• Vị trí: • Tá tràng nhiều hơn dạ dày • Thường ở mặt trước hành tá tàng và bờ cong nhỏ • Chú ý: các ổ loét ở mặt sau dạ dày – tá tràng có thể không thủng vào ổ bụng mà thủng vào hậu cung
Trang 1THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
I ĐẠI CƯƠNG
• Thủng ổ loét dạ dày tá tràng là một biến chứng của loét dạ dày tá tràng và là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp
• Chẩn đoán thủng ổ loét dạ dày thường sớm và dễ vì các triệu chứng thường điển hình, rầm rộ
• Trong những năm gần đây, nhờ hiểu biết sâu về cơ chế bệnh sinh và vai trò của vi khuẩn
Helicobacter pylory, việc điều trị loét dạ dày – tá tràng đạt kết quả cao nên biến chứng của loét
dạ dày – tá tràng , trong đó có thủng ổ loét dạ dày – tá tràng đã giảm rõ rệt
• Do những hiểu biết sâu về cơ chế bệnh sinh của bệnh nên phẫu thuật chủ yếu là khâu lỗ thủng dạ dày và điều trị loét sau mổ đã mang lại kết quả tốt và tránh được các biến chứng sớm và muộn của phẫu thuật cắt dạ dày và cắt thần kinh X
• Ngày nay phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày – tá tràng đã được áp dụng ở hầu hết các bệnh viện tỉnh
1 Đặc điểm dich tễ học:
• Giới: nam gặp nhiều hơn nữ; nam chiếm khoảng 90%, nữ chiếm khoảng 10%
• Tuổi:
o Thường từ 35 - 65, phổ biến nhất là 30 - 40, chiếm khoảng 40%
o Trẻ nhất là 16 tuổi, già nhất là 81 tuổi
o Loét ít gặp ở trẻ em nên cũng ít thủng
2 Các yếu tố thuận lợi:
• Mùa rét bệnh gặp nhiều hơn, nhất là dịp thay đổi thời tiết từ nóng chuyển sang lạnh hoặc từ lạnh chuyển sang nóng
• Thủng ổ loét có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào, tủng hay xảy ra ngay sau bữa ăn hoặc sau ăn vài giờ Thủng càng gần bữa ăn thì ổ bụng càng bẩn và càng nhanh dẫn đến viêm phúc mạc
• Các chấn thương tinh thần, sau phẫu thuật lớn, sang chấn về tâm lý, tình cảm có thể là yếu tố thuận lợi gây thủng
• Sử dụng các thuốc giảm đau không steroid, cortison lâu dài để điều trị các bệnh mạn tính cũng là các yếu tố nguy cơ gây thủng
3 Giải phẫu bệnh lý
3.1 Lỗ thủng
• Số lượng: thường chỉ có 1 lỗ, ít khi có ≥ 2 lỗ
• Vị trí:
• Tá tràng nhiều hơn dạ dày
• Thường ở mặt trước hành tá tàng và bờ cong nhỏ
• Chú ý: các ổ loét ở mặt sau dạ dày – tá tràng có thể không thủng vào ổ bụng mà thủng vào hậu cung mạc nối hoặc sau phúc mạc => khi thăm dò không thấy lỗ thủng ở mặt trước, phải mở mạc nối dạ dày – đại tràng đi vào hậu cung mạc nối để tìm lỗ thủng ở mặt sau
• Tính chất:
o Ổ loét non: bờ mềm mại, đáy nông, tổ chức xung quanh bình thường -> khâu dễ
o Ổ loét xơ chai: bờ cứng, dày, tổ chức xung quanh phù nề -> khâu dễ bục, khó khăn
• Kích thước: lỗ thủng ổ loét dạ dày thường có kích thước lớn hơn tá tràng
Trang 2o Loét tá tràng: ổ lóet thường nhỏ < 1cm
o Loét dạ dày, bờ cong nhỏ: thường lớn 1-3cm
3.2 Tình trạng ổ bụng:
• Tình trạng ổ bụng sach hay bẩn tùy thuộc vào:
o Thời gian: bệnh nhân đến sớm hay đến muộn
o Thủng xa hay gần bữa ăn
o Lỗ thủng to hay nhỏ
o Vị trí lỗ thủng
o Ổ loét có gây hẹp môn vị không
• Khi thủng hơi, dịch tiêu hóa và thức ăn sẽ tràn vào ổ bụng: lúc đầu, dịch tràn vào tầng trên mạc treo đại tràng ngang -> theo rãnh đại tràng xuống vùng chậu hông, túi cùng Douglas -> tràn ra khắp ổ bụng
• Trong 6h đầu:
o Dịch ổ bụng chưa nhiễm khuẩn có màu trắng đục hay vàng nhạt
o Dịch thường loãng, có khi là dịch nhầy, sánh, thường có lẫn các mảnh thức ăn nát vụn hoặc mảnh rau chưa tiêu hết
• Sau 1 thời gian ngắn, chừng 12-24h:
o Dịch ổ bụng sẽ nhiễm khuẩn thành mủ
o Có nhiều giả mạc dính vào các tạng, các quai ruột, nhiều nhất ở xung quanh lỗ thủng
• Thủng ổ loét đã gây hẹp môn vị:
o Ổ bụng thường có nhiều nước nâu đen, bẩn, lẫn nhiều thức ăn cũ chưa được tiêu hóa
o Dịch ổ bụng nhanh chóng bị nhiễm khuẩn và bn nhanh chóng bị VPM
• Thủng ổ loét ở mặt sau dạ dày: dịch dạ dày chảy vào hậu cung mạc nối và qua khe Winslow chảy vào ổ bụng -> mở bụng có thể không thấy dịch
• Thủng có baryte trong ổ bụng:
o Dùng gạc to chèn lỗ thủng để baryte không chảy ra
o Dùng gạc ẩm lau sạch baryte trong ổ bụng
o Chèn gạc, hút dịch dạ dày
o Khâu lỗ thủng, đặt dẫn lưu
o Rửa sạch ổ bụng
II CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
1 Thể lâm sàng điển hình
1.1 Lâm sàng
• Tiền sử:
o Loét dạ dày – tá tràng nhiều năm đã được chẩn đoán xác định, điều trị hoặc không điều trị (90%)
o Có những trường hợp chưa từng được chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng: thủng dạ dày là biểu hiện đầu tiên, báo hiệu 1 ổ loét tiến triển âm thầm không có triệu chứng lâm sàng
• Triệu chứng cơ năng
o Đau bụng : triệu chúng rất có giá trị chuẩn đoán, gặp > 80%
Thường xuất hiện đột ngột: đang làm việc, sinh hoạt bình thường
Vị trí: thường là vùng mũi ức, trên rốn, có thể ở giữa bụng hoặc chếch sang phải một chút
Trang 3– Ổ loét dạ dày:đau trên rốn, chính giữa bụng, hơi lệch sang trái, sau lan nhanh ra toàn bụng
– Ổ loét hành tá tràng: hạ sườn phải, mạng sườn phải hoặc hố chậu phải
Tính chất: đau dữ dội, đau như dao đâm -> BN không dám thở mạnh
Cường độ: đau tăng lên
Hướng lan: Đau xuyên ra sau lưng, lan lên ngực, lên vai
Tư thế chống đau:
– Gập người về phía trước khi đi – Hai chân ép vào bụng khi nằm – Không dám nằm, đứng thẳng vì các cơ thẳng bụng căng ra -> đau tăng
o Buồn nôn, nôn: 15% bệnh nhân có nôn
Giai đoạn sớm không nôn chỉ nôn khi có chảy máu, giai đoạn muộn (liệt ruột)
Nôn ra dịch nâu đen nếu có hẹp môn vị kèm theo
Nôn máu: hiếm, nếu có thì rất nặng, tiên lượng nặng, cần xủ lý kịp thời
o Bí trung đại tiện: ít có giá trị và là dấu hiệu muộn, khi đã có VPM toàn thể làm liệt ruột
• Triệu chứng toàn thân:
o Bệnh nhân đến sớm:
Tình trạng toàn thân chưa thay dổi, nét mặt nhăn nhó, hai tay ôm bụng
Mạch, HA ổn định
Khoảng 30% bn có tình trạng sốc vì đau ( sốc thoáng qua):
Mặt xanh xám, lo âu, sợ hãi, vã mồ hôi,mũi và đầu chi lạnh, thân nhiệt hạ thấp dưới 36*C, mạch nhanh nhỏ, khó bắt,
Sốc chỉ thoáng qua vài ba phút đến 1 giờ
o Bệnh nhân đến muộn: biểu hiện tình trạng nhiễm trạng nhiễm độc nặng do viêm phúc mạc toàn thể:
Sốt cao 39- 40*C
Vẻ mặt hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn
Mạch nhanh, huyết áp có thể tụt
Thiểu niệu/ vô niệu
Có thể có sốc nhiễm trùng nhiễm độc
• Triệu chứng thực thể:
o Nhìn:
Hai cơ thẳng to nổi rõ, các vách cân ngang cắt thành từng múi
Hai bên thành bụng thấy rõ nếp chéo của 2 cơ chéo
Bụng có thể chướng hơi
Bệnh nhân thở nông, bụng nằm im không di động theo nhịp thở, hoàn toàn thở bằng ngực
o Sờ:
Thấy bụng co cứng và đau
Dấu hiệu Co cứng thành bụng thường điển hình:
– Cảm giác như sờ vào khúc gỗ, xuất hiện sớm cùng lúc với cơn đau – Nếu bệnh nhân đến sớm, khám nhẹ nhàng có thể tìm được điểm đau trội nhất bằng chỗ đau khởi đầu
– Có giá trị bậc nhất trong chẩn đoán
Một số ít bệnh nhân triệu chứng này nhẹ, biểu hiện không rõ:
– Bệnh nhân nghiện thuốc phiện
Trang 4– Bệnh nhân dùng morphin để giảm đau -> không được tiêm morphin cho bệnh nhân nghi ngờ thủng dạ dày – tá tràng vì sẽ làm mất đi dấu hiệu quan trọng này
– Người già yếu
Bn đến muộn khi đã qua giai đoạn co cứng toàn bộ:
– PƯ TB vùng trên rốn – Thành bụng nề, ấn ngón tay để lại vết lõm – Cảm ứng phúc mạc: ấn đau khắp bụng, nhất là thượng vị – Blumberg (+)
o Gõ: bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, 2 chân co hoặc tư thế nửa nằm nửa ngồi
Mất vùng đục trước gan: vì với tư thế đó hơi sẽ lách lên cao vào dưới cơ hoành và
trước gan Chú ý phân biệt với tiếng trong của các quai ruột giãn chèn ép vào nằm trước gan nhất là khi có VPM
Gõ đục 2 bên mạng sườn và 2 hố chậu: dạ dàu nhiêu dịch, lỗ thủng to -> dịch
chảy từ dạ dày chảy ra khu trú vùng thấp
Dịch ổ bụng là do dịch của dạ dày chảy vào ổ bụng và do viêm, xuất tiết của màng bụng
Thăm trực tràng, âm đạo : Túi cùng Douglas phồng và đau chói Đây là dấu hiệu của VPM
o Nghe: mất nhu động ruột nếu có liệt ruột cơ năng
o Thăm trực tràng: tùi cùng Douglas phồng và đau
1.2 Cận lâm sàng
• Soi trên màn huỳnh quang:
o Cơ hoành di động kém
o Hình ảnh chủ yếu là xuất hiện những bóng sáng trong tư thế đứng thẳng:
Bên (P) đường sáng hình liềm nằm giữa mặt lõm cơ hoành ỏ trên và mặt lồi của gan ở dưới
Bên (T) thì nằm giữa túi hơi dạ dày và cơ hoành
• X- Quang bụng không chuẩn bị:
o Là phương pháp cơ bản trong thủng dạ dày: đánh giá sớm được hình ảnh gián tiếp của thủng dạ dày
o Tư thế bệnh nhân: đứng, lấy 1 phần ngực
Bên (P) đường sáng hình liềm nằm giữa mặt lõm cơ hoành ỏ trên và mặt lồi của gan ở dưới
Bên (T) thì nằm giữa túi hơi dạ dày và cơ hoành
o Nếu không thể chụp ở tư thế đứng: chụp ở tư thế nằm ngửa hoặc nghiêng trái, đặt bóng ngang:
Chụp ở tư thế nằm ngửa hoặc nghiêng trái, đặt bóng ngang: hơi nằm giữa gan và thành bụng/ thành ngực
Tư thế nằm nghiêng: hơi nằm dưới thành bụng
Trang 5o Hình ảnh: liềm hơi có khi chỉ ở bên (P) có khi cả 2 bên, ít khi chỉ thấy đơn thuần bên (T)
Kích thước:
• Có khi lớn 2-3 cm hay hơn
• Có khi rất bé, mỏng chỉ vài mm
Hình ảnh liềm hơi có khoảng 80% trong các trường hợp chụp bụng không chuẩn bị
Khi thấy có hơi tự do trong ổ bụng -> dấu hiệu chắc chắn của thủng ổ loét dạ dày
tá tràng
Khi không có liềm hơi thì cũng không loại trừ được thủng tạng rỗng
o Vùng bụng dưới mờ: dịch đọng vùng thấp.
o Quai ruột giãn hơi, thành ruột dày do dịch giữa các quai ruột.
o Dấu hiệu Lauren: Mất sự liên tục của đường sáng 2 bên thành bụng:
• Siêu âm ổ bụng:
o Là phương pháp thăm do thường quy trong cấp cứu bụng
o Có thể thấy đường tăng âm với sự phản âm phía sau nằm giữa bờ gan và mặt sau của thành bụng
o Còn phát hiện dịch ổ bụng, đặc biệt là ở dưới gan, rãnh đại tràng ngang và túi cùng Douglas
o Loại trừ nguyên nhân đau bụng khác: Viêm tuỵ cấp, apxe gan vỡ…
• Chụp cắt lớp vi tính:
o Có độ nhạy và độ chính xác cao trong việc phát hiện sớm khí tự do trong ổ bụng đặc biệt
là ở vùng lồi và rốn gan, dây chằng tròn, hậu cung mạc nối
o Việc mở cửa sổ hình ảnh cho phép phân biệt biệt được là khí trong ổ bụng và tổ chức mỡ
o Xác định được mức độ đọng dịch ở ổ bụng và tình trạng của ruột trong trường hợp VPM muộn
o Trường hợp thủng ổ loét mặt sau tá tràng vào khoang sau phúc mạc: có thể thấy ổ dịch hoặc ổ áp xe sau phúc mạc trước thận
• Chụp lưu thông dạ dày hoặc chụp cắt lớp vi tính có uống thuốc cản quang hòa tan ( như nelebrix)
có thể phát hiện thoát thuốc vào ổ phúc mạc
• Các xét nghiệm máu:
o Công thức máu:
Bệnh nhân đến sớm: công thức máu vẫn bình thường
Bệnh nhân đến muộn: biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng: bạch cầu tăng cao, chủ yếu BCĐNTT
o Tốc độ máu lắng tăng
1.3 Chẩn đoán xác định – thường dễ vì các triệu chứng thường rất rõ:
• Bn nam giới tuổi trung niên Có tiền sử loét dạ dày – tá tràng
• Đau đột ngột, dữ dội, đau như dao đâm
• Bụng co cứng toàn bộ, cứng như gỗ
Trang 6• X- Quang có liềm hơi.
2 Các thể lâm sàng không điển hình
2.1 Thể thủng bít
• Ngay sau khi thủng, nhất là các trường hợp thủng nhỏ, xa bữa ăn, lỗ thủng được mạc nối lớn, ruột hoặc túi mật bịt lại
• Lâm sàng:
o Khởi đầu bn cũng có cơn đau bụng đột ngột, dữ dội trên rốn như thể điển hình
o Sau đó, triệu chứng đau bụng giảm đi rất nhanh, chỉ cảm thấy đau nhẹ vùng trên rốn và dưới sườn phải
o Không có HCNT
o Khám bụng: PƯ TB nhẹ , khu trú ở vùng trên rốn hoặc dưới sườn phải
• Cận lâm sàng
o X- Quang bụng không chuẩn bị: có liềm hơi thì chẩn đoán chắc chắn là có thủng dạ dày –
tá tràng
o CLVT: có thể thấy ít hơi tự do ở vùng rốn gan
o Nếu không thấy hơi tự do trong ổ bụng cũng cần cho BN vào viện và theo dõi chặt chẽ
• Xử trí:
o Khi đã chẩn đoán thủng dạ dày bít cần phải mổ cấp cứu để xử lý lỗ thủng vì bệnh có thể diễn biến thành VPM toàn thể hoặc thành ổ áp xe trong ổ bụng
o Có nhiều bệnh nhân khỏi mà không có xử trí Về sau khi bệnh vẫn tiến triển, mổ để điều trị ổ loét mới thì thấy ổ loét cũ đã thủng lâu => cơ sở của phương pháp điều trị bằng cách hút liên tục
2.2 Thủng ổ loét mặt sau:
• TH thủng ổ loét mặt sau bờ cong nhỏ: dịch dạ dày chảy và đọng lại ở hậu cung mạc nối
o Chẩn đoán khó vì các triệu chứng không điển hình
o Đau và PƯ TB thường khu trú ở trên rốn hoặc lệch sang trái
o X- Quang bụng không chuẩn bị: thường không phát hiện được hơi trong ổ bụng
o CLVT: có thể phát hiện được dịch và hơi ở hậu cung mạc nối
• TH loét mặt sau tá tràng thủng vào khoang sau phúc mạc:
o Đau nửa bụng bên phải
o Rất khó chẩn đoán và thường chẩn đoán muộn khi đã thành ổ áp xe sau phúc mạc
o CLVT: có thể phát hiện có dịch, khí hoặc khối áp xe khoang sau phúc mạc, trước thận
• Khi viêm phúc mà ko tìm thấy nguyên nhân thì cần mở mạc nối nhỏ vào hậu cung mạc nối tìm lỗ thủng
2.3 Các thể lâm sàng khác:
• Thủng là dâu hiệu đầu tiên của ổ loét:
o Tiền sử: BN hoàn toàn không có triệu chứng gì
o Có thể sau khi khâu lỗ thủng BN khỏi hoàn toàn
• Thể bán cấp tính:
o các triệu chứng đau và co cứng không điển hình
o diễn biến chậm, từ từ
• Thể tối cấp tính:
o Triệu chứng cơ năng và toàn thân nặng
o Sốc xuất hiện sớm và bệnh nhân chết trong vòng 6 – 12h sau khi thủng
• Thể giống như đau ngực:
o Toàn thân: vẻ mặt lo âu, khó thở, tím tái,
Trang 7o Đau ở vai + ngực do những ổ loét ở cao
• Thể giống như viêm ruột thừa:
o Lỗ thủng nhỏ, dịch dạ dày chảy vào ổ bụng ít và đọng lại ở HCP ( lỗ thủng của tá tràng)
o Lúc đầu bn đau trên rốn, sau đó khu trú ở HCP
o Khám bụng: đau và PƯ TB ở HCP trong khi vùng trên rốn lại không đau hoặc đau ít
o BN có thể sốt nhẹ
o Chẩn đoán thường nhầm với VRT
• Thủng kèm theo chảy máu tiêu hóa:
o Triệu chứng thủng dạ dày kèm theo triệu chứng chảy máu đường tiêu hóa cao như nôn máu, ỉa phân đen
o Toàn thân có dâu hiệu mất máu: niêm mạc nhợt, mạch nhanh, HA hạ
III CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
1 Viêm tuỵ cấp
• Hoàn cảnh xuất hiện sau một bữa ăn thịnh soạn có rượu
• Lâm sàng
o Cơ năng
Đau đột ngột, dữ dội vùng thượng vị,đau xuyên ra sau lưng, đau phải chổng mông – gập người chứ không nằm im như thủng dạ dày
Bệnh nhân kêu la, vật vã
o Toàn trạng: rất nặng, có tình trạng sốc rõ rệt
o Khám:
Bụng cơ cứng nhiều, nhưng ko rõ bằng thủng dạ dày, nhiều ở trên rốn, bên (T)
Điểm sườn lưng bên (T) ấn đau
Vùng đục trước gan ko mất,
• Cận lâm sàng
o Xét nghiệm: Amylase máu, nước tiểu tăng cao
o Siêu âm:
Chỉ thấy dịch trong ổ bụng, ít khi xác định được tụy do trường hơi
Chẩn đoán những nguyên nhân như sỏi mật, giun chui ống mật…
o CT - Scaner ổ bụng có tiêm thuốc cản quang: cho chẩn đoán xác định
2 Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa
• Không có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng
• Lâm sàng
o Cơ năng:
Đau âm ỉ quanh rốn rồi khu trú hố chậu phải Nếu đến muộn, có thể đau toàn bụng nhưng đau ở HCP nhiều hơn
Lưu ý: TH thủng ổ loét hành tá tàng dịch từ tầng trên ổ bụng theo rãnh thành đại tràng chảy xuống và khu trú ở HCP -> HCP đau nhiều hơn, nhưng hỏi lại thì thấy đau ở vùng trên rốn
o Toàn thân:
HCNT: sốt 38- 38,5*C
Mạch nhanh 100-110l/ phút ngay sau khi có dấu hiệu VRT
Thủng dạ dày đến sớm chưa có VPM: mạch và nhiệt độ bình thường
o Thực thể: phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc rõ
• Cận lâm sàng
Trang 8o X - Quang không có liềm hơi.
o Siêu âm: có hình ảnh viêm ruột thừa
• Hoàn cảnh đặc biệt: Chẩn đoán trước mổ là viêm ruột thừa nhưng mổ ra lại là thủng dạ dày, do thủng dạ dày làm chảy dịch xuống hố chậu phải gây phản ứng tại đó:
o Tổn thương RT không cắt nghĩa được hiện tượng viêm phúc mạc: RT không thủng chỉ viêm xung huyết, trông ổ bụng không có mủ thối
o Ổ bụng có mẩu thức ăn lẫn trong nước xam xám, hăng hăng
• Xử trí:
o Dù là VRT hay thủng dạ dày – tá tràng đều chỉ định mổ cấp cứu nhưng đường rạch khác nhau
o Cắt ruột thừa, đóng vết mổ, mở bụng đường trắng giữa trên rốn tìm và xử trí lỗ thủng
3 Viêm phúc mạc mật
• VPM mật do sỏi ống mật chủ:
o Tiền sử: đau, sốt, vàng da, vàng mắt nhiều đợt ( tam chứng Charcot)
o Cơ năng
Đau dữ dội, liên tục nhất là nửa bụng (P)
Nếu có sỏi OMC thì bn cũng có thể rất đau, đau lăn lộn nhưng bụng mềm
o Khám:
Da vàng, củng mạc mắt vàng, nước tiểu sẫm màu
Ấn đau HSP
PƯ TB ở HSP
Túi mật căng to
o Cận lâm sàng
Bilirubin máu tăng cao Nước tiểu có sắc tố mật, muối mật
Siêu âm:
– Túi mật to – Thấy sỏi OMC – Đường mật trong và ngoài gan giãn
– Giường túi mật và khoang Moisson có dịch
X - Quang: không có liềm hơi; bóng gan to, bóng túi mật to, quai ruột giãn
• VPM mật do viêm túi mật hoạt tử:
o Lâm sàng
Cơ năng: đau hạ sườn (P) -> HCP
Toàn thân: sốt nóng, sốt rét ± rét run
Khám:
– Da, niêm mạc không vàng – Túi mật có thể to
– Co cứng HSP – PƯ TB, CƯ PM rõ ở HSP, HCP
o Cận lâm sàng
Siêu âm:
– Thành túi mật dày, dịch trong túi mật đục – Giường túi mật và khoang Morrisson có nhiều dịch – Đường mật trong và ngoài gan không giãn
– Có thể có sỏi túi mật hoặc không
X- Quang không có liềm hơi
4 Abces gan vỡ vào khoang phúc mạc:
Trang 9• Hội chứng nhiễm trùng rõ: sốt cao dao động, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, vã mồ hôi
• Gan to, ấn kẽ liên sườn đau , rung Gan (+), PƯ TB hạ sườn phải (+)
• Có thể có tràn dịch màng phổi (P)
• Siêu âm:
o Gan to, có 1 or nhiều ổ giảm âm trong nhu mô gan,
o Có thể thấy dịch màng phổi (P)
• X - Quang:
o Bóng gan to, có thể thấy mức nước hơi trong nhu mô
o Không có liềm hơi, hình ảnh tràn dịch màng phổi (P)
5 Thủng nội tạng khác
• Thủng ruột non do thương hàn, thủng do ung thư dạ dày, thủng túi thừa Meckel
• Thường có tiền sử bệnh lý trước đó
5.1 Thủng ruột do thương hàn:
• Tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc rxo
• Tin thần lơ mơ, vẻ mặt thờ ơ với ngoại cảnh
• Sốt kéo dài trước đó vài ngày
• Phản ứng huyết thanh Wildal (+)
5.2 Viêm túi thừa Meckel vỡ:
• Thường ở trẻ dưới 18 tháng
• Tiền sử đi ngoài phân đen
• Đau nhiều vùng cạnh rốn bên (P)
• Dấu hiệu tắc ruột
• X-Quang: mức nước – mức hơi
• Chẩn đoán xác định khi mổ
5.3 Thủng dạ dày do ung thư dạ dày:
• Bn lớn tuổi
• Có thể không có tiền sử bệnh lý dạ dày, tiến triển âm thầm
• Toàn thân: gầy yếu, sút cân, suy kiệt
• Bn cũng có đầy đủ các triệu chứng của thủng da dày do loét
• Trong mổ: lỗ thủng, tổ chức xung quanh mủn nát, nham nhở, ui sùi thâm nhiễm
• Làm GPB để chẩn đoán xác định
6 Ở phụ nữ cần phân biệt
• GEU vỡ:
o Tiền sử chậm kinh, HCG (+)
o Đau đột ngột dữ dội 1 bên hố chậu phải
o Hội chứng chảy máu trong ổ bụng
o Thăm âm đạo có máu theo găng, túi cùng Douglas rất đau
o Siêu âm: khối cạnh tử cung âm vang không đồng nhất, dịch máu trong ổ bụng,
Trang 10• U nang buồng trứng xoắn.
o Đau bên hố chậu có khối u nang: đau âm ỉ hoặc đột ngột, liên tục, ko thành cơn
o Cảm giác căng tức ở hố chậu, bệnh nhân có thể sờ thấy khối, di động
o Không có chậm kinh…
o Siêu âm: khối cạnh tử cung
o X - Quang không có liềm hơi
7 Tắc ruột:
• Dễ nhầm khi thủng dạ dày đến muộn, có viêm phúc mạc gây liệt ruột cơ năng
• Cần hỏi triệu chứng đầu tiên và diễn biến lâm sàng
• TH điển hình có thể chẩn đoán phân biệt thủng dạ dày và tắc ruột cơ học:
o X-Quang: mức nước – hơi, không có liềm hơi
o Siêu âm: tìm nguyên nhân tắc
8 Xoắn ruột:
• Thường kèm theo tình trạng trụy mạch, shock do đau
• Tình trạng nhiễm trùng – nhiễm độc không rõ
9 Các bệnh nội khoa khác:
9.1 Nhồi máu cơ tim
• Tuổi: bn lớn tuổi, có tiền sử THA
• Đau dữ dội vùng thượng vị lan lên vai
• Khó thở dữ dội
• Bụng mềm không có phản ứng thành bụng
9.2 Viêm phổi thuỳ đáy
• Có thể có đau bụng kèm theo sốt, dễ chẩn đoán nhầm, nhất là với trẻ em
• Khó thở
• Có thể có dấu hiệu của suy hô hấp
• X – Quang: hình ảnh viêm phổi thùy
IV ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị
• Điều trị thủng ổ loét dạ dày – tá tràng là mổ cấp cứu
• Điều trị phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày – tá tràng bao gồm lau rửa sạch ổ bụng và khâu lỗ thủng kết hợp với điều trị nội khoa căn nguyên bệnh loét bằng kháng sinh diệt trừ Helycobacter pylory + thuốc kháng H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton + thuốc bọc niêm mạc dạ dày
• Điều trị phẫu thuật triệt căn không còn được thực hiện một cách thường trong tình trạng cấp cứu
mà chỉ được thực hiện trong một số chỉ định cụ thể
• Phẫu thuật nội soi khâu thủng dạ dày – tá tràng có nhiều ưu điểm so với mổ mở nên áp dụng trong các cơ sở ngoại khoa đủ điều kiện mổ nội soi
• Phẫu thuật mổ mở được chỉ định trong trường hợp:
o VPM muộn, bụng chướng nhiều, sốc nặng, suy tim, suy hô hấp nặng
o Có tiền sử mổ trên rốn