TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG TRÊN ÔTÔ CHƯƠNG 3 KIỂM TRA, SỬA C.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÊN Ô TÔ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÊN Ô TÔ
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG TRÊN ÔTÔ
CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, SỬA CHỮA MỘT SỐ HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, SỬA CHỮA MỘT SỐ HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
TRÊN Ô TÔ
1.1 CHỨC NĂNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ
1.2 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ
Trang 31.1 CHỨC NĂNG CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ.
Trang 41.1.1 Chức năng điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe.
Hình 1.1 Nguyên lý hoạt động của két sưởi.
Người ta dùng két sưởi như một bộ trao đổi nhiệt để làm nóng không khí trong xe Két sưởi lấy nước làm mát đã được hâm nóng bởi động cơ này để làm nóng không khí trong xe nhờ quạt gió
a Chức năng sưởi ấm.
Trang 5b Chức năng làm mát.
Hình 1.2 Nguyên lý hoạt động của giàn lạnh.
Giàn lạnh là một bộ phận trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vào khoang xe Khi bật công tắc điều hòa không khí, máy nén bắt đầu làm việc, đẩy môi chất lạnh (ga điều hòa) tới giàn lạnh Giàn lạnh được làm mát nhờ môi chất lạnh Khi đó không khí thổi qua giàn lạnh bởi quạt gió sẽ được làm mát để đưa vào trong xe
Trang 6c Điều khiển tuần hoàn không khí trên xe
● Thông gió tự nhiên: Là lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp suất được tạo ra do chuyển động của xe
● Thông gió cưỡng bức: Là sử dụng một quạt điện hút không khí bên ngoài đưa vào trong xe
Hình 1.3 Tuần hoàn không khí trong xe.
Trang 71.1.2 Chức năng hút ẩm và lọc gió.
a Chức năng hút ẩm.
Nếu độ ẩm trong không khí lớn khi đi qua giàn lạnh, hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh Kết quả là không khí sẽ được làm khô trước khi đi vào trong khoang xe
Hình 1.4 Nguyên lý hút ẩm.
Trang 9Hình 1.6 Bộ lọc gió kết hợp khử mùi.
c Làm sạch không khí
Bộ làm sạch không khí là một thiết bị dùng để loại bỏ khói thuốc lá, bụi,v.v
để làm sạch không khí trong xe
Trang 101.1.3 Chức năng loại bỏ các chất cản chở tầm nhìn.
Khi nhiệt độ ngoài trời thấp, nhiệt độ và độ ẩm trong xe cao Hơi nước sẽ đọng lại trên mặt kính xe, gây cản trở tầm nhìn cho người lái Để khắc phục hiện tượng này hệ thống xông kính trên xe sẽ dẫn một đường khí thổi lên phía mặt kính để làm tan hơi nước
Trang 111.2.1 Phân loại theo vị trí lắp đặt.
1.2 PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ
1.2.2 Phân loại theo phương pháp điều khiển.
a Kiểu giàn lạnh đặt phía trước.
b Kiểu giàn lạnh đặt phía trước và sau xe (Kiểu kép)
c Kiểu kép treo trần.
a Phương pháp điều khiển bằng tay.
b Phương pháp điều khiển tự động.
Trang 121.2.1 Phân loại theo vị trí lắp đặt.
a Kiểu giàn lạnh đặt phía trước.
Hình 1.7 Kiểu giàn lạnh đặt phía trước.
Trang 13b Kiểu giàn lạnh đặt phía trước và sau xe (Kiểu kép)
Hình 1.8 Kiểu giàn lạnh kép.
Trang 14c Kiểu kép treo trần.
Hình 1.9 Kiểu kép treo trần.
Trang 151.2.2 Phân loại theo phương pháp điều khiển.
a Phương pháp điều khiển bằng tay.
Hình 1.10 Điều hòa điều khiển bằng tay.
Trang 16b Phương pháp điều khiển tự động.
Hình 1.11 Điều khiển điều hòa tự động
Trang 19Hình 1.13 Nguyên lý làm mát bằng chất lỏng dễ bay hơi
Trang 20Ứng dụng hiện tượng trên:
Chúng ta chế tạo thiết bị làm lạnh bằng cách sử dụng chất lỏng dễ bay hơi
để làm mát một vật nào đó và sau đó lại ngưng tụ hơi thành dạng lỏng tạo thành một chu trình khép kín
Hình 1.14 Chu trình làm lạnh khép kín
Trang 211.3.2 Môi chất lạnh và dầu bôi trơn.
+ Môi chất lạnh phải đảm bảo không gây độc hại, không cháy nổ
và không gây ô nhiễm môi trường khi nó xả vào khí quyển
● Môi chất lạnh R- 134a.
• Công thức hóa học là CF3-CH2F (HFC)
• Điểm sôi là -15,20F (-26,90C)
Trang 22Hình 1.15 Dầu bôi trơn máy nén
b Dầu bôi trơn.
Chức năng: Dầu bôi trơn trong hệ thống điều hòa được hòa trộn với môi
chất lạnh sẽ lưu thông khắp nơi trong hệ thống nhằm bôi trơn, tránh mài mòn
và két cứng các chi tiết
Lượng dầu bôi trơn máy nén: Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong
mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt, nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều sẽ làm giảm khả năng làm lạnh của hệ thống
CHÚ Ý: Dầu máy nén sử dụng trong hệ thống R-134a không thể thay thế cho dầu máy nén dùng trong R-12 Nếu dùng sai dầu bôi trơn có thể làm cho máy nén bị kẹt.
Trang 231.4.1 Chu trình làm lạnh cơ bản.
1.4.2 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của các chu trình làm lạnh.
1.4 CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA CHU TRÌNH LẠNH
a Chu trình làm lạnh kiểu 1.
b Chu trình làm lạnh kiểu 2.
Trang 24Hình 1.16 Chu trình làm lạnh cơ bản.
1.4.1 Chu trình làm lạnh cơ bản.
Trang 251.4.2 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động của các chu trình làm lạnh.
a Chu trình làm lạnh kiểu 1.
Hình 1.17 Sơ đồ hệ thống làm lạnh có một giàn lạnh.
Trang 26b Chu trình làm lạnh kiểu 2.
Hình 1.18 Sơ đồ hệ thống làm lạnh với chu trình làm lạnh kiểu 2.
Trang 281.5.1 Máy nén (Block lạnh).
a Chức năng: Nhận môi chất lạnh ở trạng thái khí có nhiệt độ và áp suất
thấp từ giàn lạnh chuyển tới và nén lại chuyển sang trạng thái khí có nhiệt độ
và áp suất cao và được đưa tới giàn nóng
b Phân loại:
● Máy nén loại piston
● Máy nén lưu lượng thay đổi
● Máy nén loại cánh gạt
● Máy nén loại trục khuỷu
● Máy nén loại xoắn ốc
● Máy nén truyền động điện
● Máy nén loại Hybrid
Trang 29● Máy nén loại piston.
Hình 1.19 Cấu tạo máy nén loại piston.
Trang 30● Máy nén có lưu lượng thay đổi.
Máy nén loại có lưu lượng thay đổi chia làm 2 loại :
• Loại có van điều khiển điện tử được điều khiển bằng bộ điều khiển A/C hoặc ECU
• Loại có van điều khiển cơ
a) Máy nén có lưu lượng thay
đổi có van điều khiển kiểu cơ
b) Máy nén có lưu lượng thay đổi có van điều khiển điện tử.
Trang 31● Máy nén loại cánh gạt.
Máy nén loại cánh 2 gạt.
Hình 1.20 Máy nén loại hai cánh gạt.
Trang 32Máy nén loại nhiều cánh gạt
Hình 1.21 Máy nén loại nhiều cánh gạt.
Trang 33● Máy nén loại trục khuỷu
Hình 1.22 Máy nén loại trục khuỷu.
Trang 34● Máy nén loại truyền động điện
Hình 1.23 Máy nén loại truyền động điện.
Trang 35● Máy nén loại Hybrid
Hình 1.24 Máy nén loại Hybrid.
Trang 361.5.2 Ly hợp điện từ.
Chức năng: Ly hợp từ là một thiết bị được dẫn động bằng đai để nối động
cơ với máy nén Nó thực hiện chức năng dẫn động hoặc dừng máy nén khi cần thiết
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Hình 1.25.Cấu tạo bộ ly hợp điện từ.
Trang 37Nguyên lý hoạt động
Hình 1.26.Nguyên lý hoạt động của bộ ly hợp điện từ.
Trang 381.5.3 Bộ ngưng tụ (Giàn nóng).
Cấu tạo.
Hình 1.27 Cấu tạo của giàn nóng (Bộ ngưng tụ)
Chức năng: Làm cho môi chất lạnh ở thể hơi dưới áp suất và nhiệt độ cao từ
máy nén bơm đến ngưng tụ thành thể lỏng
Trang 39Nguyên lý hoạt động
● Trong quá trình hoạt động, bộ ngưng tụ nhận được hơi môi chất lạnh dưới
áp suất và nhiệt độ rất cao do máy nén chuyển tới Dòng hơi môi chất này được lưu thông trong ống dẫn Nhiệt độ của môi chất truyền qua các cánh tản nhiệt và được luồng gió mát thổi đi Nhiệt độ môi chất nhanh chóng được giảm xuống, môi chất lạnh thể hơi được ngưng tụ trở thành môi chất lạnh ở thể lỏng
● Dưới áp suất bơm của máy nén, môi chất lạnh thể lỏng áp suất cao theo ống dẫn đến bình chứa và tách ẩm
Ngày nay, trên xe người ta trang bị giàn nóng kép hay còn gọi là giàn nóng tích hợp để hóa lỏng ga tốt hơn nhằm tăng hiệu suất của quá trình làm lạnh
Trang 401.5.4 Bình chứa và tách ẩm (Phin lọc)
a Chức năng:
Phin lọc là một thiết bị trung gian chứa môi chất được hóa lỏng từ giàn nóng chuyển tới và từ đó đưa tới giàn lạnh Trong phin lọc có chất hút ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ẩm trong môi chất lạnh
b Cấu tạo:
Hình 128 Sơ đồ cấu tạo của bình lọc.
Trang 41Nguyên lý làm việc
Hình 1.29 Nguyên lý làm việc của bình lọc.
Trang 42● Mắt ga.
+ Kiểm tra lượng ga chảy qua đường ống
+ Kiểm tra độ ẩm và lượng tạp chất có trong môi chất
Hình 1.30 Kiểm tra lưu lượng ga qua mắt ga.
Trang 431.5.5 Van bốc hơi (Van tiết lưu, van giãn nở)
a Chức năng
Khi môi chất lỏng từ bình lọc tới van bốc hơi, có nhiệt độ cao, áp suất cao
nó được được phun ra từ lỗ tiết lưu vào giàn lạnh Kết quả làm môi chất giãn
nở nhanh và biến môi chất thành hơi sương có áp suất thấp và nhiệt độ thấp
Điều tiết lượng môi chất phun vào giàn lạnh để có được độ mát thích ứng với mọi chế độ tải
● Van tiết lưu loại hộp
● Van tiết lưu loại râu ( 1 râu và 2 râu)
Trang 44Van bốc hơi loại hộp.
Hình 1.31 Cấu tạo van bốc hơi loại hộp.
Trang 45Van bốc hơi loại râu.
Hình 1.32 Van bốc hơi loại râu.
Trang 461.5.6 Giàn lạnh
Giàn lạnh làm bay hơi môi chất ở dạng sương (hỗn hợp lỏng-khí) sau khi qua van giãn nở có nhiệt độ thấp, áp suất thấp để làm lạnh không khí xung quanh nó
Hình 1.33 Giàn lạnh có cánh gấp khúc và
giàn lạnh kiểu cánh phẳng.
Trang 47Cấu tạo.
Hình 1.34 Cấu tạo giàn lạnh.
Nguyên lý hoạt động giàn lạnh
Trang 48HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
I KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
1.1 Cấu trúc hệ thống điều hòa không khí tự động.
1.2 Chức năng của hệ thống điều hòa không khí tự động.
1.3.Vị trí các chi tiết trong hệ thống.
1.4 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa không khí tự động.
CHƯƠNG II HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TỰ ĐỘNG
Trang 49HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
1.1 Cấu trúc hệ thống điều hòa không khí tự động.
Hình 2.1 Cấu trúc hệ thống điều hòa tự động trên ô tô.
Trang 50HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
1.2 Chức năng của hệ thống điều hòa không khí tự động.
Khi bật điều hòa, nhấn nút Auto và chọn nhiệt độ mong muốn Hệ thống điều hòa tự động sẽ điều chỉnh nhiệt độ trong xe đến nhiệt độ đã chọn và duy trì nhiệt độ đó nhằm mang lại cảm giác thoải mái cho người ngồi trên ô
tô trong mọi điều kiện thời tiết
Trang 51HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
1.3.Vị trí các chi tiết trong hệ thống.
Hình 2.2.Vị trí các chi tiết trong hệ thống điều hòa tự động.
Trang 52HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
1.4 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa không khí tự động.
Hình 2.3.Sơ đồ nguyên lý của hệ thống điều hòa
không khí tự động trên ô tô.
Trang 53HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
2 CÁC CẢM BIẾN TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA TỰ ĐỘNG
2.1 Cảm biến nhiệt độ và cảm biến độ ẩm trong xe
2.2 Cảm biến nhiệt độ môi trường.
2.3 Cảm biến bức xạ mặt trời.
2.4 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh.
2.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
2.6 Cảm biến tốc độ máy nén.
2.7 Cảm biến ống dẫn gió và cảm biến khói xe.
Trang 54HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
2.1 Cảm biến nhiệt độ và cảm biến độ ẩm trong xe
Cảm biến nhiệt độ trong xe là một nhiệt điện trở được lắp trong bảng táp lô nhằm phát hiện nhiệt độ trung bình trong xe Sau đó nó sẽ gửi tín hiệu đến ECU A/C
Cảm biến độ ẩm trong xe phát hiện độ ẩm tương đối trong xe
Hình 2.4.Cảm biến nhiệt độvà cảm biến độ ẩm trong xe.
Trang 55HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
2.2 Cảm biến nhiệt độ môi trường
Cảm biến nhiệt độ môi trường là một nhiệt điện trở được lắp ở phía trước giàn nóng để xác định nhiệt độ ngoài xe
Cảm biến này phát hiện nhiệt độ ngoài xe để điều khiển thay đổi nhiệt
độ trong xe do ảnh hưởng của nhiệt độ ngoài xe
Hình 2.5.Cảm biến nhiệt độ môi trường.
Trang 56HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
Trang 57HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
2.4 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh.
Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh là một nhiệt điện trở được lắp ở giàn lạnh để phát hiện nhiệt độ của không khí khi đi qua giàn lạnh
Nó được dùng để ngăn chặn đóng băng bề mặt giàn lạnh, điều khiển nhiệt
độ và điều khiển luồng khí trong thời gian quá độ
Hình 2.7.Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh.
Trang 58HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
2.5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
Cảm biến nhiệt độ nước là một nhiệt điện trở có giá trị điện trở thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ nước làm mát của động cơ Tín hiệu từ cảm biến nhiệt
độ nước làm mát sẽ được gửi tới ECU động cơ Thông qua sự trao đổi tín hiệu giữa ECU động cơ và ECU A/C mà ECU A/C nhận thông tin về nhiệt
độ nước làm mát động cơ để điều khiển nhiệt độ
Hình 2.8 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
Trang 59HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
2.6 Cảm biến tốc độ máy nén.
Cảm biến tốc độ máy nén được gắn trên máy nén Cấu tạo của nó gồm một lõi sắt và một cuộn dây có chức năng như máy phát điện Đĩa vát trong máy nén có gắn một nam châm Khi đĩa vát quay sinh ra các xung điện ECU A/C có thể đếm tốc độ xung để biết tốc độ máy nén
Hình 2.9.Cảm biến tốc độ máy nén.
Trang 60HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
2.7 Cảm biến ống dẫn gió và cảm biến khói xe.
Cảm biến ống dẫn gió: Là một nhiệt điện trở và được lắp trong bộ
cửa gió bên Cảm biến này phát hiện nhiệt độ của luồng khí thổi vào bộ cửa gió bên và điều khiển chính xác nhiệt độ của mỗi dòng không khí
Hình 2.10.Cảm biến ống dẫn gió.
Trang 61HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
Cảm biến khói ngoài xe: Được lắp ở phía trước của xe để xác định nồng
độ CO (Cacbonmonoxit), HC (hydro cacbon) và NOX (các oxit nitơ), để bật tắt giữa các chế độ FRESH và RECIRC
Hình 2.11.Cảm biến khói ngoài xe.
Trang 62CHƯƠNG III KIỂM TRA, SỬA CHỮA MỘT SỐ HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA.
3.1 NHỮNG CHÚ Ý KHI BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
3.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
3.2.1 Kiểm tra bằng cách quan sát.
3.2.2 Chẩn đoán thông qua việc đo áp suất ga.
3.2.3 Chẩn đoán bằng hệ thống tự chẩn đoán.
KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 633.1 NHỮNG CHÚ Ý KHI BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 643.2.1 Kiểm tra bằng cách quan sát.
• Kiểm tra xem đai dẫn động có
bị lỏng không
• Lượng khí thổi không đủ
• Nghe thấy tiếng ồn gần máy nén khí
• Nghe tiếng ồn bên trong máy nén
• Cánh tản nhiệt của giàn nóng
bị bụi bẩn
• Các vết dầu ở chỗ nối của hệ thống làm lạnh hoặc các điểm nối
• Nghe thấy tiếng ồn gần quạt gió
• Kiểm tra lượng môi chất qua kính quan sát
3.2 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Hình 3.1.Kiểm tra sơ bộ bằng cách quan.
KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 653.2.2 Chẩn đoán thông qua việc đo áp suất ga.
a Tầm quan trọng của sự kiểm tra áp suất.
Việc kiểm tra áp suất môi chất trong khi điều hòa làm việc cho phép ta có thể giả định những khu vực có vấn đề Do đó điều quan trọng là phải xác định được giá trị phù hợp để chẩn đoán sự cố
b Tìm sự cố bằng cách sử dụng đồng hồ đo áp suất.
Khi thực hiện chẩn đoán bằng cách sử dụng đồng hồ đo phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
+ Nhiệt độ nước làm mát động cơ: Sau khi được hâm nóng
+ Tất cả các cửa: Được mở hoàn toàn
+ Núm chọn luồng không khí: “FACE”
+ Núm chọn dẫn khí vào: “RECIRC”
+ Tốc độ động cơ: 1500 (vòng/phút)- R134a; 2000 (vòng/phút)- R12
+ Núm chọn tốc độ quạt gió: HI
+ Núm chọn nhiệt độ: MAX COOL
+ Công tắc điều hòa: ON
+ Nhiệt độ đầu vào của điều hòa: 300C đến 350C
KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 661 Hệ thống làm việc bình thường
Nếu hệ thống làm việc bình thờng, thì giá trị áp suất đồng hồ đợc
chỉ ra như sau:
• Phía áp suất thấp : Từ 0,15 đến 0,25 MPa (1,5 đến 2,5 kgf/cm2)
• Phía áp suất cao : 1,37 đến 1,57 MPa (14 đến 16 kgf/cm2)
Một số hư hỏng thường gặp được kiểm tra bằng đồng hồ đo áp suất.
KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 672 Lượng môi chất không đủ.
Trang 683 Thừa môi chất hoặc việc làm mát giàn nóng không đủ.
Trang 69• Kiểm tra sửa chữa máy nén.
KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ