VỊ BUỔI THẢO LUẬN CHUYÊN ĐỀ PHỦ NHÓM 7 – CLB YHCT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH Nội dung thảo luận Vai trò chức năng của các phủ Quan hệ với các tạng Một số triệu chứng, biểu hiện bệnh lý Phủ (Lục p.
Trang 1BUỔI THẢO LUẬN CHUYÊN ĐỀ: PHỦ
NHÓM 7 – CLB YHCT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
Trang 2 Nội dung thảo luận:
- Vai trò chức năng của các phủ
- Quan hệ với các tạng
- Một số triệu chứng, biểu hiện bệnh lý
Trang 4Chú ý: các tạng phủ theo YHCT không phải là các tạng theo YHHĐ
Có 1 vài sự đồng nhất trong tên gọi và chức
năng, không nên nhầm lẫn
Tạm thời coi cho dễ hiểu
Trang 5Phủ (Lục phủ)
Khái quát chung:
- Phủ: là các cơ quan có nhiệm vụ thu nạp,
chuyển giao và tống thải
Phủ có nghĩa là nơi trú ngụ, trên đầy thì dưới vơi và dưới vơi thì trên phải đầy, phải luôn thay đổi
• Quan hệ biểu lý với các tạng:
Trang 7 Sự khác nhau giữa phủ và tạng:
6 phủ
hóa thủy cốc, bài xuất ra ngoài
(tả mà không tàng)
Hóa sinh và tàng trữ vật chất tinh vi, tàng trữ bên trong cơ thể
hóa Trên đầy thì dưới vơi và ngược lại
Luôn luôn tràn đầy nhưng không thực
Trang 8”
“ Tại sao có 5 Tạng
mà lại có 6 Phủ??? “
Trang 9
VỊ
Trang 11- Vị chủ thu nạp thủy cốc và làm nhừ thức ăn
- Vị chủ thông giáng (tức là giáng trọc)
- Quan hệ biểu lý với Tỳ
Trang 12Vị chủ thu nạp thủy cốc
Thu nạp có nghĩa là tiếp thu và dung nạp
Thức ăn qua miệng và thực quản vào Vị, được
Vị tiếp thu và dung nạp, tạm thời được trữ tồn
Chất dinh dưỡng của thủy cốc là nguồn hóa sinh của khí huyết và tân dịch của cơ thể
Trang 142 Vị chủ việc làm nhừ đồ ăn
Thức ăn sau khi được chứa đựng trong vị sẽ được làm nhuyễn ra để dễ cho việc hấp thu các chất tinh vi
Các chất tinh vi này thông qua giai đoạn làm nhừ, được Tỳ vận hóa rồi đi nuôi dưỡng
toàn thân
Ngoài ra còn một phần sẽ tiếp tục đi xuống tiểu trường để tiếp tục tiêu hóa
Trang 15 Vị chính là bể của thủy cốc, có công năng thu nạp và làm nhừ đồ ăn, có đặc tính lấy
giáng làm thuận, lấy thông làm trọng
Công năng và đặc tính này được gọi là vị khí, sự mạnh yếu của vị khí ảnh hưởng
đến toàn bộ hệ thống tiêu hóa
Vì thế sự suy thịnh
của vị khí có liên quan đến hoạt động và
sự tồn vong của cơ thể
Trang 17Biểu hiện bệnh lý
Nếu Vị không thông giáng đồ ăn sẽ
ứ đọng lại gây: chán ăn chướng
bụng, khó tiêu
Nếu vị không giáng mà thượng
nghịch sẽ xuất hiện buồn nôn, nôn,
ợ hơi, ợ chua
Trang 20Tiểu Trường chủ thu đựng và hóa vật
Thu đựng: tiếp thu và chứa đựng
Hóa vật: biến hóa và hóa sinh
Trang 21Tiểu Trường chủ thu đựng và
Trang 23Tiểu Trường chủ phân thanh giáng trọc
Thanh: chất trong, chất tinh vi của thủy cốc
Trọc: chất đục, chất cặn bã
Trang 24Phân thanh
Thức ăn sau khi được vị đưa xuống
sẽ tiếp tục hấp thu các chất tinh vi ở tiểu trường, qua sự vận hóa của Tỳ đem đi nuôi dưỡng cơ thể
Trang 25Giáng trọc
Thức ăn đã được hấp thu hết chất dinh dưỡng thành chất cặn bã Chất cặn bã được đưa xuống đại trường để hình thành nên phân rồi bài xuất
ra ngoài qua dựa vào tác dụng giáng trọc
Ngoài hấp thu chất tinh vi tiểu trường còn hấp thu 1 lượng thủy dịch, sau đó được đưa xuống thận để thận khí hóa thành nước tiểu, xuống
bàng quang bài xuất ra ngoài
Trang 26Biểu hiện bệnh lý
Công năng của Tiểu trường bình thường thì nhị tiện bình thường
Tiểu trường không phân thanh giáng trọc
sẽ gây ra đại tiện lỏng nát, tiểu tiện ngắn ít
Trang 29 Đại trường tiếp thụ chất cặn bã và thủy dịch sau khi Tiểu trường phân thanh
giáng trọc, tái hấp thu thủy dịch có trong chất cặn bã, hình thành phân truyền tống xuống đoạn cuối Đại tràng, qua Hậu môn bài xuất ra ngoài
Trang 30Biểu hiện bệnh lý
Công năng của Đại trường rối loạn sẽ gây đại tiện lỏng hoặc đại tiện táo bón, sôi
bụng, đau bụng; thấp nhiệt ở đại trường
sẽ xuất hiện chứng đau bụng, mót rặn, đại tiện ra nhầy máu mũi
Trang 31Đại trường quan hệ biểu lý với Phế => bệnh của Đại trường cũng ảnh hưởng đến Phế
- Phế nhiệt gây táo bón, ngược lại Đại trường bón sẽ gây ho
Trang 35Trữ niệu
Tân dịch trong cơ thể thông qua tác dụng của Phế, Thận, Tỳ mà phân bố toàn thân
Một phần tân dịch sau khi đã trao đổi
được đưa về thận, Thận khí hóa
chất thanh lại được tái hấp thu
chất trọc được thận chuyển thành nước tiểu => xuống trữ tồn ở bàng quang
Trang 36Bài niệu
Nước tiểu được lưu trữ ở Bàng quang 1 thời gian nhất định, Thận sẽ khí hóa làm cho Bàng quang đóng mở đúng lúc mà bài xuất ra ngoài
Trang 37Biểu hiện bệnh lý
Nếu sự khí hóa của thận không tốt sẽ gây bí tiểu tiện, tiểu rắt, tiểu buốt hoặc tiểu nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ
Trang 38 Đởm chứa chất mật do can bài tiết ra, giúp cho Tỳ tiêu hóa (trữ tồn và bài tiết dịch mật)
Chức năng về tinh thần, chủ về quyết đoán
Quan hệ biểu lý với Can
Trang 39Trữ tồn và bài tiết dịch mật
Dịch mật có vị đắng, sắc xanh vàng, do Can hóa sinh ra “Khí thừa của Can tràn vào Đởm, tụ lại thành tinh chấp”
Dịch mật trữ tàng ở Đởm, dưới tác dụng sơ tiết của Can được bài tiết ra Tiểu trường thúc đẩy việc tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Trang 41Chức năng về tinh thần, chủ về quyết đoán
• Là trong các hoạt động về tinh thần, ý thức, tư duy có khả năng phán đoán sự vật để đưa ra quyết định kịp thời
=> Tác dụng phòng ngự và tiêu trừ những ảnh hưởng bất lợi của kích thích tinh thần
Do Can và đởm có quan hệ biểu lý với nhau, can chủ về mưu lự, đởm chủ về quyết đoán và là cơ sở của lòng dũng cảm, dám nghĩ dám làm
Trang 43Biểu hiện bệnh lý
Can sơ tiết không điều đạt, dịch mật bài tiết không bình thường => uất kết lại
ảnh hưởng đến vận hóa của Tỳ vị gây
đau tức ngực sườn, đầy chướng ăn ít, đại tiện nát
Can mất sơ tiết, dịch mật lan tràn, thấm
ra ngoài da xuất hiện chứng: vàng da,
vàng mắt, tiểu vàng, đắng miệng, buồn nôn, nôn ra dịch đắng màu vàng xanh
Can không sơ tiết được, Đởm khí hư
không chủ được tinh thần, thần chí bất thường, dễ kinh sợ, dễ cáu giận
Trang 44Pb v i Vàng da sinh lý tr nhới Vàng da sinh lý ở trẻ nhỏ ở trẻ nhỏ ẻ nhỏ ỏ
Trang 45Tam Tiêu
Hệ thống kết nối trong nội bộ các tạng phủ
Chủ về thông hành nguyên khí và sơ thông thủy đạo
Quan hệ biểu lý với Tâm bào
Trang 46Tam Tiêu
• Bao gồm:
- Thượng tiêu: miệng => tâm vị (trên cơ
hoành) chứa Tâm, Phế
- Trung tiêu: tâm vị => môn vị (từ cơ hoành đến rốn) chứa Tỳ, Vị
- Hạ tiêu: môn vị => hậu môn (từ rốn trở
xuống) chứa Thận, Bàng quang
Trang 48Tam tiêu chủ về thông hành
nguyên khí
Nguyên khí gốc ở thận, do tinh tiên
thiên hóa nên, được tinh hậu thiên nuôi dưỡng Nguyên khí là nguồn động lực của mọi hoạt động sống
Nguyên khí thông qua tam tiêu để vận hành toàn thân thúc đẩy mọi hoạt động sinh lý của cơ thể, nên nói tam tiêu là con đường thông hành của nguyên khí
Trang 49Sơ thông thủy đạo, vận hành
thủy dịch
• Thủy đạo: đường phân bố và bài tiết thủy dịch trong cơ thể
• Quá trình trao đổi thủy dịch trong cơ thể
liên quan mật thiết với 3 tạng: tỳ, phế, thận, nhưng thủy dịch phải qua con đường tam tiêu thì mới thăng giáng, xuất, nhập được
Trang 50Thượng tiêu
Chứa Tâm, Phế
Công dụng chủ yếu:
Thu nạp chất tinh vi từ thủy cốc
Tiếp thu khí, chất dinh dưỡng từ Trung tiêu thông qua sự tuyên phát phân bố của Tâm Phế đưa đi nuôi dưỡng toàn thân
Trang 52Bài tiết chất cặn bã ra ngoài qua đường đại tiện, tiểu tiện
Trang 53PHỦ KỲ HẰNG
Trang 54Phủ Kỳ Hằng
Kỳ: dị thường
Hằng: thông thường
Hình thái kết cấu giống phủ (rỗng)
nhưng công năng lại là “tàng trữ tinh khí” giống như tạng nên được gọi là phủ kì hằng
Phủ kỳ hằng không có quan hệ biểu lý
và không được phân loại theo ngũ hành
Trang 57Chủ về kinh nguyệt
Sản sinh ra kinh nguyệt là kết quả của mối quan hệ giữa khí huyết, kinh lạc ,tạng phủ với bào cung
Trang 58Chủ về bào thai
• Phụ nữ khi trưởng thành, kinh nguyệt đúng
kì, thì có khả năng thụ thai Sau khi thụ thai thì kinh nguyệt sẽ dừng, 2 mạch xung nhâm chuyển sang chủ về bào thai để cung cấp
dinh dưỡng cho thai nhi đến 9 tháng 10
ngày thì sinh
Trang 59Chủ về bào thai
• Mạnh xung là bể của 12 kinh mạch
• Mạch nhâm là bể của các âm mạch
=> Khí huyết ở 2 mạch này đầy đủ, là nơi dinh dưỡng chính cho thai nhi