Thảo luận, trao đổi, báo cáo - GV: Gọi 01 HS lên bảng trình bày - HS: 01 HS lên bảng trình bày về nội dung chính của đoạn trích Trao duyên theo bố cục đã chia và khái quát tâm trạng Ki
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Vân Anh
Bộ môn: Ngữ văn- Trường THPT Nà Bao
Tiết 84
TRAO DUYÊN
(Trích Truyện Kiều)
NGUYỄN DU
Lớp Ngày soạn Ngày giảng HS vắng Ghi chú
10A1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Cảm nhận được bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của
Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời “trao duyên” đầy đau khổ
- Hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội
tâm
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản đặc trưng thể loại.
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ.
3 Tư tưởng
- Từ tấm gương nhân cách của Kiều, giáo dục cho HS sự hi sinh vì người thân yêu,
ngay cả khi bản thân phải chịu sự hi sinh thiệt thòi
- Cảm thông sâu sắc với bi kịch tình yêu của Kiều.
- Thêm yêu thích bộ môn Ngữ văn trong nhà trường.
4 Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
5 Tích hợp Kĩ năng sống
- Giao tiếp: Trình bày, trao đổi về tâm trạng của nhân vật trong đoạn trích
- Tư duy sáng tạo: phân tích, so sánh, bình luận về nhân vật và giá trị nhân đạo trong thơ Nguyễn Du
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, Giáo án
- Hình ảnh minh họa bài học
Trang 2- Máy chiếu
- Phiếu học tập, giấy a0, bút phớt
- Bảng phụ
- Bài tập củng cố, thảo luận
2 Chuẩn bị của học sinh
- Chuẩn bị tài liệu liên quan đến bài học, bài soạn theo yêu cầu của GV
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức: 2’
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Khởi động bài học 5’
1 Mục tiêu:
- Giúp học sinh tạo được tâm thế học tập, có hứng thú vào bài học mới, kiểm tra
những kiến thức bài học cũ, khơi gợi đến nội dung bài học mới
2 Phương pháp/ Kỹ thuật
- Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề
- Nghiên cứu, xử lý tài liệu độc lập.
- Trực quan, tìm tòi
- Vấn đáp, gợi mở, tổng hợp
3.Phương tiện dạy học
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
4 Hình thức tổ chức dạy học:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV: Đưa ra yêu cầu HS thực hiện một bài tập nhỏ như sau:
? Điền nội dung theo yêu cầu đã được học ở tiết 1 đoạn trích “Trao duyên” vào bài tập sau?
TRAO DUYÊN
Phần 1 Phần 2 Phần 3
Nội dung
Trang 3Tâm trạng Thúy Kiều
- GV: Gọi 1 HS lên bảng điền theo yêu cầu
- HS nhận nhiệm vụ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS: Cá nhân quan sát, làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu cầu
Bước 3 Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- GV: Gọi 01 HS lên bảng trình bày
- HS: 01 HS lên bảng trình bày về nội dung chính của đoạn trích Trao duyên theo bố
cục đã chia và khái quát tâm trạng Kiều ở phần 1 đã được học
- HS: HS dưới lớp quan sát, theo dõi
- GV: Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV: Chốt đáp án bằng thông tin phản hồi
- GV vào bài mới:
Cuộc đời nàng Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đầy những bi kịch đau đớn và đoạn trích Trao duyên là một trong những bi kịch ấy khi tình yêu dang dở, tan
vỡ Kiều nhờ cậy em trả nghĩa cho chàng Kim thiết tha, khẩn khoản, lí trí tỉnh táo Vậy sau đó, khi trao kỉ vật cho em thì diễn biến nội tâm của Kiều, lí trí có bị thay đổi Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu ở nội dung phần tiếp theo của đoạn trích
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản: phần 2 của đoạn trích
(14 câu thơ tiếp) 13 phút
1 Mục tiêu:
- Giúp học sinh hình thành được kiến thức về đoạn thơ: Tâm trạng của Kiều khi trao
kỉ vật cho em dùng dằng, nửa trao, nửa níu và dặn dò thêm em Qua đó ta thấy bi kịch tình yêu của Kiều
- Giúp HS thấy được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
- Biết vận dụng kiến thức để nghị luận đoạn thơ đặc trưng thể loại
2 Phương pháp/ Kỹ thuật
- Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề
- Phát vấn, đàm thoại
- Hoạt động cá nhân
- Tổng hợp, khái quát kiến thức
3.Phương tiện dạy học
- Bảng phụ, máy chiếu
- Phiếu học tập
4 Hình thức tổ chức dạy học:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Thao tác 1: Tìm hiểu 6 câu thơ đầu
của phần 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV: Thông qua hệ thống câu hỏi,
hướng dẫn HS cảm nhận, khám phá kiến
thức
- GV: 14 câu thơ tiếp Kiều đã trao kỉ vật
và dặn dò thêm em Cụ thể HS quan sát
vào 6 câu đầu phần 2 này để tìm hiểu
điều đó
+ Thúy Kiều đã trao cho Thúy Vân
những kỉ vật gì?
+ Những kỉ vật này có ý nghĩa gì với
Kiều?
+ Lí do Kiều trao kỉ vật là gì?
+ Trong lúc trao kỉ vật, Kiều dặn dò Vân
điều gì? (Trong quá trình giảng giải,
phân tích GV hỏi thêm: Em hiểu thế nào
là “duyên này” và “của chung”?)
+ Lời dặn dò đó của Kiều cho em thấy
cách trao kỉ vật của Kiều như thế nào?
Có gì mâu thuẫn trong lời dặn dò đó?
+ Qua cách trao kỉ vật, em có nhận xét
gì về tâm trạng của Kiều?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ ở từng câu hỏi, dựa
vào kiến thức để cảm nhận, lí giải
Bước 3: Thảo luận báo cáo kết quả
- HS trình bày, cảm nhận
- GV: nhận xét hoặc gợi ý, chốt kiến
thức, mở rộng:
- GV mở rộng:
Kỉ vật tình yêu thiêng liêng, là nhân
chứng thầm kín của riêng hai người là
thế Nhưng những kỉ vật ấy bây giờ trở
thành “của chung” Hai chữ “của
2 14 câu thơ tiêp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò em
* Trao kỉ vật:
+ Chiếc vành + Bức tờ mây (ghi lời thề nguyền) + Mảnh hương nguyền: mảnh hương sót lại của đêm thề nguyền
+ Phím đàn -> Những kỉ vật đẹp đẽ, thiêng liêng, gợi
kỉ niệm tình yêu Kim- Kiều Trao kỉ vật Kiều được sống lại với tình yêu mãnh liệt, sâu sắc
* Lí do trao kỉ vật: Để làm “của tin”( vật làm tin) cho em khi thay mình trả nghĩa chàng Kim
* Lời dặn dò em:
+ “Duyên giữ/ vật của chung”
+ “Của chung: Là của chị, của Kim Trọng và giờ là của cả em
-> Cách trao kỉ vật dùng dằng, nửa trao, nửa níu
->Thể hiện sự mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm trong con người Kiều và tâm trạng đau đớn, giằng xé, trao “duyên”
mà không thể trao “tình”
Trang 5chung” chất chứa bao nỗi đau sâu kín
của nàng Kiều Động thái trao kia cứ
dùng dằng Kỷ vật lìa khỏi tay người
nhưng cũng vật vã không yên Cố dằn
lòng mà không thể cầm lòng!
Thao tác 2: Tìm hiểu 8 câu còn lại của
phần 2
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV: Thông qua hệ thống câu hỏi,
hướng dẫn HS cảm nhận, khám phá kiến
thức
Lời dẫn: Ở 12 câu thơ đầu của đoạn
trích, Kiều đã từng dự cảm về cái chết:
Chị dù thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây
Sau khi trao kỉ vật dự cảm về cái chết
trong tương lai lại trở về trong lời dặn
dò của Kiều
+ Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh
chứng minh cho dự cảm này?
+ Những hình ảnh này cho ta thấy Kiều
dự cảm về một cái chết với oan hồn như
thế nào?
+ Nhận xét về tâm trạng của Kiều qua
dự cảm về cái chết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ ở từng câu hỏi, dựa
vào kiến thức để cảm nhận, lí giải
Bước 3: Thảo luận báo cáo kết quả
- HS trình bày, cảm nhận
- GV: nhận xét hoặc gợi ý, chốt kiến
thức, mở rộng:
- GV mở rộng:
+ Những hình ảnh gợi cái chết oan
nghiệt của Kiều giàu giá trị biểu đạt về
một thế giới cõi âm ma mị Hồn Kiều
lay động trong ngọn cỏ, lá cây
+ Kiều như rơi vào trạng thái nửa tỉnh,
nửa mê Lí trí dường như không còn đủ
tỉnh táo
+ Kiều rơi vào bi kịch tình yêu: Tình
yêu sâu nặng nhưng giờ không còn nữa
nàng cảm thấy cuộc đời trống trải vô
nghĩa, nàng đau đớn, nghẹn ngào
* Kiều dự cảm về cái chết sau khi trao kỉ vật:
+ Ngọn cỏ lá cây/ hiu hiu gió + Hồn nặng lời thề
+ Dạ đài + Thác oan -> Những hình ảnh giàu sức biểu đạt gợi oan hồn Kiều ở cõi chết: chết oan, chết hận, hồn mang nặng lời thề tình yêu -> Tâm trạng Kiều đau đớn, trống trải,
vô nghĩa khi tình yêu không còn
Tiểu kết: Qua 14 câu thơ, với những từ
ngữ, hình ảnh giàu biểu cảm, nghệ thuật miêu tâm lí nhân vật, ta thấy Kiều trao
kỉ vật trong đau đớn tột cùng, giằng xé, mâu thuẫn giữa lí trí và tình cảm
Trang 6Bước 4: Kiểm tra đánh giá
GV đặt câu hỏi mở rộng và khái quát:
+ Nguyễn Du là nhà nhân đạo chủ nghĩa
luôn quan tâm đến sự oan ức trong cái
chết của người mệnh bạc Hãy cho biết
nhân vật nào trong sáng tác của Nguyễn
Du cũng chết trong uất hận, cô đơn?
Đáp án: Nàng Tiểu Thanh
+ Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của 14 câu thơ?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 3: Đọc- hiểu văn bản: Phần 3( 8 câu cuối đoạn trích) 15 phút
1 Mục tiêu:
- Giúp học sinh: Cảm nhận được lời độc thoại nội tâm đau đớn của Kiều khi nói về thân phận mình và tâm trạng Kiều khi hướng tới Kim Trọng với tất cả tình yêu thương, mong nhớ
- Giúp HS thấy được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm
- Biết vận dụng kiến thức để nghị luận đoạn thơ đặc trưng thể loại
-
2 Phương pháp/ Kỹ thuật
- Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề
- Trực quan
- Nghiên cứu xử lí tài liệu độc lập
- Hoạt động nhóm
- Tổng hợp, khái quát kiến thức
- Tích hợp nội môn: Phân môn Đọc văn- Tiếng Việt
3.Phương tiện dạy học
- Bảng phụ, máy chiếu
- Phiếu học tập
4 Hình thức tổ chức dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV: Sử dụng phương pháp thảo luận
nhóm, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
+ Chia lớp thành 3 nhóm
+ Giao phiếu học tập
Lời dẫn: Thúy Kiều từ mộng mị trong
tương lai mù mịt, nàng trở lại với thực
3 8 câu thơ cuối: Lời độc thoại nội tâm và nhắn gửi Kim Trọng
* Những thành ngữ:
+ Trâm gãy, gương tan + Phận bạc như vôi + Nước chảy, hoa trôi
-> Diễn tả hiện tại (bây giờ) Kiều đau
đớn khi tình yêu tan vỡ, dở dang, nàng
Trang 7tại
Nhóm 1: Những từ ngữ, thành ngữ nào
đã diễn tả thực tại thân phận Thúy Kiều?
Nhận xét thực tại thân phận của nàng ?
Nhóm 2: Ở phần thơ này Kiều còn
hướng tới Kim Trọng Nàng hướng tới
chàng Kim bằng hành động nào? Ý
nghĩa của hành động đó? Qua đó em
thấy điều gì ở nhân cách nàng Kiều?
Nhóm 3: Ở hai câu thơ cuối Kiều tự
nhận mình là gì? Hai câu thơ cuối sử
dụng những thán từ nào? Giá trị biểu đạt
của những thán từ đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ
- Đọc kĩ câu hỏi
- Thảo luận nhóm
- Ghi lại nội dung vào phiếu học tập
- GV: Quan sát, hướng dẫn bằng những
câu hỏi gợi mở hoặc giải thích
Bước 3: Thảo luận báo cáo kết quả
- HS: Cử nhóm trưởng đứng tại chỗ
trình bày
- GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung, chốt
kiến thức theo từng nhóm,
- GV mở rộng thêm về cách gọi chàng
Kim của Kiều: “Kim Lang”, coi chàng
Kim như người chồng thể hiện tình yêu
mãnh liệt
- GV: Biểu dương các nhóm tích cực
- HS: Nộp lại phiếu học tập của nhóm
Bước 4: Phương án KTĐG
- GV đặt câu hỏi để tiểu kết:
+ Về hình thức cả đoạn trích là lời thoại
của Kiều với Vân, Nhưng ở 8 câu cuối
này em có nhận xét gì về đối tượng của
lời thoại?
+ Hãy khái quát giá trị nội dung của 8
câu thơ?
- HS trả lời
tự than cho thân phận mình bạc bẽo, trôi nổi
* Kiều hướng Kim Trọng bằng hành động gửi: Trăm nghìn cái lạy
+ Cái lạy của người có lỗi luôn day dứt mong người tình tha thứ
+ Cái lạy như để giã từ người yêu với mối tình đầu đẹp mới chớm nở, vội tàn -> Cái lạy tức tưởi, trong đau khổ Kiều vẫn luôn nghĩ đến người khác hơn chính mình
* Thán từ: Ôi, Hỡi -> Gợi tiếng kêu thảng thốt, ai oán, trong tiếng nấc nghẹn ngào khi Kiều tự nhận mình là kẻ phụ bạc
Tiểu kết:
=>Nghệ thuật: Đoạn thơ sử dụng ngôn ngữ đối thoại sang ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tâm sự với chàng Kim cũng chính là tự dằn vặt mình
=> Kiều rơi vào bi kịch tình yêu đau đớn, thân phận bất hạnh nhưng vẻ đẹp nhân cách rõ nét
Hoạt động 4: Tổng kết bài học và thảo luận 5 phút
Trang 81 Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố giá trị nghệ thuật và nội dung tiêu biểu của đoạn trích
Rèn kĩ năng tổng hợp, đánh giá vấn đề
Tích hợp kiến thức liên môn Ngữ văn- GDCD, liên hệ so sánh thực tế
2 Phương pháp/ Kỹ thuật
- Đặt vấn đề, tổng hợp vấn đề
- Hoạt động cá nhân
- Phiếu học tập
3 Phương tiện dạy học
- Máy chiếu
4 Hình thức tổ chức dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CƠ BẢN
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
+ Hãy khái quát giá trị nghệ thuật và nội
dung đoạn trích “Trao duyên”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào kiến thức bài học trả lời
tổng kết
- HS dựa vào kiến thức GDCD trả lời về
định nghĩa tình yêu
Bước 3: Thảo luận
- HS trả lời, Gv nhận xét, chốt ý
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
- GV đưa câu hỏi thảo luận: Đoạn trích
đã cho ta hiểu hơn về quan niệm tình yêu
của người xưa: tình yêu phải gắn liền với
nghĩa, biết hi sinh quên mình vì hạnh
phúc người thân Tình yêu thiêng liêng,
sâu nặng Trong thời đại ngày nay tình
yêu được định nghĩa như thế nào? Quan
niệm của riêng em về sự hi sinh trong
tình yêu?
- GV nhận xét, hướng bài học đạo đức
nhân cách lối sống
Gợi ý: Tình yêu là sự rung cảm và quyến
luyến sâu sắc giữa hai người khác giới
Giữa họ có sự phù hợp về nhiều
mặt….làm cho họ có nhu cầu gần gũi,
gắn bó với nhau, nguyện sống vì nhau và
sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, thành ngữ
có giá trị biểu cảm
2 Nội dung
- Đoạn trích thể hiện bi kịch tình yêu tan
vỡ, thân phận bất hạnh nhưng nhân cách cao cả của Kiều
* Thảo luận, tích hợp
Trang 9của mình
Trong tình yêu cần phải biết hi sinh
4 Củng cố và hướng dẫn học bài 5 phút
- Mục tiêu: giúp HS củng cố bài học thông qua việc thực hiện yêu cầu bài tập nhỏ
- Gv sử dụng phương pháp:
+Đặt vấn đề,
+ Nghiên cứu, xử lý tài liệu độc lập.
+ Trực quan, tìm tòi
Bài tập củng cố: Điền nội dung yêu cầu vào bảng ở phần khởi động: tâm trạng Kiều ở phần 2, 3
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv nhận xét, đưa thông tin phản hồi
Gv: Yêu cầu Hs về học bài cũ, soạn bài đọc thêm: “Nỗi thương mình” theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài
IV Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 10PHIẾU HỌC TẬP
T ìm hiểu phần 2: 14 câu thơ tiếp
? Thúy Kiều đã trao cho Thúy Vân những kỉ vật gì?
………
………
? Những kỉ vật này có ý nghĩa gì với Kiều?
………
………
? Lí do Kiều trao kỉ vật là gì?
………
? Trong lúc trao kỉ vật, Kiều dặn dò Vân điều gì? Em hiểu thế nào là “duyên này” và
“của chung”?
………
………
? Lời dặn dò đó của Kiều cho em thấy cách trao kỉ vật của Kiều như thế nào? Có gì mâu thuẫn trong lời dặn dò đó?
………
………
? Qua cách trao kỉ vật, em có nhận xét gì về tâm trạng của Kiều?
………
………
………
? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh chứng minh cho dự cảm của Kiều về cái chết trong thời gian tương lai?
………
………
………
? Những hình ảnh này cho ta thấy Kiều dự cảm về một cái chết với oan hồn như thế nào?
? Nhận xét về tâm trạng của Kiều qua dự cảm về cái chết?
………
………
? Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của 14 câu thơ?
………
………
………
Trang 11PHIẾU HỌC TẬP
T ìm hiểu phần 3: 8 câu thơ cuối
? Những từ ngữ, thành ngữ nào đã diễn tả thực tại thân phận Thúy Kiều?
………
………
………
? Nhận xét thực tại thân phận của nàng ?
………
………
? Ở phần thơ này Kiều còn hướng tới Kim Trọng Nàng hướng tới chàng Kim bằng hành động nào? ………
? Ý nghĩa của hành động đó? Qua đó em thấy điều gì ở nhân cách nàng Kiều?
………
………
………
? Ở hai câu thơ cuối Kiều tự nhận mình là gì?
………
? Hai câu thơ cuối sử dụng những thán từ nào? Giá trị biểu đạt của những thán từ đó?
………
………
………
? Về hình thức cả đoạn trích là lời thoại của Kiều với Vân, Nhưng ở 8 câu cuối này
em có nhận xét gì về đối tượng của lời thoại?
+ Hãy khái quát giá trị nội dung của 8 câu thơ?