ-bu…
- Là tên một số đồ vật:Ra-đi-ô, vi-ô-lông…
fan, nốc ao
H: Những từ nào trong các cặp
từ đó là từ mượn? - Phôn, fan, nốc ao
H: Có thể dùng chúng trong
những hoàn cảnh nào, với
những đối tượng giao tiếp nào? - Trả lời
- Có thể dùng các từ ấytrong hoàn cảnh giao tiếpthân mật, với bạn bè,người thân Cũng có thểviết trong những tin trênbáo
Ưu điểm của các từ này
là ngắn gọn nhược điểmcủa chúng là không trangtrọng, không phù hợptrong giao tiếp chínhthức
Về nhà học bài và làm bài tập 5 còn lại
Tra tự điển tìm hiểu thêm nghĩa một số từ HV thong dụng
Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự để hôm sau học”
Trang 27Trường THCS Phan Thỳc Duyện Năm học 2013-2014
- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngời kể
3 Thái độ: GD t tởng học sinh qua ý nghĩa của các văn bản TS.
B.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
b Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
A Tiến trỡnh tiết dạy :
1 Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ: (2’)
H: Giao tiếp là gỡ?
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện ngụn từ.
H: Thế nào là văn bản? Kể tờn cỏc kiểu văn bản thường gặp với cỏc phương thức biểu đạt tương ứng?
- Văn bản là chuỗi lời núi miệng hay bài viết cú chủ đề thống nhất, cú liờn kết mạch lạc, vận dụng cỏc phương thức biểu đạt phự hợp để thực hiện mục đớch giao tiếp
- Cú 6 kiểu văn bản thường gặp với cỏc phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miờu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chớnh – cụng vụ
2 Bài mới :
L Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức
-HĐ1 Giới thiệu bài
-Mục tiờu : Tạo tõm thế cho HS vào tiết học
-PP : Thuyết trỡnh
-TG : 2 phỳt
HĐ 2 Tỡm hiểu chung:
-Mục tiờu : Nắm đặc điểm chung của PT TS và ý nghĩa của VB TS
-PP: Đàm thoại,phỏt vấn,thảo luận ,giải thớch
- Kể chuyện để biết, để nhậnthức về người, sự việc, để giảithớch, để khen chờ…
A.Tỡm hiểu chung:
I í nghĩa và đặc điểm chung của phương thức
tự sự
H: Như vậy khi nghe kể
chuyện người nghe muốn biết
(Truyện kể về ai? ở thời nào?
* Thảo luận trả lời:
- Văn bản “Thỏnh Giúng” kể
về Thỏnh Giúng ở thời vuaHựng Vương thứ 6 đó đỏnh
Trang 28Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
làm việc gì? Diễn biến sự việc,
kết quả ra sao, ý nghĩa của sự
việc?
tan giặc Ân Sự việc lớn đóđược kể lại bằng một chuỗi sựviệc, sự việc này dẫn đến sựviệc kia, cuối cùng tạo thànhmột kết thúc có ý nghĩa
Bà mẹ thụ thai kì lạ sinh rađứa bé kì lạ Thánh Gióngbiết nói và nhận trách nhiệmđánh giặc
Thánh Gióng lớn nhanh nhưthổi
Thánh Gióng vươn vai thànhtráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áogiáp sắt, cầm roi sắt đi đánhgiặc Thánh Gióng đánhtan giặc Thánh Gióng lênnúi, cởi bỏ áo giáp sắt bay vềtrời lập đền thờ, phongdanh hiệu những dấu tíchcòn lại của Thánh Gióng
H: Vậy em hiểu thế nào là tự
sự (kể chuyện)? - Là phương thức trình bày
một chuỗi các sự việc, sự việcnày dẫn đến sự việc kia, cuốicùng dẫn đến một kết thúc, thểhiện một ý nghĩa
1
Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các
sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
H: Em hãy liệt kê các sự việc
theo thứ tự trước sau của
truyện Truyện bắt đầu từ
đâu, diễn biến như thế nào,
kết thúc ra sao?
* Thảo luận trả lời:
- Chi tiết mở đầu: Vợ chồngnông dân nghèo làng PhùĐổng đã già mà chưa có con
- Chi tiết thể hiện diễn biếncau chuyện: Bà vợ giẫm vàovết chân lạ và thụ thai
Trang 29Trường THCS Phan Thỳc Duyện Năm học 2013-2014
Được phong thần, phongvương, dõn nhớ ơn đời đời
- Chi tiết kết thỳc: Sự tớch tređằng ngà, làng Chỏy
2.í nghĩa của tự sự:
- Tự sự giỳp người kể giải thớch sự việc, tỡm hiểu con người, nờu vấn
đề và bày tỏ thỏi độ khen chờ.
+ chặt củi, mang về
+ Đờng xa, kiệt sức
+ Than thở muốn chết đỡ vất vả.+ Thần chết xuất hiện
- Kết thúc truyện bất ngờ, ngôi
kể thứ ba Truyện là diễn biến ttởng của ông già, mang sắc tháihóm hỉnh, thể hiện t tởng yêucuộc sống, dù kiệt sức thì sốngcũng hơn chết Ca ngợi trí thôngminh của ông già
2 Bài tập 2:
Đây là bài thơ
.thuộc phơng thức tự sự (thơ tựsự), vì nó kể chuyện bé Mây vàmèo con bàn nhau bẫy chuột nh-
Trang 30Trường THCS Phan Thỳc Duyện Năm học 2013-2014
? Hai văn bản Huế - khai mạc
trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3
và Ngời Âu Lạc đánh tan quân
-Kể cần nắm đợc các chi tiết:+ Bé Mây và mèo con bàn cáchbẫy chuột
+ Tin rằng chuột sẽ sa bẫy
+ Mơ xử án lũ chuột
+ Mèo con sa bẫy
* Bài tập 3: Hai văn bản ở bài tập 3 là văn bản tự sự:
Bài tập 4
- Văn bản 1: là một bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ
3 tại thành phố Huế chiều 4-2002 diễn ra nh thế nào?
3 Văn bản 2: Kể về sự kiện lịch sử ngời Âu Lạc đánh tan quan Tần xâm lợc ra sao-> Tự sự.
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện
1/ Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của ngời Việt cổ trongviệc chế ngự thiên tai, lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong 1 truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang đờng
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện.
3/ Thỏi độ:
- Khơi gợi HS ớc mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên.
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tranh vẽ, tài liệu Su tầm một số câu thơ có
liên quan đến bài học
- Học sinh: Học bài Đọc và soạn bài theo câu hỏi ở Sgk Tóm tắt những nội dung chủ yếu
của truyện Liệt kê một số từ khó
III TIẾN TRèNH DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Hóy kể túm tắt lại truyện Thỏnh Giúng?
- Chi tiết nào trong truyện Thỏnh Giúng làm em thớch nhất? Nờu ý nghĩa truyện
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung cần đạt
Trang 31Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho HS vào bài
-PP :TT.
-TG:2 phút
*Truyện dân gian không chỉ là những câu chuyện về lịch sử dân tộc, về nhân vật anh hùng mà còn cónhững câu chuyện kể về chiến công của con người chống thiên nhiên Chúng ta vào bài học hôm nay
về câu chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh
Hoạt động 2: – Tìm hiểu chung
-Mục tiêu:Đọc,kể văn bản,nắm đặc trưng thể loại
-PP: Phát vấn,gợi mở,đàm thoại,tái tạo
-TG: 10 phút
GV hướng dẫn đọc : nhấn
giọng của vua Hùng và các chi
tiết lạ trong truyện
18 kén rễ
2 Tiếp theo … rút quân:
Sơn Tinh, Thủy Tinhcầu hôn và cuộc giaotranh
3 Đoạn còn lại: Sự trả thùhàng năm và chiến thắng của Sơn Tinh
I.Tìm hiểu chung:
*Thể loại: Truyền thuyết thời đại các vua Hùng.
-Truyện bắt nguồn từ thần thoại hóa được lịch sử hóa.
* Bố cục:
-Ba phần
* Hoạt động 3: Đọc – Hiểu văn bản
-Mục tiêu:Nắm nhân vật,các SK chính,ý nghĩa,nghệ thuật văn bản
-PP: Phát vấn,trực quan,gợi mở,nêu vấn đề,thảo luận,thuyết trình
-TG:20 phút
? Truyện có mấy nhân vật?
Theo em nhân vật nào là
? Vì sao Sơn Tinh, Thủy Tinh
được coi là nhân vật chính
của truyện này?
? Vì sao tên của hai vị thần
Hoạt động cá nhân
Vì xuất hiện nhiều, thểhiện được chủ đề tácphẩm, chi phối toàn bộdiễn biến của cốt truyện
Hoạt động cá nhân Học sinh kể tóm tắt
HS nêu
II Đọc – hiểu văn bản:
1.Nội dung:
a/ Hoàn cảnh và mục đích vua Hùng kén rể:
b.Cuộc thi tài giữa ST và TT:
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hơn MịNương
- Cả hai đều có tài cao, phép lạ
- Vua ra điều kiện: Một trăm ván…một đôi
Trang 32Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
năng gì kì lạ?
-Vua Hùng thử thách như thế
nào trước việc Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh cùng cầu hôn Mị
Nương?
? Cuộc tranh tài diễn ra như
thế nào? kết quả ra sao?
? Chi tiết “Nước sông dâng
cao bao nhiêu, đồi núi cao lên
bấy nhiêu” có ý nghĩa gì?
? Qua cuộc chiến đấu dữ dội
nạn lũ lụt và cuộc chiến đấu
chống lũ lụt của các dân cư
vùng ven Sông Hồng thời các
vua Hùng, nhân dân ta đã
phản ánh và lí giải dưới hình
thức hoang đường, huyền
thoại thể hiện sự tài tình,
độc đáo
*?Theo em hai thần có phải là
người thật trong cuộc sống
? Ngoài ý nghĩa trên văn bản
còn có ý nghĩa nào khác khi
gắn liền với thời đại dựng
nước của các vua Hùng?
HS cho thi tài
Sơn Tinh là đại diện cư dân Việt cổ đắp đê chống
lũ lụt, là ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa
Thiện cảm của vua đối với SơnTinh
* Cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh đến trước cưới được MịNương Thủy Tinh tức giận đuổitheo làm mưa gió ,dâng nước đánhST
- Thủy Tinh thất bại rút quân
- Hàng năm Thuỷ Tinh tạo mưa lũ đểđánh Sơn Tinh Thất bại rútquân
d.Hiện thực lịch sử được phản ánh: -Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai,lũ lụt hằng năm của cư dân đồng bằng Bắc bộ.
-Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai,lũ lụt,xây dựng,bảo vệ cuộc sống của mình
2.Nghệ thuật:
-Xd hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh ST và TT với nhiều chi tiêt tưởng tượng kì ảo -Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị thần St,TT cùng cầu hôn Mị Nương -Dẫn dắt,kể chuyện lôi cuốn,hấp dẫn.
3.Ý nghĩa:
-ST,TT giải thích hiện tượng mưa bão,lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc
bộ thưở các vua Hùng dựng nước;đồng thời thể hiện sức mạnh,ước mơ chế ngự thiên tai,bảo
vệ cuộc sống của người Việt cổ.
Trang 33Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
(Tích hợp gd mt)
Hoạt động 4-Tổng kết
-Mục tiêu : Nắm lại nội dung và Nt VB
-PP: Khái quát hóa
-Mục tiêu : Kĩ năng kể,nắm sự việc,liên hệ thực tế về việc trồng rừng chống thiên tai.
Bài tập 1: Kể diễn cảm truyện
“Sơn Tinh, Thủy Tinh”
Bài tập 2: Nêu suy nghĩ của
em về chủ trương xây dựng
củng cố đê điều, nghiêm cấm
nạn phá rừng, đồng thời trồng
thêm hàng triệu hecta rừng
của Nhà nước ta trong giai
đoạn hiện nay
Tích hợp GD Môi trường
*Nêu ý nghĩa hình ảnh Sơn
Tinh, Thủy Tinh?
Hoạt động cá nhânHoạt động nhóm
Hđ 5- Hoạt động nối tiếp
-Đọc kí truyện,nhớ và kể lại những sự việc chính
-Liệt kê những chi tiêt tưởng tượng kì ảo về ST,TT và cuộc giao tranh giữa hai thần.
-Ý nghĩa tượng trưng của hai thần ST,TT.
-Xem bài “ Nghĩa của từ “
- Nắm được khái niệm “nghĩa của từ”
- Những cách giải nghĩa của từ
2.Kí năng:
- Vận dụng chính xác các phương pháp giải nghĩa của từ
- Dùng từ đúng trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ
- Tra tự điển để hiểu nghĩa của từ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Trang 34Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Sách giáo viên, bảng phụ, từ điển tiếng Việt
- Học sinh: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ thuần Việt, từ mượn? Cho ví dụ
- Nguyên tắc mượn từ?
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho HS vào bài
-PP : Đàm thoại.
-TG:2 phút
Hoạt động 2: – Tìm hiểu chung
*Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm “nghĩa của từ”.
- Những cách giải nghĩa của từ
*PP: Phát vấn,,giải thích,tái tạo.
- Chạy: chỉ hoạt động dời chỗ
bằng chân với tốc độ cao
? Vậy thế nào là hiểu nghĩa một
từ?
GV cho HS đọc mục I, trang 35
? Mỗi chú thích trên gồm mấy
bộ phận?
? Trong các chú thích trên, đâu
là phần nêu lên nghĩa của từ?
? Nghĩa của từ ứng với phần
nào trong mô hình?
? Phần nội dung biểu thị ý
nghĩa gì?
? Vậy thế nào là nghĩa của từ?
2/ Cách giải thích nghĩa của từ:
GV ghi ví dụ lên bảng phụ
a) Danh từ là những từ chỉ đồ
vật, cây cối, loài vật …
b) Chạy : chỉ hoạt động dời chỗ
bằng chân với tốc độ cao
Cá nhân
- Chân: Chỉ hoạt động
- Lẫm liệt: chỉ tínhchất …
HS trả lời
Đọc ghi nhớ SGKtrang 35
A.Tìm hiểu chung:
I Ý nghĩa của từ là gì?
1.Ví dụ:
Hình thứcNội dung
-Tập quán: thói quen của một cộngđồng (địa phương, dân tộc … ) đượchình thành từ lâu trong cuộc sống đượcmọi người làm theo
-Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.-Nao núng : lung lay, không vữnglòng tin ở mình nữa
CÁCHBIỂU THỊ
Danhtừ
Tổ
Lànhững từchỉngười
Trình bàykhái niệm
Từ đồng
Trang 35Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
chắc? Trong mỗi chú thích,
nghĩa của từ đã được giải thích
bằng cách nào? (Đưa ra một
khái niệm hay dùng từ đồng
nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải
thích?)
? Theo em, làm cách nào để
hiểu đúng nghĩa của từ?
? Có mấy cách giải thích nghĩa
của từ?
quốc
Bấpbênh
Là ĐấtNướcmình
Làkhôngvữngchắc
nghĩa
Từ tráinghĩa
2.Ghi nhớ 2
Hoạt động 2: –Luyện tập
-Mục tiêu:
- Tra tự điển để hiểu nghĩa của từ
-PP: Phát vấn ,gợi mở,thảo luận,giải thích
-TG: 20 phút
? Đọc và nêu yêu cầu của bài
tập 1?
GV lưu ý văn bản “Sơn Tinh,
Thủy Tinh” có 9 mục từ được
Bài tập này tương đối dễ, hs
có thể tự trao đổi với nhau ,
Thảo luận nhómPhải nắm vững nghĩacủa từ, chịu đọc, chịuhọc, tra từ điển, có thểxem hình ảnh trên sáchbáo, ti vi …
HS trả lời
Đọc ghi nhớ
Hoạt động cá nhân Nêu cách giải thíchnghĩa của từ
Hoạt động cá nhân Điền từ
Hoạt động nhóm Hoạt động nhóm
B Luyện tập:
Bài tập 1 : Giải thích bằng cách:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị:cầu hôn, Tản Viên, Lạc hầu, sính lễ,tâu, hồng mao
- Đưa ra từ đồng nghĩa: Các từ cònlại
-Từ “mất” theo cách giải thích của
Nụ là “ khơng biết ở đâu”
-“ Mất” hiểu theo nghĩa thong thường
là khơng được sở hữu, khơng cĩ,khơng thuộc về mình nữa
Bài tập 6:
Phân biệt nghĩa của các từ sau:
- Trung đoạn : đoạn thẳng gĩc vạch từtâm của một đa giác đều tới cạnh của
Trang 36Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
nĩ
- Trung trực: vuơng gĩc với một đoạnthẳng tại điểm giữa của đoạn thẳngấy
- Trung tuyến: đường thẳng nối mộtđỉnh của tam giác với điểm giữa củacạch đối diện
-Trung điểm: điểm giữa của một đoạnthẳng
-Lựa chọn từ để đặt câu trong hoàn cảnh giao tiếp
- Làm bài tập còn lại: 3, 5 trang 36.
- Chuẩn bị bài mới : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Vai trò của sự việc và nhân vật trong Văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong Văn bản tự sự
2.Kĩ năng:
-Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
-Xác định sự việc,nhân vật trong mọt đề bài cụ thể
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Sách giáo viên, bảng phụ
- Học sinh: Tóm tắt lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Kiểm tra bài cũ(5 ph)
- Tự sự là gì? Mục đích của tự sự?
- Em hãy cho biết trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” mở đầu là sự việc gì, kết thúc là sự việcgì?
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND cần đạt
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho HS vào bài
Trang 37Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
-PP :Đàm thoại
-TG:2 phút
Hoạt động 2: – Tìm hiểu chung( Tiết 1)
-Mục tiêu:
+Vai trò của sự việc và nhân vật trong Văn bản tự sự.
+ Hiểu được ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong Văn bản tự sự
-PP: Phát vấn,gợi mở,giải thích,thảo luận,.
-TG: 35 phút
I Đặc điểm của sự việc và
nhân vật trong văn tự sự:
1/ Sự việc trong văn tự sự:
không có tự sự Ta lấy văn
bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
làm ví dụ
GV gọi HS đọc mục a.1/37
? Việc xảy ra lúc nào?
? Sự việc bắt đầu từ đâu?
quan hệ nào? có thể thay đổi
trật tự trước sau của các sự
việc ấy không? Vì sao?
? Tóm lại, sự việc trong văn
Hoạt động nhómCác sự việc được sắpxếp theo trật tự có ýnghĩa Sự việc trước giảithích lí do cho sự việcsau Và cả chuỗi các sựviệc nhằm khẳng địnhchiến thắng của SơnTinh
Hoạt động cá nhân
Hoạt động cá nhân
Sự việc trong văn tự sự
A.Tìm hiểu chung:
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật
trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự:
Ví dụ: Văn bản “Sơn Tinh, ThuỷTinh”
-Thời gian: đời vua Hùng thứ 18.-Nguyên nhân: Vua Hùng kén rể
-Nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương,Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
-Diễn biến :+ ST, TT đến cầu hôn Vua Hùng
Trang 38Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
trong văn tự sự Có sự việc
thì phải có người thực hiện sự
việc đó, đó là nhân vật
? Trong văn bản “Sơn Tinh,
Thủy Tinh”, ai là nhân vật có
vật, nói về nhân vật Bài học
sẽ giúp các em hiểu nhân vật
được kể như thế nào qua
những phương diện nào?
? Em hãy thử giới thiệu lai
lịch, tính tình, tài năng, chân
dung, việc làm của từng nhân
vật trong truyện “Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh”?
GV cho HS lập bảng sau, cho
HS điền vào và nêu nhận xét
được sắp xếp theo mộttrật tự, diễn biến sao chothể hiện được tư tưởng
mà người kể muốn biểuđạt
- Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)
- Việc xảy ra ở đâu ? (Nơi chốn)
- Việc diễn biến như thế nào? (diễnbiến)
- Việc xảy ra do đâu? (Nguyên nhân)
- Việc kết thúc thế nào? (Kết quả)
2/ Nhân vật trong văn tự sự:
Thuỷ Tinh
Mị Nương
Thứ 18Thần núi Tản Viên Thần nước Con gái vuaHùng
-xinh đẹp Tuyệt trần
Có nhiều phép lạ, đemsính lễ đến trước cầu hôn
Hô mưa gọigió
Kén rểCầu hôn
Cầu hônTheo SơnTinh về núi
Trang 39Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
? Theo em, trong truyện
Ai là NV chính diện ,ai là NV
phản diện
Vậy em hiểu nhân vật là gì?
-Có những loại nhân vật nào?
GV hướng dẫn vào ghi nhớ
-Có nhiều loại nhân vật: Nhân vật chính, nhân vật phụ,nhân vật chính diện,nhân vật phản diện
-SV và NV trong VB tự sự là hai yếu
tố then chốt,có quan hệ với nhau.Cần chú ý hai yếu tố này khi đọc –hiểu Vb TS
*Hoạt động 2: –Luyện tập (Tiết 2)
-Mục tiêu:
-Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự.
-Xác định sự việc,nhân vật trong một đề bài cụ thể.
-PP: Phát vấn ,gợi mở,thảo luận,giải thích
-TG: 40 phút
Bài tập 1: Xác định yêu cầu?
những việc làm của vua
Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh,
Cá nhân
Cá nhân
HS viết vào giấy và Trình bày trước lớp -Lớp nhận xét
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a) Việc làm của các nhân vật: vua Hùng kén rể, ra điều kiện chọn rể, gả công chúa cho Sơn Tinh
Mị Nương: sau khi cầu hôn, theo Sơntinh về núi
Sơn Tinh: đến cầu hôn, đến trước, được vợ, giao chiến với Thuỷ Tinh vàthắng trận Thủy tinh: đến cầu hôn, đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn tinh và thua trận
b) Tóm tắt truyện:
c) Cách đặt tên :
- Văn bản được gọi tên theo nhân vật chính, là truyền thống thói quen của dân gian
- “Vua Hùng kén rể” : chưa nói được thực chất của truyện
- “ Truyện vua Hùng, Mị Nương, SơnTinh, Thủy Tinh thì dài dòng, đánh đồng nhân vật phụ với nhân vật chính, nên không thoả đáng
- “Bài ca chiến công của SơnTinh”
Bài 2:
Trang 40Trường THCS Phan Thúc Duyện Năm học 2013-2014
Kể chuyện một lần không vâng lời *HĐ 3 HĐNT:
- Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn?
- Làm bài tập 2 vào vở + học nội dung ghi
- Soạn bài : Sự tích Hồ Gươm
Tuần 4
Tiết 13,14
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM( Hướng dẫn đọc thêm)
-Nắm được cột lõi LS trong tác phẩm thộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi
Và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2.Kỹ năng:.
-Đọc –Hiểu văn bản TT
- Phân tích để thấy được một số ý nghĩa và một vài chi tiết trong truyện
- Kể lại được truyện
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Sgv,CKT, bảng phụ, tranh ảnh
- Học sinh: Tóm tắt lại truyện và trả lời các câu hỏi phần hướng dẫn
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh : Tóm tắt truyện “Sơn tinh, Thủy Tinh” Nêu ý nghĩa truyện
- Chi tiết “Nước sông dâng cao bao nhiêu … cao bấy nhiêu” có ý nghĩa gì?
Cho biêt liên quan giữa câu chuyện với việc trị thủy ngày nay
2/ Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hđ 1: Giới thiệu bài
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho HS vào bài
-PP :TT
-TG:2 phút
* Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa đầu thế kỷ XIX Lê Lợi
là thủ lĩnh là người anh hùng của cuộc khởi nghĩa Nhân dân ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không chỉbằng những đền thờ, tượng đài, hội lễ mà cả bằng những sáng tác nghệ thuật
Hđ 2 Tìm hiểu chung
*Mục tiêu:
-Mục tiêu:Đọc,kể văn bản,nắm đặc trưng thể loại
-PP: Phát vấn,gợi mở,đàm thoại,tái tạo
I.Tìm hiểu chung:
*Thể loại : TT địa danh (giải thích nguồn gốc của một địa danh)
-Nhân vật lịch sử Lê Lợi linh của cuộc K/c vẻ vang của nhân dân ta