GIẢI PHẪU HÌNH ẢNHMạch máu Thực quản Tuyến ức Mỡ trung thất Giải phẫu trên hình CT TRIỆU CHỨNG HỌC Phân chia trung thất Phân biệt tổn thương trung thất và phổi Đánh giá hạch lớn trên CT.
Trang 1BỆNH LÝ TRUNG THẤT
2/2013 BS.TRẦN THỊ MAI THÙY
Trang 2GIẢI PHẪU HÌNH ẢNH
Mạch máu Thực quản Tuyến ức
Mỡ trung thất Giải phẫu trên hình CT
TRIỆU CHỨNG HỌC
Phân chia trung thất Phân biệt tổn thương trung thất và phổi Đánh giá hạch lớn trên CT
Trang 3GIẢI PHẪU HÌNH ẢNH
Mạch máu Thực quản Tuyến ức
Mỡ trung thất Giải phẫu trên hình CT
Trang 5cisterna chyli
Trang 6THỰC QUẢN
• ĐOẠN CỔ: dưới sụn nhẫn (#C6) lỗ vào lồng ngực
• 1/3 GIỮA: carina
• 1/3 DƯỚI: chỗ nối thực quản-dạ dày
• THÀNH DÀY<3mm
Trang 7GIẢI PHẪU: TUYẾN ỨC
• TRONG TRUNG THẤT TRƯỚC
• HÌNH DẠNG
– TE: tứ giác, bờ lồi nhẹ
– ≥20 TUỔI: tam giác, bờ lõm, hai thùy rõ
• ĐO KT: BỀ DÀY
– <20 TUỔI: <1,8CM
– ≥20 TUỔI: <1,3CM
• ĐẬM ĐỘ:
– TE: #cơ (36HU), tăng quang đồng nhất
– >25 TUỔI: đám hoặc dải đậm độ mô mềm/mô mỡ giảm đậm độ
– >50 TUỔI: đậm độ mỡ hoàn toàn hoặc nốt/dải đậm độ
mô mềm/mô mỡ giảm đậm độ
Trang 8ĐO KÍCH THƯỚC TUYẾN ỨC
Trang 9Tuyến ức bình thường của 1 em
bé 3 tháng tuổi
Trang 10MỠ TRUNG THẤT
Trang 11GIẢI PHẪU TRUNG THẤT
Trang 123 ĐM : dưới đòn (T), cảnh chung (T), thân cánh tay đầu
2 TM : thân cánh tay đầu (T) và (P)
LÁT CẮT TRÊN QUAI ĐMC
Trang 13LÁT CẮT NGANG QUAI ĐMC
- QUAI ĐMC
-TMC TRÊN
Trang 14NGANG ĐM PHỔI (T)
Trang 15NGANG CHỖ CHIA ĐM PHỔI
Trang 16NGANG ĐM PHỔI (P)
Trang 17NGANG CÁC BUỒNG TIM
Trang 18TRIỆU CHỨNG HỌC
Phân chia trung thất
Phân biệt tổn thương trung thất và phổiĐánh giá hạch lớn trên CT
Trang 19TRUNG THẤT TRƯỚC
*Giới hạn: từ sau xương ức đến bờ trước tim
*Gồm:
-Tuyến ức, -Hạch bạch huyết -Động mạch chủ lên
Trang 20TRUNG THẤT GIỮA
*Giới hạn : từ bờ trước tim đến trước cột sống
*Gồm : -Thực quản,
-Thần kinh: X, quặt ngược, hoành
-Tim -Rốn phổi -TM chủ trên và tm chủ dưới
Trang 21TRUNG THẤT SAU
*Gồm các cấu trúc:
-ĐM chủ xuống
-Xương: cột sống ngực
-Rễ thần kinh, tủy sống
-Tĩnh mạch đơn và bán đơn
Trang 22TRUNG THẤT TRÊN
* NẰM Ở PHÍA TRÊN ĐƯỜNG NGANG VẼ TỪ GÓC LOUIS ĐẾN CS
Trang 23ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỔN THƯƠNG TRUNG THẤT
1 Phần lớn thể tích nằm ở phía trung
thất
2 1 bên hoặc 2 bên
3 Tiếp xúc với nhu mô phổi góc nhọn
4 Bờ ngoài rõ, nhẵn
5 Nhu mô phổi bên cạnh ít bị tổn
thương
6 Air-bronchogram (-)
Trang 24Phân nhóm hạch theo Hiệp hội nghiên cứu ung thư quốc tế năm
2009
Nhóm hạch trên đòn: 1 Nhóm hạch trung thất trên: 24 Nhóm hạch ĐMC ngực: 5-6
Nhóm hạch trung thất dưới: 79 Nhóm hạch thùy/phân thùy-rốn phổi: 1014
Trang 25HẠCH TRÊN ĐÒN
1 Hạch trên đòn: (nhóm 1) hạch cổ thấp,
trên đòn và hõm ức
Bờ trên: bờ dưới sụn thanh quản
Bờ dưới: xương đòn và bờ trên cán ức
Đường giữa khí quản: ranh giới nhóm 1R và 1L
Trang 26HẠCH TRUNG THẤT TRÊN
Hạch trung thất trên: nhóm 2,3,4
2R Cạnh khí quản trên: ở bên (P) của bờ (T) khí quản Từ bờ trên cán ức xuống chỗ giao nhau của
bờ dưới TM thân cánh tay đầu (T) và khí quản
2L Cạnh khí quản trên: ở bên (T) của bờ (T) khí
quản Từ bờ trên cán ức xuống bờ trên quai ĐMC
3A Trước mạch máu 3P Trước cột sống: nằm trước cột sống, sau
thực quản (nội soi trung thất không thấy, chỉ thấy qua siêu âm ngả thực quản)
4R Cạnh khí quản dưới: ở bên (P) của bờ (T)
khí quản Từ chỗ giao nhau của TM thân cánh tay đầu (T) và khí quản xuống bờ dưới TM đơn
4L Cạnh khí quản dưới: ở bên (T) của bờ (T) khí
quản Từ bờ trên quai ĐMC xuống bờ trên ĐM
phổi (T), nằm phía trong dây chằng ĐMC-ĐMP
không phải hạch cửa sổ phế-chủ
ligamentum arteriosum
Trang 27Phân biệt hạch nhóm 4L và nhóm 5
Trang 29Phân biệt nhóm 3A và nhóm 6
Trang 30Nhóm hạch trung thất dưới: 7,8,9
7 Dưới carina: không đi theo ĐM và PQ thùy dưới.
8 Cạnh thực quản, dưới carina.
9 Dây chằng phổi: nằm trong các dây chằng
Nhóm hạch rốn phổi, thùy/phân thùy phổi: 10-14
Trang 32• Thường dựa vào kích thước: trục ngắn >
1cm bất thường, riêng hạch dưới carina
> 12mm bất thường Hạch KT>3cm tần suất di căn 66% Hạch KT>4cm tần suất
di căn #100%
Trang 34Hạch: cạm bẫy chẩn đoán
• Các ngách và xoang màng ngoài tim
• Bể dưỡng chấp
• Giãn tĩnh mạch bàng hệ
• Dị dạng tĩnh mạch phổi
• Mạch máu ở vị trí bất thường
Trang 36Dịch màng ngoài tim (mũi tên) thông trực tiếp với phần trước ngách ĐMC trên (không thấy trên hình) tại vị trí hình mỏ chim (đầu mũi tên)
Dấu hiệu hình mỏ chim giúp phân biệt ngách màng ngoài tim với hạch
Trang 37Ngách phổi (T) (mũi tên) của xoang ngang (hoa thị) Dịch màng ngoài
tim còn thấy ở phía trước ĐMC và ĐM phổi tạo thành 1 khe (đầu mũi tên) đặc trưng khi len vào giữa các mạch máu lớn
Trang 38GIÃN TM THỰC QUẢN
Trang 39Nguồn (Thoracic Complications of Liver Cirrhosis: Radiologic Findings,
http://radiographics.rsna.org/content/29/3/825.full )
Trang 41KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG THẤT
• ĐN KHỐI CHOÁN CHỖ: LÀ BẤT THƯỜNG GÂY RA
HIỆU ỨNG CHOÁN CHỖ (ĐÈ, ĐẨY CÁC CẤU TRÚC
BÌNH THƯỜNG), CÓ THỂ LÀ U, HẠCH, PHÌNH MẠCH, KHỐI THOÁT VỊ…
• TẤT CẢ KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG THẤT ĐƯỢC XEM
Trang 42KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG THẤT
TRƯỚC
TRƯỚC MẠCH MÁU:
Hạch phì đại Bướu giáp thòng Tổn thương tuyến ức: thymoma, carcinoma, tăng sản, thymolipoma
U tế bào mầm (teratoma)
TRƯỚC TIM VÀ TIẾP XÚC VỚI VÒM HOÀNH
Mô đệm mỡ màng ngoài tim Lồi múi hoành
Thoát vị Morgagni Hạch phì đại
HIẾM:
Dị dạng bạch mạch Hemangioma
TUYẾN GIÁP
TUYẾN ỨC
TERATOMA
LYMPHOMA
Trang 43• TCLS: 40% BN UTƯ CÓ NHƯỢC CƠ,
15% BN NHƯỢC CƠ CÓ UTƯ
Trang 44• TẠO HANG (+/-)
• TĂNG QUANG
Trang 45Thymoma
Trang 46U TUYẾN ỨC ÁC TÍNH
• HOẠI TỬ TRUNG TÂM
• XÂM LẤN XUNG QUANH
Trang 49Thymolipoma
Trang 50NANG TUYẾN ỨC
• ĐẬM ĐỘ DỊCH
• CÓ THỂ ĐẬM ĐỘ CAO DO GIÀU PROTEIN HAY XUẤT HUYẾT
Trang 51Nang tuyến ức
Trang 52TĂNG SẢN TUYẾN ỨC
• TUYẾN ỨC LỚN LAN TỎA
• ĐỐI XỨNG, NẾU KHÔNG ĐỐI XỨNG
• HÌNH DẠNG BÌNH THƯỜNG
Trang 53Tăng sản tuyến ức
Trang 55• THƯỜNG GẶP THỨ II CỦA TRUNG
THẤT TRƯỚC
• ĐA SỐ BIỂU HIỆN BẰNG HẠCH PHÌ ĐẠI
• KHU TRÚ HAY ẢNH HƯỞNG NHIỀU CƠ QUAN
• PHÂN LOẠI:
– BỆNH HODGKIN
– LYMPHOMA NON-HODGKIN
Trang 56BỆNH HODGKIN
• TUỔI: 2 ĐỈNH: 30 VÀ 50
• NAM >> NỮ
• 85% CÓ BIỂU HIỆN TRONG LỒNG NGỰC
– BIỂU HIỆN: HẠCH PHÌ ĐẠI RIÊNG RẼ HAY
THÀNH ĐÁM, PHÁT TRIỂN LIÊN TỤC TỪ NHÓM HẠCH NÀY ĐẾN NHÓM KHÁC, THƯỜNG ẢNH HƯỞNG NHÓM HẠCH TRUNG THẤT TRƯỚC TRÊN
– TT PHỔI: ĐÔNG ĐẶC PHỔI, NỐT PHỔI
– TT MÀNG PHỔI: TDMP
Trang 58LYMPHOMA NON-HODGKIN
• TUỔI: BẤT KỲ, THƯỜNG #55 TUỔI
• 50% CÓ BIỂU HIỆN TRONG LỒNG NGỰC
– TT PHỔI: KHỐI CHOÁN CHỖ, NHIỀU NỐT, HÌNH HANG, TT MÔ KẼ DẠNG LƯỚI LAN TỎA
– TT MP: TDMP, DÀY MP DẠNG NỐT KHU TRÚ
• HẠCH LỚN TRUNG THẤT ( THƯỜNG TRUNG THẤT SAU ), VÙNG TÂM HOÀNH, RỐN PHỔI
Trang 59– THƯỜNG NẰM SAU TM CÁNH TAY ĐẦU
– GIỮA KHÍ QUẢN VÀ THỰC QUẢN: ít gặp
– SAU THỰC QUẢN: ít gặp
Trang 60ĐẶC ĐIỂM CT KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG
THẤT
CÓ NGUỒN GỐC TỪ TUYẾN GIÁP
• TỔN THƯƠNG LIÊN TỤC VỚI TUYẾN GIÁP
• ĐẬM ĐỘ CAO, TĂNG QUANG MẠNH VÀ KÉO DÀI NHƯ MÔ TUYẾN GIÁP
Trang 63U TẾ BÀO MẦM
• CHIẾM 5-10% U TRUNG THẤT
• ĐỨNG THỨ 4 CỦA U TRUNG THẤT
• TUỔI: 20-40
• KHÔNG CÓ ƯU THẾ VỀ GIỚI
• 95% CÓ TĂNG CHẤT CHỈ ĐIỂM SINH HỌC, THƯỜNG TĂNG AFP HƠN BETA-HCG
Trang 65Thành phần mô đặc càng nhiều,
khả năng ác tính càng cao.
Trang 67Teratoma chứa mỡ
Trang 68teratoma
Trang 69• KHÔNG ĐỒNG NHẤT
• ÍT ĐÓNG VÔI
• THƯỜNG DI CĂN HẠCH VÙNG VÀ XƯƠNG
Trang 70• KHỐI CHOÁN CHỖ LỚN, BỜ KHÔNG ĐỀU, GIỚI HẠN KHÔNG RÕ, MẤT LỚP
MỠ XUNG QUANH
• 50% GIẢM ĐẬM ĐỘ TRUNG TÂM
(HOẠI TỬ, XH, TẠO NANG)
Trang 71U tế bào mầm
Trang 72U TB mầm Nang tuyến ức
Trang 73THOÁT VỊ HOÀNH (MORGAGNI)
Trang 74TRUNG THẤT GIỮA
TRUNG THẤT GIỮA : KQ-PQ, tim, mm lớn
Hạch phì đại Phình ĐMC ngực Lớn ĐM phổi
Nang PQ Nang màng ngoài tim Tổn thương khí – phế quản
Trang 76Nang phế quản
Trang 77Nang phế quản
Trang 78Tăng đậm độ dưới carina Nang phế quản
Trang 79DH cổ ngực Nang trung thất sau, nang phế quản
Trang 80NANG MÀNG NGOÀI TIM
• BẨM SINH
• VỊ TRÍ:
– 65% GÓC TÂM HOÀNH (P)
– 25% GÓC TÂM HOÀNH (T)
– 10% RỐN PHỔI, TRUNG THẤT GIỮA
– ĐÔI KHI Ở VỊ TRÍ CAO NHƯ NGÁCH MÀNG NGOÀI TIM NGANG MỨC ĐOẠN GẦN ĐMC NGỰC VÀ ĐM PHỔI
• ĐẶC ĐIỂM:
– ĐẬM ĐỘ DỊCH, KHÔNG TĂNG QUANG
– HÌNH DẠNG: TRÒN, BẦU DỤC, TAM GIÁC, CÓ THỂ THAY ĐỔI THEO NHỊP THỞ
Trang 81Nang màng ngoài tim
Trang 82U NGUỒN GỐC THẦN KINH (90%)
Trang 83U NGUỒN GỐC THẦN KINH
• THƯỜNG GẶP NHẤT CỦA U TRUNG THẤT SAU
• 9% UTT Ở NGƯỜI LỚN, 29% UTT TRẺ EM
Trang 84• HÌNH TRÒN, BẦU DỤC
• HÌNH QUẢ TẠ
• LÀM RỘNG HAY BÀO MÒN LỖ LIÊN HỢP
• ĐẬM ĐỘ THẤP: CHỨA MỠ, THÀNH PHẦN NANG HÓA, ĐÔI KHI GIỐNG NANG BẨM SINH
• TĂNG QUANG: NHIỀU DẠNG, DẠNG VIỀN THƯỜNG GẶP NHẤT
• VỊ TRÍ:
– CẠNH SỐNG
– THEO ĐƯỜNG ĐI CÁC DÂY TK: X, HOÀNH, QUẶT
NGƯỢC, LIÊN SƯỜN
U BAO DÂY THẦN KINH
Trang 86Bờ ngoài ĐMC xuống lệch nhiều sang (T) Phình ĐMC chủ xuống
Trang 87Duplication cyst
Trang 88• Nang thực quản đôi (esophageal duplication cyst)
• Mức dịch-dịch với lớp sữa canxi bên dưới
Trang 89Khối mờ cạnh cột sống Abscess cạnh sống
Trang 90TĂNG SINH MÔ TẠO MÁU NGOÀI TỦY
XƯƠNG
• Hiếm gặp, nhằm đáp ứng tình trạng
thiếu máu nặng, kéo dài
• Thường gặp ở bệnh nhân Thalassemia, thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh
hồng cầu hình tròn
• CT: khối choán chỗ cạnh sống hai bên,
bờ rõ, nhẵn, phân múi, đậm độ mô
mềm, đôi khi chứa mỡ, bắt thuốc mạnh, các bè xương thô, phình lớn các xương sườn, tạo xương mới quanh xương…
Trang 91TĂNG SINH MÔ TẠO MÁU NGOÀI TỦY XƯƠNG
BN nữ 54 tuổi, bị bệnh hồng cầu hình liềm
Trang 92THOÁT VỊ HOÀNH (BOCHDALEK)
Trang 93TIẾP CẬN KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG
Trang 95KHỐI CHOÁN CHỖ Ở VÙNG GÓC TÂM HOÀNH
(NHỚ “ F AT PAD ”)
• F AT PAD
• P ERICARDIAL CYST
• A DENOPATHY, ANEURYSM (HIẾM)
• D IAPHRAGMATIC MORGAGNI HERNIA
Trang 96KHỐI CHOÁN CHỖ CHỨA MỠ
ngoài tủy
Trang 97KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG THẤT DẠNG NANG
• NANG GIẢ TỤY
• U BAO DÂY THẦN KINH
toàn giống nang bẩm sinh
Trang 98meningocele
Trang 99KHỐI CHOÁN CHỖ TRUNG THẤT
Trang 100• Vôi hóa hạch trung thất dạng vỏ sò trong silicosis
• CĐPB: sarcoidosis, lymphoma đã điều trị
Trang 101TỔN THƯƠNG > 1 NGĂN TRUNG THẤT
• VIÊM TRUNG THẤT, XUẤT HUYẾT,
UNG THƯ PHỔI
• CHỨA DỊCH: lymphangioma, viêm trung thất
• CHỨA MỠ: sarcoma mỡ
• MẠCH MÁU: hemangioma
Trang 102Tăng sinh mô mỡ lan tỏa trung thất
Trang 103TRÀN KHÍ TRUNG THẤT
Trang 104VIÊM TRUNG THẤT
Nguyên nhân: sau chấn thương, sau phẫu thuật hay nhiễm trùng vùng hầu cổ lan xuống
Viêm trung thất: thâm nhiễm
mỡ trung thất, tụ dịch khu trú,
có thể có khí, có thể kèm TDMP, TDMT, hạch phì đại trung thất
Áp-xe trung thất: các ổ dịch khu trú có thể có bóng khí, bắt
thuốc viền.
Trang 105BỆNH LÝ ĐMC NGỰC
• PHÌNH ĐMCN
• BÓC TÁCH ĐMCN
• CHẤN THƯƠNG ĐMCN
Trang 106PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC
• ĐỊNH NGHĨA: phình mạch là sự giãn khu trú với
đường kính >/=1,5 lần đường kính bình thường, liên quan tất cả các lớp thành mạch
• Tăng < 1,5 lần đường kính bình thường giãn
• BÌNH THƯỜNG: GỐC #3,6CM, LÊN #3,5CM,
XUỐNG#2,6CM, TĂNG THEO TUỔI NHƯNG LUÔN LUÔN NHỚ NGUYÊN TẮC: đoạn lên<4cm, đoạn xuống <3cm.
Trang 107• VỊ TRÍ: đoạn lên, quai, xuống, ngực-bụng
• HÌNH THÁI: thoi, túi
• TÌNH TRẠNG CÁC LỚP THÀNH MẠCH: phình thực sự và giả phình
• NGUYÊN NHÂN: xơ vữa (chiếm 70%) thường gây phình
đoạn xuống, viêm nhiễm, bẩm sinh, chấn thương, rối loạn
mô liên kết…
• 28% CÓ PHÌNH ĐMC BỤNG ĐI KÈM KHẢO SÁT CTA NGỰC BỤNG
PHÂN LOẠI PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC
Trang 108THEO VỊ TRÍ
Trang 109THEO HÌNH THÁI
DẠNG THOI (FUSIFORM): đa số DẠNG TÚI (SACCULAR): 20%
Trang 110TÌNH TRẠNG CÁC LỚP THÀNH
MẠCH
• PHÌNH MẠCH THỰC SỰ: 3 lớp thành mạch còn nguyên vẹn, thường do xơ vữa ĐM, rối loạn mô liên kết
Trang 111TIẾN TRIỂN-BIẾN CHỨNG
• TĂNG KÍCH THƯỚC #1-1,2mm/năm
• NGUY CƠ BIẾN CHỨNG KHI ĐOẠN
LÊN > 6CM, ĐOẠN XUỐNG > 7CM
• BIẾN CHỨNG (DO TĂNG KÍCH
THƯỚC): VỠ, BÓC TÁCH, CHÈN ÉP
CẤU TRÚC XUNG QUANH, DÒ
ĐMC-PHẾ QUẢN, DÒ ĐMC-THỰC QUẢN, TẮC NGHẼN ĐOẠN XA
Trang 112ĐẶC ĐIỂM CT PHÌNH ĐMCN
• GIÃN KHU TRÚ HAY LAN TỎA ĐMCN VỚI
ĐK >/=1,5 LẦN ĐK BÌNH THƯỜNG (ĐK ĐMCN>4CM PHÌNH)
• ĐÓNG VÔI NỘI MẠC DẠNG MẢNG HOẶC CUNG Ở NGOẠI BIÊN
• DÀY THÀNH ĐM
• HUYẾT KHỐI TRONG LÒNG MẠCH MỘT PHẦN HAY TOÀN BỘ CHU VI
• DH KHÁC: BÀO MÒN XƯƠNG, CHÈN ÉP CẤU TRÚC XUNG QUANH
Trang 113Phình ĐMC xuống chèn ép phế quản gốc hai bên
Trang 114DẤU HIỆU VỠ PHÌNH MẠCH
• THOÁT THUỐC CẢN QUANG RA NGOÀI ĐM
• TỤ MÁU TRUNG THẤT
• TRÀN MÁU MÀNG TIM
• TRÀN MÁU MÀNG PHỔI
Trang 115VAI TRÒ CT
• Đường kính lớn nhất túi phình (ĐK trong và ĐK ngoài)
• Hình dạng túi phình
• Liên quan các nhánh của động mạch chủ
• Liên quan các cấu trúc xung quanh: phế quản, thực quản
• Có huyết khối lòng mạch không (mural thrombus=
intraluminal thrombus) (nhất là bệnh nhân có triệu chứng tắc mạch ngoại biên)
• Có mảng xơ vữa đóng vôi không
• Các mạch máu quan trọng khác: mạch vành (đóng vôi),
động mạch liên sườn nuôi tủy sống tại phần ngực thấp-thắt lưng cao.
• Biến chứng
Trang 116HUYẾT KHỐI LÒNG MẠCH
• BỜ TRƠN LÁNG, HÌNH LIỀM HOẶC ĐỒNG TÂM
KÈM XƠ VỮA ĐÓNG VÔI Ở NGOẠI BIÊN.
• HUYẾT KHỐI VÀ MẢNG XƠ VỮA THƯỜNG Ở
NGOẠI BIÊN CỦA LÒNG MẠCH, ĐẬM ĐỘ THẤP,
Trang 117KỸ THUẬT HẬU XỬ LÝ/MDCT
• Multiplanar reformation (MPR), đặc
biệt kỹ thuật curved planar
reformation: đo kích thước chính xác, đánh giá huyết khối, bóc tách đi kèm
• Maximum intensity projection (MIP) và tái tạo 3 chiều có giá trị rất hạn chế
Trang 118MPR Tái tạo 3 chiều
Trang 119• Vị trí vết rách nội mạc gọi
là “lỗ vào bóc tách”
(thường trên van ĐMC hoặc dưới chỗ xuất phát ĐMC dưới đòn trái)
Trang 120TIẾN TRIỂN
• Bóc tách thường dọc theo thành mạch hướng ra xa, đôi khi hướng
về gần bóc tách ngược dòng
• Tạo thành hai hay nhiều lòng mạch phân cách nhau bởi lớp màng mới bong ra: lòng thật chứa lớp nội mạc bình thường, lòng giả mới hình thành trong lớp
áo giữa.
• Vết rách mới trên màng mới bong cho phép thông nối giữa hai lòng vị trí “đi vào lại”
Trang 122(Ascending aortic)
PHÂN LOẠI BÓC TÁCH ĐMCN
Stanford A: phẫu thuật, can thiệp nội mạch Stanford B: điều trị nội
Trang 123DẤU HIỆU BÓC TÁCH ĐMCN/CT
• CT KHÔNG CẢN QUANG: đóng vôi lớp nội mạc bị đẩy vào trong, máu đông trong lòng giả có đậm độ cao
Trang 124PHÂN BIỆT LÒNG THẬT VÀ LÒNG
GIẢ
• LÒNG THẬT: liên tục với phần không
bị bóc tách, nhỏ hơn lòng giả, tốc độ máu chảy nhanh hơn nên đậm độ
thuốc cản quang cao hơn trong lòng giả
• LÒNG GIẢ: dấu hiệu mỏ chim, mạng nhện
Trang 125Vai trò MDCT
• ĐO CÁC CHỈ SỐ: CHIỀU DÀI, ĐƯỜNG KÍNH LÒNG THẬT, LÒNG GIẢ
• LIÊN QUAN VỚI CÁC ĐỘNG MẠCH
CẤP MÁU CHO CÁC CƠ QUAN SỐNG CÒN KHOẢNG CÁCH TỪ LỖ VÀO BÓC TÁCH ĐẾN CHỖ PHÂN NHÁNH CỦA
CÁC ĐỘNG MẠCH ĐÓ
Trang 126Intimal flap trong lòng mạch trước và sau tiêm cản quang
Trang 127Stanford A
Trang 128Lòng thật: hình liềm, đậm độ cao hơn, liên tục với lòng mạch ở vị trí không bóc tách.
chêm, đậm độ thấp hơn, đường kính lớn hơn, không liên tục với lòng mạch bình thường.
Trang 129Huyết khối thành (mural thrombus = intraluminal thrombus): bám theo chi vi của lòng mạch, bờ trong không đều, đóng vôi điển hình ở ngoại biên.
Bóc tách với huyết khối trong lòng giả: hình xoắn ốc, bờ trong trơn láng, đóng vôi bị đẩy vào trong lòng mạch.
Trang 130dấu hiệu “mạng nhện”
Trang 131Bóc tách các nhánh của quai ĐMC
Trang 133CHẤN THƯƠNG ĐMCN
• DẤU HIỆU TRỰC TIẾP:
– Rách nội mạc
– Bóc tách ĐM hay tụ máu trong thành mạch
– Bất thường đường bờ hay trong lòng ĐMC
– Huyết khối trong lòng mạch
– Giả phình
– Giả hẹp ĐM
– Thoát thuốc cản quang ra ngoài mạch máu
• DẤU HIỆU GIÁN TIẾP: tụ máu trung thất, thay đổi cấu trúc mỡ trung thất
Trang 134PHÂN ĐỘ CHẤN THƯƠNG ĐMCN (THEO TRUNG TÂM CHẤN THƯƠNG
PRESLEY)
– IA: ĐMC bình thường, không tụ máu trung thất
– IB: ĐMC bình thường, có tụ máu trung thất
– IIA: giả phình <1cm, rách nội mạc hoặc tụ máu trong lòng mạch <1cm,
không tụ máu trung thất
– IIB: giả phình <1cm, rách nội mạc hoặc tụ máu trong lòng mạch <1cm,
có tụ máu trung thất
– IIIA: giả phình >1cm, rách nội mạc hoặc tụ máu trong lòng mạch, tụ máu
trung thất, không tổn thương ĐMC lên, quai và các nhánh mạch máu
lớn.
– IIIB: giả phình >1cm, rách nội mạc hoặc tụ máu trong lòng mạch, tụ
máu trung thất, có tổn thương ĐMC lên, quai và các nhánh mạch máu
lớn.
hoặc tụ máu trong lòng mạch, tụ máu trung thất
Trang 135RÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
XUỐNG