1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng Dịch tễ học mô tả

15 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 113,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA CÁC NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC MÔ TẢ Các nghiên cứu mô tả là dựa trên phương khỏe và các yếu tố liên quan quy định các hiện tượng sức khỏe đó, để có thể hình thànhnên giả thuyết

Trang 1

thanh hương lê <lethanhhuongtxth@gmail.com>

bài nghiên cứu mô tả gửi lớp 14yb

Phi Nga Cao <phingacao88@gmail.com> 16:22 22 tháng 3, 2018 Tới: lethanhhuongtxth@gmail.com

BÀI 5: DỊCH TỄ HỌC MÔ TẢ

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được mục tiêu, những nội dung chính của nghiên cứu mô tả;

2 Trình bày được phương pháp mô tả các hiện tượng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ;

3 Diễn giải được các loại nghiên cứu mô tả;

4 Nêu ra được các thành phần cơ bản của một giả thuyết Dịch tễ học về mối quan hệ nhân quả.

Phương pháp nghiên cứu mô tả là một phương pháp nghiên cứu quan trọng

đủ, chính xác mới có thể hình thành được giả thuyết dịch tễ học về mối quan

hệ nhân quả, mới có thể đề xuất được các biện pháp can thiệp hữu hiệu

1 MỤC TIÊU CỦA CÁC NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC MÔ TẢ

Các nghiên cứu mô tả là dựa trên phương

khỏe và các yếu tố liên quan quy định các hiện tượng sức khỏe đó, để có thể hình thànhnên giả thuyết nhân quả

Nếu như các yếu tố này đã được biết, thì công việc mô tả không nhằm tìm ra những yếu tố mới lạ, mà chính là để làm sáng tỏ tình trạng ảnh hưởng của yếu tố đó lên hiện tượng sức khỏe đang nghiên cứu

Nếu như các yếu tố quy

định hiện tượng sức khỏe đang nghiên cứu chưa được biết, và

lúc bắt đầu nghiên cứu còn chưa đủ điều kiện để hình thành giả thuyết nhân quả, t

hì việcmô

tả đầy đủ và chính xác sẽ có thể gợi ý nên mối tương quan nào đó giữa các yếu t

Trang 2

ố và hiện

tượng sức khỏe nghiên cứu, để có thể hình thành giả thuyết nhân quả

Như vậy, các nghiên cứu mô tả có hai mục tiêu :

(1).Xác định tỷ

lệ mắc một bệnh nào đó trong một quần thể nhất định và tỷ lệ những cá thể phơi nhiễm với các yếu tố liên quan, để có thể gợi ý nên những vấn đề nghiên cứu khác

(2) Phác thảo ra được một giả thuyết nhân quả về mối quan hệ giữa các yếu tố nguy cơ

nghi ngờ với bệnh, làm tiền đề cho những nghiên cứu phân tích tiếp theo

2 NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU MÔ TẢ

Để tiến hành một nghiên cứu mô tả, người ta phải xác định trước mục

tiêu: Hiện tượng

sức khỏe đó xảy ra trong quần thể nào; bệnh nghiên cứu phải được định nghĩa chín

h xác, cụ thể; chọn các biến nghiên cứu cụ thể, sau đó mới tiến hành quan sát và

mô tả

2.1 Xác định quần thể nghiên cứu

Tùy theo mỗi bệnh và các yếu tố quy định, mà chọn quần thể nghiên cứu, gọi chung là quần thể có nguy cơ nhưng được biểu hiện dưới nhiều mức độ khác nhau

Chọn quần thể nào để tiến hành nghiên cứu là tùy

thuộc vào mục đích và khả năng nghiên cứu, nhưng ở tất cả các trường hợp, việc xác định quần thể là tiền đề rất quan trọng, nó làmẫu số quyết định các tỷ

lệ quan sát Người ta thường chọn quần thể dựa trên các nghiên cứu cơ bản có sẵn về tỷ lệ chết, tỷ lệ mắc chung hoặc riêng cho từng bệnh, và dựa trên mức độ phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ, vào tỷ lệ bị đe dọa và các yếu tố liên quan khác

2.2 Định nghĩa bệnh nghiên cứu

Một bệnh, hay nói chung, một hiện tượng sức khỏe nào đó sẽ mô tả, đều phải được định

nghĩa rõ ràng, chính xác, cụ thể Tốt nhất là, định nghĩa đó phải sát hợp để có th

ể sosánh được với những định nghĩa chuẩn quốc gia, quốc tế

2.3 Mô tả yếu tố nguy cơ

Trang 3

Nếu chỉ mô tả về bệnh hoặc một hiện tượng sức khỏe nhất định nào đó, có thể

có tác

dụng nhiều cho y học, nhưng ít giúp ích cho cộng đồng Cho nên, muốn giúp ích nh iều chocộng đồng, và nhất là trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe ban đầu, những ngư

mô tả một hiện tượng sức khỏe nhất định với một (hoặc nhiều) yếu tố

nguy cơ (hoặc yếu tố dự phòng) của hiện tượng sức khỏe đó, mới có thể đạt được mục tiêu của dịch tễ học mô tả là hình thành được giả thuyết nhân quả

3 PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ CÁC HIỆN TƯỢNG SỨC KHỎE VÀ CÁC YẾ

U TỐ NGUY CƠ

hợp mắc, trường hợp chết là chưa đủ, điều quan trọng là phải mô tả theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, các giai đoạn phát triển tự nhiêncủa bệnh, ngoài việc xác định số người mắc, không mắc, còn phải chia số đó ra theo những đặc trưng liên quan tới con người, thời gian, không gian

Việc mô tả nhằm trả lời 3 câu hỏi

sau đây:

(1) Hiện tượng sức khỏe hàng lọat đó xảy ra ở

những ai? (2) Hiện tượng sức khỏe đó xảy ra ở

đâu?

(3) Hiện

tượng sức khỏe đó xảy ra khi nào?

3.1 Hiện tượng sức khỏe xảy ra ở những ai

Để trả lời câu hỏi này, phải mô tả theo các đặc trưng về chủ

thể con người

Các đặc trưng về chủ thể con người bao gồm một tập hợp đa dạng về các tính chất giải

phẩu, sinh lý, xã hội, văn hóa dựa trên những yếu tố nội sinh và ngoại sinh k hác nhau Nhiệm vụ của người làm công tác dịch tễ không chỉ là

đặc tính khác nhau đó một cách chính xác, mà còn phải giải thích các cơ chế tươ

ng ứngvề sinh học, về xã hội học có liên quan tới bệnh nghiên cứu một cách logic

3.1.1 Các đặc trưng về dân số học

3.1.1.1 Tuổi đời

Trang 4

Tuổi đời là đặc trưng quan trọng của một cá thể Có rất nhiều chỉ số sinh học liên quan chặt chẽ với tuổi, biến thiên theo tuổi như chiều cao, cân nặng, huyết áp Tuổi cũng biểu hiện các giai đọan khác nhau của sự phơi nhiễm đương nhiên của các cá thể với những yếu tố nguy cơ mang tính xã hội (như tuổi mẫu giáo, tuổi đi học, tuổi đi là

m, tuổi nghĩa vụquân sự ) hoặc với những nguy cơ sinh học

Ví dụ: Higgiuson và Muir đã nêu lên 6 mô hình mới mắc ung thư

như sau: (Hình

4.1): (1) Do một yếu tố căn nguyên tác động dần dần trong quá trình sống: K phổi, K thực quản (2)Các yếu tố căn nguyên tác động ngay từ lúc ban đầu của cuộc đời: K cổ tử cung.

(3) Hai nhóm khác nhau, một nhóm bắt đầu từ tuổi nhỏ, một nhóm ở tuổi lớn

hơn: K vú.

(4) Tác động của yếu tố ở tuổi nhỏ: K gan

tiên phát

(5) Yếu tố tác động lên trẻ suy giảm miễn dịch, và cả ở người lớn suy giảm miễn dịch:

một số Leucémie

với tuổi: Các Leucémie Lymphoides

3.1.1.2 Giới tính

Với nhiều bệnh, tỷ lệ mắc không khác nhau nhiều lắm giữa nam và nữ, nhưng các tỷ lệ

đó không luôn luôn bằng nhau trong một quần thể, nhất là ở lứa tuổi thấp và lứa tu

ổi cao,vì số nam sinh ra nhiều nhưng số nữ lại có tuổi thọ cao hơn

Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có

liên quan đến:

+ Di truyền (Hémophilie)

+ Do tính chất sinh học của giới tính ( K vú, K cổ tử cung)

+ Do hoạt động nghề nghiệp (Tai nạn, ngộ độc, nghiện)

Trang 5

+ Do cấu trúc hình thái, sinh lý và sự điều chỉnh của cơ thể khác nhau trướ

c các tác

động của các yếu tố bên ngoài

3.1.1.3 Chủng tộc

Chủng tộc biểu thị cho một tập hợp các tính chất di truyền sinh học chung về h

ình thái, tâm thần, bệnh lý Nhưng rất khó khai thác một bệnh nào đó là có liên quan chặt chẽ vớichủng tộc (da trắng, da đen, da đỏ, da vàng) khi các điều kiện ngoại cảnh còn rất khác nhau (trình độ văn hóa giáo dục, mức kinh tế xã hội, vệ sinh

cá nhân )

3.1.1.4 Dân tộc

Một nhóm dân tộc là một nhóm cá thể cùng chung những liên hệ về tiếng nói, phong tục tập quán, văn hóa, chính trị cũng khó có thể gán ghép một bệnh nào

đó cho một dân tộcnhất định khi các điều kiện môi trường bên ngoài rất khác nhau

3.1.1.5 Nơi sinh

Nơi sinh là một chỉ điểm quan trọng

trong các nghiên cứu đối với các quần thể di cư, họ

thường bảo tồn trong một thời gian nhất định về lối sống, phong tục tập quán của n

ơi sinhra họ ở nước mà họ đến sinh sống

3.1.1.6 Tôn giáo

Tôn giáo có thể ảnh hưởng lớn do những quy định cho tín đồ của mình những quy tắc

sống nhất định như vệ sinh cá nhân, loại thực phẩm, hôn nhân, gia đình Ở đây cũng rất khóchỉ ra đâu là ảnh hưởng của tôn giáo, đâu là những quy định của tình tr ạng di truyền, dân tộc, chủng tộc

3.1.1.7 Mức kinh tế xã hội

Tình trạng kinh tế xã hội có liên quan mật thiết với tình trạng sức khỏe và bệ

tiếp xúc mật thiết giữa người và người

Tình trạng

Trang 6

kinh tế xã hội được xác định bằng nhiều chỉ số của một tầng lớp xã hội nhất

định, các tầng lớp đó liên quan tới nghề nghiệp, thu nhập, nhà ở, trình độ văn hóa gi

áo dục,

những hiểu biết về y tế, vệ sinh, kiến thức giáo dục của người mẹ, thu nhập của ng ười cha

trong gia đình, sự cung cấp của xã hội về thực phẩm, rượu, thuốc lá Và một vấn đ

nhỏ là các sinh hoạt tinh thần của xã hội, có hoặc không đem lại kích chấn tâm thần đối với từng nhóm tuổi, nhóm nghề nghiệp, nhóm tầng lớp người nhất định

Trong các nghiên cứu dịch tễ học, các chỉ số tổng

hợp đó phải được mô tả và phân tích

riêng rẽ từng yếu tố một mới có thể đánh giá đúng vai trò của mỗi yếu tố đối với tìnhtrạng sức khỏe nghiên cứu

3.1.2 Các đặc trưng về gia đình

Gia đình là một tập hợp các cá thể có một di sản di truyền chung, cùng

sinh sống trong một môi trường, một hoàn cảnh, tiếp xúc mật thiết với nhau Các thói quen về văn hóa, các truyền thống, các thói quen ăn uống, vệ sinh, giải trí, nghề nghiệp phần lớn đều chịu ảnh hưởng của gia đình

3.1.2.1 Tình trạng hôn nhân

Sức khỏe của một cá thể, một quần thể có liên quan đến tình trạng

thành nhiều nhóm: Không vợ không chồng, có vợ cóchồng, ly thân, ly dị, đa phu đ

a thê, góa bụa, ở vậy Tỷ lệ chết chung ở đàn ông và đàn bà

đều cao ở những người ly dị, rồi đến những người góa bụa, những người không vợ khôngchồng, và thấp nhất ở những người có vợ có chồng Người ta cũng nhận thấy

có một số bệnh thường gặp nhiều ở những người không vợ không chồng như giang mai, các khối u, bệnhtim mạch, xơ gan vv

3.1.2.2 Số người trong gia đình

Số người trong một gia đình càng đông càng dễ lây truyền các bệnh truyền n

và phát triển của con cái, ảnh hưởng đến

tình trạng dinh dưỡng của cả gia đình cũng như tỷ lệ bị bệnh Người mẹ đẻ nhiều s

ẽ có nguy cơ với các bệnh sản khoa

3.1.2.3.Thứ hạng sinh trong gia đình

Trang 7

Mỗi đứa con sinh ra trong cùng một gia đình, nhưng ở các thời điểm khác nha

u nên có một hoàn cảnh gia đình khác nhau, còn khác nhau về tuổi của

bố mẹ, sự chăm sóc của bố mẹ vv trừ bệnh di truyền không phụ thuộc vào thứ lần sinh (Hémophilie) còn lại các bệnh khác đều

bị ảnh hưởng (Kwashiorkor được gọi là bệnh của đứa con thứ ba)

3.1.2.4 Tuổi của cha mẹ

Tuổi của cha mẹ càng tăng thì tình trạng sức khỏe và thể lực càng giảm và nh

ư vậy sẽ ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của đứa con

Cũng cần phải nghiên cứu riêng rẽ thứ hạng sinh của con cái và tuổi của c

ha mẹ, vì phần lớn những đứa con đầu đều được sinh ra khi cha mẹ còn trẻ, cũng như đẻ nhiều lần thìở các bà mẹ trẻ sẽ có sức khỏe và các vấn đề y tế vệ sinh

khác với các bà mẹ nhiều tuổi hơn

3.1.2.5 Các điều kiện khi còn là bào thai

Người ta thấy rằng trọng lượng lúc sinh ra, sự hoàn thiện của cơ thể, sự phát triển của thể chất, khả năng mắc bệnh hoặc chết lúc sinh ở những trẻ sinh đôi hoặc sinh ba đều khác

hẳn những trẻ sinh một do các điều kiện chuyển hóa khi còn trong bụng mẹ và cả sau khi đẻ ra; người ta thấy rằng càng đẻ liên tiếp thì trọng lượng của thai nhi lúc đẻ càng thấp

3.1.3 Các đặc tính nội sinh, di truyền

3.1.3.1 Cấu trúc cơ thể

Cơ thể con người hoàn thiện về cấu trúc vào tuổi 20 -25 Cho nên, các nghiên cứu dịch

tễ học về hiện tượng sức khỏe có liên quan đến cấu trúc thể chất ổn định của cơ thể t

hì phải tiến hành trên các đối tượng sau tuổi 25

3.1.3.2 Sức chịu đựng của cá thể

Ngoài sức đề kháng

đặc hiệu đối với các bệnh gia truyền hoặc mắc phải mà mỗi cá thể

thu được khác nhau, sức đề kháng

không đặc hiệu tự nhiên có một vai trò quan trọng trong việc đề kháng đối với một số bệnh; Những cố gắng về thể lực và tâm thần có thể làm giảm

Trang 8

nguy cơ mắc các tai biến mạch máu, tai nạn lao động

3.1.3.3 Tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng liên quan mật thiết đến tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh tật, cả những bệnh nhiễm và không

thần, cả trong hiện tại và tương lai

3.1.3.4 Các bệnh tương hỗ

hỗ, như sởi có thể làm dễ nhiễm lao, trẻ bị leucémie có tỷ lệ viêm phổi rất cao, người bị silicose có tỷ lệ mắc lao cao hơn hẳn

3.1.4 Các thói quen trong đời sống

Có những

thói quen không có lợi cho sức khỏe như uống rượu , hút thuốc, thói quen ăn uống không hợp lý; cũng có những

thói quen có lợi cho sức khỏe như tập thể dục, nghỉ ngơigiải trí Dịch tễ hoc cũng p hải tiếp cận đến các thói quen đó trong các nghiên cứu đối với các bệnh liên quan

3.1.5 Nhóm máu

Người ta thấy một số bệnh có liên quan đến nhóm máu: nhóm A có nguy cơ c

ao với K dạ dày, trong khi đó, nhóm O với loét tá tràng

3.1.6 Các chỉ số khác

Người ta còn quan tâm đến những đặc trưng cá thể khác, cũng có ảnh hưởng nhất định

đối với một số bệnh Các kiểu ứng xử, các kinh nghiệm trong cuộc sống, cách phản ứng và

thích ứng, điều chỉnh của cơ thể trước những kích chấn của cuộc sống cũng đều

có những tác động nhất định đối với sức khỏe

3.2 Hiện tượng sức khỏe đó xảy ra khi nào

Những nghiên cứu về các hiện tượng sức khỏe theo thời gian đã có rất nhiều đ óng góp cho y học Có nhiều hiện tượng sức khỏe liên quan tới thời gian mà các nghiên cứu dịch tễ học cần phải chú ý

Trang 9

3.2.1 Thay đổi theo năm

3.2.1.1 Các thay đổi không có tính chu kỳ

Sự gia tăng không có chu kỳ các trường hợp mắc, thường xuất hiện hiện thàn

sức khỏe hàng loạt đó, cả với bệnh truyền nhiễm và

không truyền nhiễm, đều có những tính chất ứng với mô hình ban đầu của sự điều chỉnh sinh lý của cá thể và của quần thể

3.2.1.2 Các thay đổi có tính chu kỳ

Có nhiều bệnh tăng giảm theo những chu kỳ

nhất định, rõ rệt nhất là các bệnh truyền

nhiễm khi chưa có sự can thiệp cộng đồng Sự thay

với nhiều hiện tượng sức khỏe, hiện tượng sinh lý Cho nên phải chú ý đến tính c

hu kỳ của các hiện tượng đó trong các nghiên cứu dịch tễ học nói chung

3.2.2 Sự thay đổi theo mùa

Rất rõ rệt đối với bệnh truyền nhiễm; ở một số bệnh khác cũng có thể gặp nh

ư các tai

nạn, bệnh tâm thần, các nguyên nhân chết

Các yếu tố khí tượng, thủy văn biến thiên theo mùa có tính chu kỳ kém theo

sự biến thiên của các yếu tố môi trường khác (như nồng độ các chất gây

ô nhiễm không khí) sẽ tác

động khác nhau lên cơ thể và dẫn tới những biến thiên sinh lý và bệnh lý ở các cá th

ể và quần thể

3.2 3 Xu thế tăng giảm của bệnh

Xu thế tăng giảm của bệnh thường chỉ có thể thấy được sau hàng chục năm Nguyên nhân của xu thế này có thể:

- Sự xuất hiện hoặc biến mất của các yếu tố căn nguyên của bệnh;

- Có phương pháp chẩn đoán chính xác hơn;

- Số người được chẩn đóan tăng lên vì chăm sóc sức khoẻ tốt hơn;

Trang 10

- Sự cải thiện các điều kiện y tế vệ sinh;

- Cải thiện điều kiện sống nói chung nhất là dinh dưỡng và nhà ở;

- Thanh toán một số bệnh truyền nhiễm chủ yếu;

- Cải thiện chăm sóc sản khoa;

- Sự gia tăng số người ở tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao;

- Sự ô nhiễm và xuống cấp của môi trường sống;

- Có hoặc không điều chỉnh được trước những điều kiện

sống thay đổi ngày càng nhanh

Tiếc rằng cho đến nay, việc phân tích xu thế tăng giảm này chỉ bằng hồi cứ

u cho nên các kết luận thường hạn chế, kém chính xác, nhất là các yếu tố căn nguyê

n của xu thế Các nghiên cứu tương lai sẽ cho các kết quả chính xác hơn

3.3 Hiện tượng sức khỏe xảy ra hàng loạt ở đâu

Vấn đề đặt ra ở đây là, trong một không gian nhất định, các yếu tố lý, hóa, si

nh học và xã hội học tất yếu có sự liên quan đến sự phát sinh, phát triển và tàn lụi của bệnh, cho nên người ta đã hình thành nên môn địa lý y học

Có thể kể một số đặc trưng không gian chung nhất:

(1) Sinh cảnh của bệnh: Bao gồm một vùng địa lý với các điều kiện khí tượng,

đó, cùng các tính chất của môi trường nói chung, cần thiết cho sự xuất hiện và tồn tại của bệnh tại nơi đó

(2) Ổ bệnh thiên nhiên: Ví dụ: Vùng nhiệt đới và ôn đới luôn có tỷ

lệ mắc bệnh ký sinh trùng đáng kể vv

(3) Các vùng công nghiệp hóa, ô nhiễm không khí: Gặp tỷ lệ ung thư phổi c

ao như ở Mỹ, Anh

(4) Vùng có tình trạng dinh dưỡng , thói quen ăn uống, hoặc chất đất đặc biệ t: ở Nhật, có tỷ

lệ mắc bệnh mạch vành thấp, nhưng lại có tỷ lệ cao huyết áp và rối loạn tuần hoànn

ão cao nhất; ở Đức, Nhật, Aixlen lại có tỷ lệ ung thư dạ dày rất cao

Ngày đăng: 29/08/2019, 23:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w