1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Viem da day ta trang

5 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀYDO HELICOBACTER PYLORI TẠI BỆNH VIỆN 1 VIÊM DẠ DÀY TÁ TRÀNG 1.1 Khái niệm: - Viêm dạ dày là những tổn thương vi thể của niêm mạc dạ dày thể hiện sự đáp ứ

Trang 1

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY

DO HELICOBACTER PYLORI TẠI BỆNH VIỆN

1 VIÊM DẠ DÀY TÁ TRÀNG

1.1 Khái niệm:

- Viêm dạ dày là những tổn thương vi thể của niêm mạc dạ dày thể hiện

sự đáp ứng của niêm mạc dạ dày đối với các yếu tố tấn công

- Viêm tá tràng: là tình trạng viêm vi thể của niêm mạc tá tràng (có sự xâm nhập của bạch cầu đa nhân và mono ở bề mặt biểu mô, tuyến hoặc lanina propria), có thể kèm theo hiện tượng cùn mòn của các nhung mao

- Loét dạ dày và loét tá tràng: là tình trạng tổn thương sâu làm mất tổ chức niêm mạc một cách có giới hạn ở phần ống tiêu hóa có bài tiết acid và pepsin

1.2 Lâm sàng:

- Đau bụng: Đau bụng tái diễn, đau bụng thượng vị, đau nhiều về đêm

- Buồn nôn, nôn

- Chướng bụng, ợ hơi, ợ chua

- Đại tiện phân đen, nôn ra máu

- Da xanh, mệt mỏi

- Cận lâm sàng:

1.3 Hình ảnh nội soi viêm dạ dày tá tràng: (phân loại Sydney 1990).

- Viêm dạ dày xung huyết

- Viêm dạ dày trợt phẳng

- Viêm dạ dày trợt lồi

- Viêm dạ dày teo

- Viêm dạ dày xuất huyết

- Viêm dạ dày phì đại

- Viêm dạ dày trào ngược dịch mật

1.4 Phân độ loét dạ dày tá tràng (Phân loại Forrest).

Mức độ Hình ảnh trên nội soi Chảy máu

tái phát

Tỉ lệ tử vong (%)

Trang 2

Nguy cơ

cao

la Máu phun thành tia

lb Rỉ máu lla Có mạch máu nhưng không chảy máu 43 11

Nguy cơ

thấp

2 CHỈ ĐỊNH SOI DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Bệnh nhân có các triệu chứng gợi ý viêm loét dạ dày tá tràng:

- Đau bụng tái diễn: đau bụng ≥ 3 lần trong vòng 3 tháng, ảnh hưởng đến sinh hoạt của trẻ

- Nôn, buồn nôn, chướng bụng, khó tiêu, nóng rát thượng vị - Xuất huyết tiêu hóa

- Thiếu máu thiếu sắt chưa rõ nguyên nhân đã loại trừ các nguyên nhân khác

3 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI

- Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng dựa vào nội soi

- Chẩn đoán viêm dạ dày dựa vào mô bệnh học (theo phân loại Sydney)

- Chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori: khi có ≥ 2 trong số các tiêu chuẩn sau:

 Mô bệnh học có vi khuẩn Helicobacter pylori (+)

 Test nhanh Urease (+)

 Nuôi cấy mảnh sinh thiết dạ dày có vi khuẩn Helicobacter pylori (+)

 Nếu chỉ 1 trong 2 xét nghiệm mô bệnh học và test urease (+), tiến hành làm thêm test thở hoặc test phân(mọi lứa tuổi), nếu test thở hoặc test phân dương tính xác định có nhiễm

Helicobacter pylori

Trang 3

Trường hợp ngoại lệ:

Nếu gia đình từ chối nội soi: chỉ định làm test thở hoặc test phân (mọi lứa tuổi)

- Nếu test (-) tìm nguyên nhân khác

- Nếu test (+) thảo luận gia đình để soi dạ dày chẩn đoán nguyên nhân đau bụng

4 ĐIỀU TRỊ

4.1 Chỉ định điều trị

- Chỉ định điều trị diệt H pylory cho tất cả cá trường hợp loét dạ dày tá tràng

có H pylory dương tính

- Trẻ có tổn thương trên nội soi, H pylory dương tính, có tiền sử gia đình loét hoặc ung thư dạ dày

- Cân nhắc điều trị khi trẻ có H pylory dương tính, có tổn thương trên nội soi nhưng không có loét

- Trẻ có triệu chứng gợi ý bệnh lý dạ dày tá tràng, có H pylory dương tính qua test thở hoặc test phân cần được nội soi tiêu hóa trước khi quyết định điều trị

4.2 Phác đồ điều trị

Lựa chọn 1 trong các phác đồ sau:

 PPI + amoxicillin + metronidazole/tinidazole

 PPI + amoxicillin + clarithromycin

 Bismuth + amoxicillin + metronidazole/tinidazole

 Phác đồ trình tự: PPI + amoxicillin trong 5 ngày sau đó PPI + clarithromycin + metronidazole trong 5 ngày

Trong đó:

 Amoxicillin : 50-100 mg/kg/ngày

 Clarithromycin : 20 mg/kg/ngày

Trang 4

 PPI (omeprazole) : 1-2 mg/kg/ngày.

 Metronidazol : 20-40 mg/kg/ngày

 Tetracyclin : 50 mg/kg/ ngày

 Doxycyclin : 5 mg/kg/ngày.

4.3 Đánh giá hiệu quả diệt H.pylori:

Tiến hành sau khi:

- Dừng kháng sinh ≥4 tuần

- Dừng PPI ≥2 tuần

Phương pháp: Test thở C13 hoặc test phân

Kết quả:

 Nếu test (-): sạch vi khuẩn

 Nếu test (+): còn vi khuẩn, phác đồ thất bại

4.4 Trường hợp điều trị thất bại:

Nếu bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng: Cần theo dõi và hẹn khám lại định kỳ

Nếu bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng: Bệnh nhân được tiến hành nội soi dạ dày, urease test, mô bệnh học, nuôi cấy HP và làm kháng sinh đồ

- Nếu cấy H.pylori (+) và làm được kháng sinh đồ: điều trị theo kháng sinh đồ: kết hợp 2 loại kháng sinh nhạy cảm + PPI trong 2 tuần

- Nếu cấy H.pylori (-):

+ Thay kháng sinh khác loại kháng sinh đã dùng trong phác đồ 1 + Tăng liều

+ Kéo dài thời gian điều trị

+ Phối hợp Bismuth

Chữ viết tắt:

PPI: Proton-pump-inhibitor (thuốc ức chế bơm proton)

Trang 5

DDTT: Dạ dày tá tràng

H.pylory, HP: Helicobacter pylori

Tài liệu tham khảo:

1 Bộ Y tế (2015) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh

thường gặp ở trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

2 William D, Grigorios I, Colin W et al (2017), ACG clinical

guideline: Treatment of Helycobacter pylory infection, The

American Journal of Gastroenterology, 112.

Người biên soạn

BS CKII Ngũ Thị Lê Vinh.

BS Nguyễn Hoài Nam.

Ngày đăng: 17/09/2019, 05:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w