- Quyền & nghĩa vụ cơ bản của nhân dân: + Quyền bình đẳng trước pháp luật + quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, hội họp, tự do lập hội, diễu hành, biểu tình.. Trong thực tiễn thẩm phán
Trang 1CHƯƠNG 6
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG Á
Trang 2I HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRUNG QUỐC
Trang 3- b Lịch sử pháp luật TQ hiện đại.
- - Sau CM Tân Hợi 1911, TQ ban
hành hàng loạt các bộ luật soạn thảo
trên hình mẫu của các bộ luật Châu
âu lục địa
- Đảng Cộng sản TQ (1921), HTPL
TQ chuyển hướng theo mô hình Liên
Xô
- Đầu 1990 đến nay, nhiều đạo luật
điển hình của nền kinh tế thị trường
được TQ thông qua: Luật công ty
1993, Luật chứng khoán 1998, Luật
phá sản 2006, Luật chống độc quyền
2007…
Đặng Tiểu Bình (1904 – 19967) Mao Trạch Đông (1893 – 1976)
Trang 4- Hồng Kong được Anh trao trả cho đại lục từ 1997, Bồ Đào Nha trả Macao 1999 làm HTPL TQ phức tạp, đa dạng > chính sách “Một quốc gia, hai chế độ” (Đặng Tiểu Bình).
- PL cả hai vùng này về cơ bản không thay đổi, HK, MC vẫn tiếp tục hưởng quyền lập pháp, tư pháp độc lập
Trang 5• Cơ quan lập pháp: Quốc hội của
nhân dân, đại biểu có nhiệm kỳ
5 năm Thẩm quyền: xây dựng
luật, sửa HP, bầu & miễn Chủ
tịch nước, Phó CTN, Chánh án
TANDTC, quyết định vấn đề
chiến tranh & hòa bình CQ
quyền lực nhân dân địa phương
có quyền ban hành VBPL thuộc
thẩm quyền nhưng ko trái HP,
PL.
Trang 6CQ hành pháp: đứng đầu là Chủ tịch và Phó CTN Chính phủ
là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất với nhiệm kì 5 năm
CQ tư pháp: Tòa án nhân dân các cấp
- Quyền & nghĩa vụ cơ bản của nhân dân:
+ Quyền bình đẳng trước pháp luật
+ quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, hội họp, tự do lập hội, diễu hành, biểu tình
+ quyền và nghĩa vụ đối với nền giáo dục
+ nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình
+ nghĩa vụ đóng thuế
Trang 7b Luật và các văn bản dưới luật
- Luật do QH hoặc UBTVQH ban hành.
- VBDL: cơ quan quyền lực hoặc cơ quan quản lý ở trung ương & địa phương ban bành.
2 Điều ước quốc tế
- Thực tế, cách thức làm luật của Trung quốc đã tự động coi luật quốc tế là bộ phận của Luật trong nước, trừ trường hợp Trung quốc bảo lưu điều khoản nào đó thì điều khoản đó sẽ không được đưa vào nội luật để thực thi.
3 Pháp quyết của tòa
- TQ ko có khái niệm tiền lệ pháp theo đúng nghĩa Trong thực tiễn thẩm phán của Tòa cấp dưới thường cố gắng tuân theo cách giải thích luật trong phán quyết của TANDTC.
Trang 83 HỆ THỐNG TÒA ÁN TRUNG QUỐC
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP
Trang 9- TANDTC:
+ có 3 tòa chuyên trách: hình sự, dân sự, kinh tế
+ Thẩm quyền: xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm) và giám sát, quyền giải thích pháp luật
- TAND cấp cao:
+ là TA cấp tỉnh, vùng, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương.+ thẩm quyền: xx sơ thẩm và phúc thẩm
- TAND cấp trung: xx sơ thẩm và phúc thẩm.
- TAND cấp cơ sở: xx sơ thẩm (HS: thấp hơn án tử hình, tù chung
thân; DS: vụ ko có yếu tố nước ngoài)
- Tòa chuyên biệt: các tòa giải quyết các vụ việc trong lv cụ thể:
đường sắt, rừng…
Trang 12PL NB chịu ảnh hưởng của PL
Trung Quốc, các đạo luật đầu
tiên của Nhật học hỏi PLTQ
giống với các đạo luật nhà
Đường.
Trang 13- G/đ cải cách lần 1 hay thời kỳ
Minh trị (1853-1945)
+ PLNB được cải cách trên cơ sở
học hỏi văn minh p.Tây như:
• Hiến pháp (1889), Bộ luật hình sự,
Bộ luật tố tụng hình sự được soạn
thảo dựa trên hình mẫu của Pháp;
• Bộ luật dân sự (1896), Bộ luật tố
tụng dân sự, Luật tổ chức tòa án
soạn thảo trên học hỏi kinh nghiệm
của Đức.
Nhật Hoàng Minh Trị (1852 – 1912)
Trang 14- G/đ cải cách lần 2 ( từ 1945 đến
nay)
• PL Nhật cải cách có sự ảnh hưởng
của pháp luật Mỹ (tinh thần dân
chủ) thể hiện qua Hiến pháp năm
1946, Bộ luật hình sự (1947).
KL:
-HTPL Nhật Bản hiện nay là HTPL
hỗn hợp của Common law và Civil
law & văn hóa truyền thống NB
ảnh hưởng nhiều đến PL.
Tướng Douglas MacArthur (1880 - 1964)
Trang 152 NGUỒN LUẬT
Trang 161 PHÁP LUẬT THÀNH VĂN
- Vị trí: PLTV là nguồn cao nhất trong HTPL NB.
• Ưu tiên áp dụng khi có mâu thuẫn với các nguồn khác.
• Thẩm phán tìm đến PLTV là nguồn đầu tiên để áp dụng luật.
• Bộ luật tố tụng dân sự năm 1996
Văn bản dưới luật: nghị định,…
Điều ước quốc tế
Trang 17• Đồng minh sau chiến tranh TG
II tiếp quản NB đã soạn thảo,
• Trưng cầu dân ý và Thiên
hoàng ký thông qua.
Trang 18o Nội dung:
(1) Chủ quyền quốc gia thuộc về
Nhân dân.
- Hoàng đế là biểu tượng của quốc
gia và sự thống nhất của dân tộc.
(Điều 1)
- Quốc hội là cơ quan quyền lực cao
nhất của Nhà nước và là cơ quan
duy nhất có quyền lập pháp QH có
hai viện Thượng viện và hạ viện
Các viện đều bao gồm các thành
viên do nhân dân bầu ra (Điều
41,41,43) Lời nói đầu của Hiến pháp Nhật Bản 1946
Trang 19(2) Nguyên tắc chủ nghĩa hòa bình
và hợp tác hòa bình với các nước
khác (Điều 9).
“Mong muốn một nền hòa bình dựa
trên công lý và trật tự, dân tộc Nhật
Bản phản đối việc coi chiến tranh là
một quyền chủ quyền của quốc gia và
phản đối việc đe dọa hoặc sử dụng vũ
lực để giải quyết tranh chấp quốc tế
Để đạt được mục tiêu đó, NB sẽ
không bao giờ duy trì các lực lượng
lục quân, hải quân, không quân hay
các tiền năng quân sự khác.”
Lục quân Nhật Bản trong một buổi diễu binh.
Trang 20 Cụ thể Điều 9 được diễn giải như
• Thứ hai là nếu cuộc tấn công đó là
mối đe dọa đến sự tồn vong của
Nhật Bản.
• Thứ ba là những mối đe dọa đó làm
suy yếu quyền của người dân theo
đuổi cuộc sống, sự tự do và hạnh
phúc.
Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe ngày 1.7.2014 giải thích về việc diễn dịch lại Điều 9 Hiến pháp là để bảo vệ nước Nhật.
Trang 21(3) Nguyên tắc tôn trọng quyền con người cơ bản.
•Tất cả mọi người đều được thừa nhận những quyền cá nhân riêng
biệt Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật (Điều 14)
•Công dân có quyền tự do ngôn luận, tư tưởng, tín ngưỡng, chỗ ở, học
thuật…
•Hôn nhân phải có sư tán thành của cả hai vợ chồng, phải tồn tại dựa
trên sự hợp tác, bình đẳng về quyền lợi giữa hai người.(Điều 24)
Trang 22o HP Nhật từ khi ra đời đến nay chưa từng được sửa đổi do thủ tục sửa đổi HP chặt chẽ:
“Điều 96 Sửa đổi
• Việc sửa đổi Hiến pháp phải do Quốc hội đề xướng sau khi được
ít nhất 2/3 tổng số đại biểu của mỗi viện thông qua
• Sau đó tu chính án phải được đa số nhân dân phê chuẩn trong
một cuộc trưng cầu ý dân hay qua một cuộc tổng tuyển cử đặc biệt do Quốc hội ấn định
• Tu chính án sau khi được nhân dân chuẩn y sẽ lập tức được
Hoàng đế với tư cách đại diện cho nhân dân phê chuẩn như một phần tất yếu của Hiến pháp này.”
Trang 23BỘ LUẬT DÂN SỰ NHẬT BẢN NĂM 1896
-BLDS NB: Đây là bộ luật chịu sự ảnh
hưởng cả từ Bộ luật dân sự Đức (dự thảo)
và Bộ luật dân sự Pháp (dịch BLDS
Napoleon), án lệ của Common law (bồi
thường thiệt hại)
Trang 242.2 PHÁN QUYẾT CỦA TÒA
- Ko được thừa nhận chính thức vì ko có quy định nào nghĩa vụ tuân
thủ án lệ trong PLNB
- Thực tế, phán quyết của tòa án tối cao thường được các tòa cấp dưới
tôn trọng và tuân thủ
- Ngày nay, tiền lệ pháp đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển
pháp luật Nhật Bản hiện đại, nó làm sáng tỏ các quy phạm của luật thành văn và lấp lỗ hổng của luật thành văn
- Một số lĩnh vực pháp luật ad án lệ như: luật đất đai, luật về cho thuê
nhà, luật bồi thường trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng và luật hành chính…
- Tòa án tối cao tuyển chọn những bản án quan trọng để xuất bản.
Trang 253.3 TẬP QUÁN PHÁP
- Vai trò : tập quán chỉ là nguồn luật phụ trợ được áp dụng khi không có quy định trong pháp luật thành văn với điều kiện tập quán không trái với đạo đức và pháp luật hoặc được luật thành văn dẫn chiếu tới
- Ví dụ, Điều 92, Bộ luật dân sự Nhật Bản quy định: “Nếu tập quán
trái với luật thành văn mà luật thành văn không quy định về những vấn đề thuộc chính sách công, phán quyết có thể dựa vào tập quán nếu được các bên đương sự đồng ý”
Trang 263.4 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA PHÁP LUẬT
- Thẩm phán quyết định theo nguyên tắc chung của pháp luật khi
không có nguồn luật nào khác có thể áp dụng
- Nhiều học giả cho rằng bản dịch ra tiếng Nhật của các bộ luật
của Naponeon là cơ sở cho các nguyên tắc chung của pháp luật
mà tòa án đã sử dụng để ra phán quyết
Trang 273.5 Ý KIẾN CỦA CÁC HỌC GIẢ PHÁP LÍ
NB không có kinh nghiệm
trong giải thích các bộ luật với
những quy phạm pháp luật
được nhập khẩu từ phương
Tây, họ đã phải dựa vào sự trợ
giúp của các học giả là những
người khá am hiểu về luật
nước ngoài để hiểu đúng thuật
ngữ ở nước ban đầu.
Trang 29A TÒA ÁN TỐI CAO
- Cơ cấu tổ chức:
• 1 thượng tòa chuyên trách
• 3 hạ tòa chuyên trách
- Thẩm quyền: xx phúc thẩm cuối
cùng & giám sát tư pháp.
• Thường thì các vụ việc đưa tới
một trong ba hạ tòa chuyên trách,
• Vụ liên quan tới tính hợp hiến
của văn bản luật và hành vi nào
đó của Chính phủ thì chuyển tới
Thượng tòa chuyên trách.
-Hội đồng xét xử:
• TTCT gồm 9 thẩm phán
• HTCT gồm 3 thẩm phán.
Trang 30- Thẩm phán TATC:
+ Chánh án TATC do Nhật hoàng bổ nhiệm (nội các tư vấn), vị trí tương đương với Thủ tướng CP.
+ Thẩm phán TATC do Nội các bổ nhiệm (Nhật hoàng phê chuẩn), vị trí tương đương các Bộ trưởng.
+ Nguồn thẩm phán từ thẩm phán của TA cấp dưới, công tố viên, luật
sư, các giáo sư luật hoặc trợ lí giáo sư luật.
+ Thủ tục bổ nhiệm: Sau khi bổ nhiệm, phải qua kì tuyển cử thứ nhất thành viên của Hạ nghị viện và trưng cầu dân ý 10 năm/lần TP TATC nghỉ hưu ở tuổi 70.
Trang 32 Thẩm quyền:
• XX sơ thẩm với vụ việc hành chính về bầu cử và biểu tình.
• Riêng TACC Tokyo còn xxst quyết định của các tổ chức bán tư
Trang 33C TÒA ÁN QUẬN VÀ TÒA ÁN GIA
ĐÌNH
- Tòa án quận:
thành phố là Hakodate, Asahikawa và Kushiro) và 203 chi nhánh
• Thẩm quyền: xét xử sơ thẩm hầu hết các vụ việc dân sự và
ngoài ra có các văn phòng đặt các địa phương (77 văn phòng)
các vụ việc liên quan tới vị thành niên (người dưới 20 tuổi)
Trang 34D TÒA ÁN RÚT GỌN
- Cơ cấu tổ chức: NB có khoảng 438 tòa án rút gọn
- Thẩm quyền:
+ Giải quyết những tranh chấp không quá 14.000 yên;
+ Vụ hình sự có chế tài chỉ dừng lại ở phạt tiền hoặc hình phạt nhẹ,
vụ hình sự nhỏ như trộm cắp, biển thủ lặt vặt…
+ Tòa cũng hòa giải đối với những tranh chấp hàng ngày giữa các công dân
Trang 35Cảm ơn các em!