+ Vị trí lỗ thủng, ổ loét có gây hẹp môn vị không- Khi thủng, hơi, dịch tiêu hóa và thức ăn sẽ tràn vào ổ bụng II.. Thể thủng bít– Lỗ thủng được mạc nối, ruột, túi mật, … bịt lại.– BN hế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
BỘ MÔN NGOẠI
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
BS Nguyễn Quốc Đạt
Trang 3-Thủng dạ dày tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp
- Nếu bệnh được chẩn đoán sớm, mổ kịp thời tiên lượng tốt, giảm tỷ lệ tử vong
- Dịch tễ học:
+ Tuổi: Hay gặp 20-40 tuổi
+ Giới: Nam > Nữ
I ĐẠI CƯƠNG
Trang 41 Lỗ thủng
- Số lượng: Thường có 1 lỗ
- Vị trí lỗ thủng
+ Hay gặp ở TT nhiều hơn là ở DD
+ Thường gặp loét ở mặt trước hành tá tràng và
bờ cong nhỏ dạ dày
II GIẢI PHẨU BỆNH
Trang 51 Lỗ thủng (tiếp)
- Tính chất:
+ Ổ loét non: bờ mềm mại, đáy nông, tổ chức
xung quanh bình thường
+ Ổ loét xơ chai: bờ cứng, dày, tổ chức xung
quanh phù nề
- Kích thước:
+ Loét TT: ổ loét thường nhỏ < 1cm
+ Loét DD, bờ cong nhỏ: thường lớn 1-3cm
II GIẢI PHẨU BỆNH
Trang 6+ Vị trí lỗ thủng, ổ loét có gây hẹp môn vị không
- Khi thủng, hơi, dịch tiêu hóa và thức ăn sẽ tràn vào ổ bụng
II GIẢI PHẨU BỆNH
Trang 71 Nguyên nhân
- Loét DD-TT
- Ung thư dạ dày
2 Yếu tố thuận lợi
- Dùng thuốc giảm đau, kháng viêm, corticoid
- Các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá…
- Thời tiết: Mùa lạnh; Khi thay đổi thời tiết
- Stress tâm lý
III NGUYÊN NHÂN
Trang 81 Triệu chứng toàn thân
- Shock
- Nhiễm trùng, nhiễm độc (nếu đến muộn)
2 Triệu chứng cơ năng
- Đau đột ngột, dữ dội, vùng thượng vị
- Bồn nôn, nôn
- Bí trung đại tiện
IV TRIỆU CHỨNG
Trang 111 Thể thủng bít
– Lỗ thủng được mạc nối, ruột, túi mật, … bịt lại.– BN hết sốc, đỡ đau, chỉ còn cảm giác tưng tức, bụng phản ứng nhẹ
– XQ có liềm hơi thì chẩn đoán xác định, nếu ko
có thì cần theo dõi
– Khi đã chẩn đoán thủng bít, thì phải mổ cấp cứu để xử trí, vì bệnh có thể gây VFM hoặc áp xe trong ổ bụng
V THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH
Trang 122 Thủng ổ loét mặt sau
– Thủng ổ loét mặt sau DD -> Chảy dịch vị vào hậu cung mạc nối BN đau và co cứng giới hạn vùng trên rốn
– Thủng ổ loét mặt sau TT -> Chảy dịch vào khoang sau phúc mạc BN đau nửa bụng phải
– Chẩn đoán lâm sàng khó, ngay cả phẫu thuật cũng khó tìm ổ loét
– Khi VFM mà ko tìm thấy nguyên nhân thì cần
mở mạc nối nhỏ vào hậu cung mạc nối tìm lỗ thủng
V THỂ KHÔNG ĐIỂN HÌNH
Trang 131 Chẩn đoán xác định
– Tiền sử: Viêm loét DD-TT
– Đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị– Co cứng thành bụng
– Xquang: có liềm hơi dưới cơ hoành
VI CHẨN ĐOÁN
Trang 142 Chẩn đoán phân biệt
2.1 Viêm tuỵ cấp
- Đau đột ngột vùng thượng vị, xuyên ra sau lưng
- Toàn trạng có tình trạng sốc
- Bụng chướng, phản ứng thành bụng không rõ
- Ấn điểm sườn lưng bên (T) đau
- Amylase máu, nước tiểu tăng cao,
- Siêu âm: Hỗ trợ chẩn đoán xác định
VI CHẨN ĐOÁN
Trang 152 Chẩn đoán phân biệt
2.2 Viêm phúc mạc do VRT
- Đau âm ỉ, khu trú HCF
- HC nhiễm trùng (+)
-XQ không có liềm hơi
- Hoàn cảnh đặc biệt: Chẩn đoán trước mổ là VRT nhưng mổ ra lại là thủng DD:
+ RT ko viêm tương xứng với tình trạng VFM
+ Ổ bụng có TĂ, dịch tiêu hoá
VI CHẨN ĐOÁN
Trang 162 Chẩn đoán phân biệt
2.3 Viêm phúc mạc mật
- Sỏi OMC: tam chứng Charcot,
-Đau dữ dội, co cứng nhất là nửa bụng (P)
- Bilirubin máu tăng cao Nước tiểu có sắc tố mật, muối mật
- SÂ: Gan to, túi mật to, thành túi mật dày, đường mật trong và ngoài gan giãn
+ Nguyên nhân tắc mật: sỏi, búi giun
+ dịch trong ổ bụng, quai ruột giãn,
- XQ: không có liềm hơi
VI CHẨN ĐOÁN
Trang 172 Chẩn đoán phân biệt
2.4 Áp xe gan vỡ vào khoang phúc mạc
- HCNT: sốt cao dao động, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, vã mồ hôi
- Gan to: ấn đau, rung Gan (+)
- SÂ: Gan to, có 1 hoặc nhiều ổ giảm âm trong nhu
mô gan,
- XQ: bóng gan to, có thể thấy mức nước hơi trong nhu mô Không có liềm hơi
VI CHẨN ĐOÁN
Trang 182 Chẩn đoán phân biệt
Trang 192 Chẩn đoán phân biệt
2.6 Các bệnh nội khoa khác
- Co thắt đại tràng
- Viêm túi mật cấp
- Giun chui ống mật
- Nhồi máu cơ tim
- Viêm phổi thùy đáy
VI CHẨN ĐOÁN
Trang 201 Nguyên tắc
- Điều trị ngoại khoa là chủ yếu
- Cần mổ càng sớm càng tốt,
Tốt nhất là trước 6 giờ, tỷ lệ tử vong thấp
Nếu để sau 48h, tỷ lệ tử vong cao do nhiễm trùng nhiễm độc
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 212 Điều trị bảo tồn theo PP Taylor
2.1 Chỉ định
- Điều trị: với điều kiện
+ Chẩn đoán chắc chắn 100% thủng DD
+ BN đến sớm Thủng bít Thủng trên DD rỗng, sạch (xa bữa ăn), ổ bụng sạch, ít nước
- Tình trạng BN nặng, không mổ được
- Chờ chuẩn bị mổ
Phần lớn hiện nay không dùng PP này.
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 222 Điều trị bảo tồn theo PP Taylor
2.2 Kỹ thuật:
- Giảm đau: Mocphin, Dolagan…
- Kháng sinh toàn thân
- Nuôi dưỡng qua đường TM, nhịn ăn uống
-Đặt Sonde DD, hút liên tục hoặc ngắt quảng 10 -
15 phút/ 1 lần
- Hút cho đến khi nhu động ruột trở lại (3-4 ngày)
- Theo dõi 7-10 ngày
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 232 Điều trị bảo tồn theo PP Taylor
2.3 Diễn biến:
- Hút có kết quả: Bn đỡ đau, đỡ chướng bụng, hiện tượng co cứng thành bụng giảm, hơi trong bụng, nước trong DD bớt đi
- Sau vài giờ Triệu chứng ko giảm, đau tăng lên, biểu hiện nhiễm trung → Mổ cấp cứu
2.4 Ưu điểm: Đơn giản, tránh phẫu thuật cho BN
2.5 Nhược điểm:
- Nguy hiểm nếu ko đánh giá đúng mức độ tổn thương
- Nếu thất bại sẽ mất thời cơ xử lý sớm tổn thương
- Không giải quyết được nguyên nhân gây loét
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 253 Phẩu thuật
3.2 Các bước của cuộc Phẫu thuật:
- Gây mê NKQ
- Đường mổ: Trắng giữa trên và dưới rốn
- Đánh giá thăm dò tổn thương: Tình trạng ổ bụng; Tình trạng ổ loét; Các tổn thương phối hợp
- Xử trí tổn thương tuỳ từng trường hợp
- Lau rửa sạch ôt bụng
- Dẫn lưu ổ bụng nếu cần
- Đóng bụng theo các lớp giải phẫu
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 263 Phẩu thuật
3.3 Các phương pháp
a) Khâu lỗ thủng (Mổ mở, nội soi)
- Lỗ thủng nhỏ: chỉ cần khâu mũi chữ X hoặc khâu theo trục của DD, có thể phủ mạc nối lớn hay ko
- Lỗ thủng ở lỗ môn vị: khâu lỗ thủng + tạo hình môn
vị or nối DD-hỗng tràng
- Ổ loét xơ chai: Khoét bỏ, khâu mũi rời theo chiều ngang, tránh hẹp
- Ổ loét ở BCN: cần làm sinh thiết nhanh ngay trong
mổ, nếu là ung thư thì cần mổ lại sớm: cắt DD
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 293 Phẩu thuật
3.3 Các phương pháp
a)Khâu lỗ thủng (Mổ mở, nội soi)
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, cần ít thời gian, ít nguy hiểm
- Nhược điểm: Chỉ điều trị thủng chứ ko điều trị triệt
để loại bỏ ổ loét -> BN có thể đau lại + Mổ lại cắt DD
- Ngày nay hay áp dụng phác đồ: Khâu lỗ thủng + điều trị nội (KS diệt HP + Omeprazol 20mg + thuốc bọc niêm mạc: gastropulgite,)
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 31+ Tình trạng sức khoẻ toàn thân tốt.
+ BN đến sớm trước 12 giờ, chưa có VFM
+ Trang thiết bị kỹ thuật tốt, PTV có kinh nghiệm, GMHS tốt
VII ĐIỀU TRỊ
Trang 343 Phẩu thuật
3.3 Các phương pháp
c) Phẩu thuật Newmann
- Chỉ định: Lỗ thủng quá to, tổ chức xung quanh xơ cứng, khâu dễ mủn, dễ bục chỉ
+ VFM và toàn trạng BN yếu, chưa thể cắt DD được
- Kỹ thuật: Khi mổ đặt 1 ống thông cao su Petze or Kehr quấn mạc nối xung quanh và đính vào thành bụng Thường bất đắc dĩ mới dùng PP này
VII ĐIỀU TRỊ