Cong nghe thi cong k0, fie gồm có thuyết minh. khối lượng ván khuôn bằng excel bản autocad và mô hình midas và rm có thể hình khách quan hơn. rất hay và bổ ich. đây là phần không thể thiếu khi thiết kế cầu đúc hẫng cân bằng
Trang 1M C L C Ụ Ụ
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦU VIỆT TRÌ-BA VÌ 3
I.1 Giới thiệu chung 3
I.2 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật 3
I.2.1 Quy mô xây dựng 3
I.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật 4
I.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng cầu 4
I.3.1 Điều kiện địa hình 4
I.3.2 Điều kiện thủy văn 4
I.3.3 Điều kiện khí tượng 5
I.3.4 Điều kiện địa chất 5
I.4 Bố trí chung K0 6
II THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC 7
II.1 Khái quát chung 7
II.2 Thiết bị và nhân lực 7
III VẬT LIỆU THI CÔNG 8
III.1 Bê tông 8
III.2 Xi măng 8
III.3 Cốt thép 9
III.4 Cáp dự ứng lực 10
III.5 Neo 10
III.6 Ống ghen 10
III.7 Vữa bơm ống ghen 11
III.8 Cốt liệu hạt mịn 11
III.9 Cốt liệu hạt thô 11
III.10 Nước 12
III.11 Phụ gia 13
IV TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG LẬP CÔNG NGHỆ 13
V QUY TRÌNH THI CÔNG 14
V.1 Công tác chuẩn bị 14
V.2 Phân đợt đổ bê tông K0 14
V.3 Bố trí chung khối đà giáo thi công K0 15
Trang 2V.4 Phương pháp lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông đợt 1 và đợt 2 15
V.5 Phương pháp lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông đợt 3 17
V.6 Phương pháp căng cáp dự ứng lực 18
VI KIỂM SOÁT AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 22
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦU VIỆT TRÌ-BA VÌ
I.1 Giới thiệu chung
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng cầu Việt Trì – Ba Vì nối quốc lộ 32 với quốc lộ 32C, theo
hình thức hợp đồng BOT
Chủ đầu tư: Công ty TNHH BOT Phú Hà
Đơn vị tư vấn giám sát: Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải -CTCP
Đơn vị thi công: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Trung Chính
Tuyến đi qua địa phận xã Thái Hòa, Phú Đông, Vạn Thắng, Phú Cường, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, sau đó giao với đê Hữu Hồng tại lý trình Km10+800 và vượt sông Hồng tại vị trí cách ngã ba sông Hồng với sông Lô khoảng 2,5 Km về phía thượng lưu sông Hồng, tuyến đi xiên góc với lòng sông ~10, cuối cùng tuyến giao với quốc lộ 32C tại điểm cuối tuyến
Điểm đầu (phía Hà Nội ): Kết nối với quốc lộ 32 với lý trình Km59+500 thuộc địa phận xã PhúSơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Điểm cuối (phía Phú Thọ ): Giao với quốc lộ 32C tại lý trình Km3+100 (gần khu vực Công ty
Cổ phần hóa chất Việt Trì ) thuộc địa phận phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ kết cấu nhịp: [(39,1+18x40+39,1)+(75+4x120+75)+(39,1+39,1)+2x20]m
Kết cấu phần trên nhịp chính: Dầm liên tục bằng BTCTDƯL được thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng
Kết cấu phần trên nhịp dẫn: Gồm các nhịp dầm giản đơn super-T bằng BTCTDƯL và các nhịp dầm bản BTCT DƯL, bản mặt cầu bằng BTCT
Kết cấu phần dưới: Mố và Trụ cầu chính bằng BTCT thường, Trụ nhip dẫn bằng BTCTDƯL
đổ tại chỗ, móng cọc khoan nhồi đường kính D1500mm và D1200mm
Bề rộng mặt cầu B = 12m
Gói thầu XL.06 bao gồm các hạng mục công việc như sau:
Gói thầu XL.06 của Dự án đầu tư xây dựng cầu Việt Trì – Ba Vì nối quốc lộ 32 với quốc lộ 32C, theo hình thức hợp đồng BOT, thuộc địa phận phường Thọ Sơn, phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
+13.00
Hình 1 – Bố trí chung gói thầu XL.06 - cầu Việt Trì – Ba Vì
I.2 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
I.2.1 Quy mô xây dựng.
- Công trình cầu: nhịp cầu chính dạng dầm hộp liên tục bằng BTCTDUL thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng, nhịp cầu dẫn dạng dầm Super T, bản mặt cầu bằng BTCT, bề rộng cầu Bcầu=12m
Trang 4(bao gồm 2 làn xe cơ giới Bcg=2x3,5=7m, hai làn xe hỗn hợp Bhh=2x2=4m, gờ lan can 2 bên
Bglc=2x0,5=1m)
- Đường dẫn 2 đầu cầu và các cầu trên tuyến
+ Đường dẫn: đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế Vtk=80Km/h, Bnền=12m (bao gồm 2 làn xe
cơ giới Bcg=2x3,5=7m, hai làn xe hỗn hợp Bhh=2x2=4m, lề đất 2 bên Bld=2x0,5=1m)
+ Cầu vượt kênh: nhịp cầu dạng dầm bản rỗng BTCTDUL dài 18m, bản mặt cầu bằng bê tông cốt thép, bề rộng cầu Bcầu=12m (bao gồm 2 làn xe cơ giới Bcg=2x3,5=7m, hai làn xe hỗn hợp
Bhh=2x2=4m, gờ lan can 2 bên Bglc=2x0,5=1m)
I.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật.
Cầu Việt Trì – Ba Vì được xây dựng là cầu vĩnh cữu với quy mô dự án như sau:
Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCTDUL (tuổi thọ 100 năm)
Tải trọng thiết kế: Hoạt tải HL 93, người đi 3x10-3 Mpa
Tần suất thiết kế: 1% đối với cầu lớn, cầu trung, 4% đối với cầu nhỏ, cống và tuyến
Cấp động đất cấp VII thang MSK64 theo khu vực
Thông thuyền: B >40m, H7m (Khổ thông thuyền cầu ứng sông cấp III)
Tải trọng va tàu: tương ứng với sông cấp III
Tĩnh không vượt: đường bộ H>4,75m; đường liên thôn, nội đồng H≥3÷3.5 m
Phần đường dẫn: tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng Tốc độ thiết kế Vtk=80Km/h, tần suất thiết kế đường P=4%, kết cấu mặt đường bê tông nhựa cấp cao A1, Eyc>160 MPa
I.3 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng cầu
I.3.1 Điều kiện địa hình.
Khu vực xây dựng dự án thuộc địa phận huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Địa hình khu vực này là miền núi, trung du bị chia cắt, những vùng đất bằng phẳng nằm rải rác và chủ yếu ven các con sông, địa hình có thể được chia thành một số vùng chủ yếu.Tiểu vùng núi cao gồm huyện Ba Vì và phái tây và phái Nam của Phú Thọ Tiểu vùng gò ,đồi thấp bị chia cắt nhiều xen kẽ lầ đồng ruộng và giải đồng bằng xen sông Hồng, sông Đà, sông Lô
Địa hình khu vực dự kiến xây dựng cầu bị chia cắt bởi các dòng chính ,bãi sông và đê ngăn lũ Hiện tại dòng chính chảy lệch về phía bờ Việt Trì, bãi ở giữa sông, một dòng phụ chảy về phái Ba Vì Trên sông nhiều thuyền bè qua lại và có nhiều tàu thuyền cập bến hai bên bờ , hai bên bờ sông nhiều bãi khai thác vật liệu cát ,sỏi ,than vv, vị trí xây dựng cầu Viêt Trì – Ba vì các ngã ba sông Đà – Hồng về phía thượng lưu khoảng 9.5 km và cách phía hạ lưu ngã ba sông Lô –Hồng khoảng 2.5 km
Tại vị trí Cầu Việt Trì hiện tại lòng sông tương đối thẳng, phía thượng lưu lòng sông cong, cáchvị trí cầu hiện tại khoảng 500m về phía thượng lưu là ngã ba sông Lô - Phó Đáy, xuống hạ lưu lòng sông mở rộng và cong đến ngã ba sông Lô – Hồng
I.3.2 Điều kiện thủy văn.
Sông Hồng là sông lớn nhất miền Bắc, do ba sông Đà, Thao và Lô hợp thành Sông chính là sông Thao bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Sơn cao trên 2000m, thuộc tỉnh Vân Nam – Trung Quốc, từ nguồn đến cửa sông (Cửa Ba Lạt) dài 1126km, ở phần trong nước dài 556km Chiều dài trong phạm
Trang 5vi miền đồng bằng chưa được 200km Từ Sơn Tây trở xuống, lũ sông Hồng dõ lũ ba sông hợp lại, trong đó sông Đà chiếm 41-61%, sông Lô chiếm 20-34%, sông Thao chiếm 15-22% Từ Việt Trì đến Thượng Cát không phân nhánh, trước kia có sông Đáy tiêu nước một phần nhưng sau này cửa thoát nước vào sông Đáy bị chặn lại Như vậy, lượng nước chỉ chảy qua dòng chính sông Hồng, trước kia thời Pháp thuộc lụt lội xảy ra thường xuyên, nhưng thời gian gần đây nhờ có hệ thống đê bao nên đã hạn chế được rất nhiều Các sông Đáy, sông Cà Lồ chỉ đóng vai trò phân lũ, nhất là sông Đáy chỉ làmnhiệm vụ phân lũ khi cần thiết.
Lòng sông được phủ bằng lớp cát phù sa mỏng, hoạt động của dòng chảy lien tục thay đổi sau mỗi mùa lũ với các hình thế khác nhau Phạm vi dòng chảy chỉnh hiện tại đang nằm thiên lệch về phía Việt Trì, cao độ đáy sông ở điểm sâu nhất khoảng -0,5m, dòng chảy phụ nằm phía Ba Vì, cao độtại điểm sâu khoảng +2,8m, khoảng giữa lòng chính và lạch phụ có bãi cát rộng, cao độ dao động khoảng +6,0 đến +9,0m, bờ sông những năm trước có hiện tượng xói lở bờ nhưng từ khi có kè bảo
vệ thì ổn định Theo kết quả điều tra hàng năm, dòng chảy chính phía Việt Trì thường di chuyển trên phạm vi khoảng 600m so với vị trí hiện tại Khi thiết kế cần bố trí nhịp chính hợp lý để đảm bảo yêu cầu thông thuyền, có giải pháp móng thích hợp nhằm giảm xói lòng sông và tác động không có lợi đến độ ổn định công trình
Qua công tác khảo sát thủy văn tại khu vực dự án, mực nước lũ lớn xảy ra như sau:
Hmax1971=18,47m; Mực nước thấp nhất điều tra được Hmin=5,0m
Cao độ mực nước thi công dự kiến là H = +10,0m
Lưu lượng thiết kế: Qmax=28018 m3/s
Vận tốc dòng chảy chủ: Vmaxtb=2,25 m/s
Khẩu độ thoát nước cân thiết: L0~ 1400m
Mực nước thông thuyền: H5%thông thuyền= +13,50m
I.3.3 Điều kiện khí tượng.
Lượng mưa
Đây là vùng có lượng mưa rất lớn
Lượng mưa trung bình hàng năm: 5043mm
Nhiệt độ trung bình năm: 26.5 C
I.3.4 Điều kiện địa chất.
Căn cứ theo tập “Hồ sơ khảo sát địa chất công trình”
Trên cơ sở kết quả khảo sát địa chất, các lớp đất được phân chia theo thứ tự từ trên xuống như sau:
Lớp số 1: Đất trồng, đất san lấp, đất đắp, đất phủ, bùn sét pha màu xám đen
Lớp số 2: Sét ít dẻo màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ trạng thái dẻo cứng (CL,CH)
Lớp số 3: Sét ít dẻo màu xám nâu, xám xanh, xám đen, xám vàng, trạng thái dẻo mềm
(CL,CH)
Lớp số 4: Sét ít dẻo màu xám đen, xám xanh, lẫn hữu cơ trạng thái dẻo chảy (CL,CH)
Lớp số 5: Sét ít dẻo màu xám vàng, xám nâu trạng thái nửa cứng (CL)
Lớp số 6: Cát cấp phối kém lẫn bụi màu xám nâu, xám tro, xám đen kết cấu rời (SM,SP –SM)
Trang 6Lớp số 7: Sét ít dẻo đôi chỗ lẫn sạn màu xám nâu, xám vàng, nâu đỏ trạng thái dẻo cứng (CL).Lớp số 8: Cát cấp phối kém lẫn bụi màu xám nâu, xám tro, xám đen kết cấu rời (SM,SP –SM).Lớp số 9: Sét ít dẻo lẫn dăm sạn, đôi chỗ xen kẹp cát pha màu xám vàng, nâu hồng, trạng thái nửa cứng (CL).
Phụ lớp 9a: Sét ít dẻo lẫn dăm sạn, đôi chỗ xen kẹp cát pha màu xám vàng, nâu hồng, trạng
thái dẻo mềm (CL)
Lớp số 10: Cát cấp phối kém lẫn sạn, sỏi màu xám nâu, xám tro, xám đen kết cấu chặt vừa
(SM,SP –SM)
Lớp số 11: Sét ít dẻo lẫn sạn màu xám nâu, nâu vàng, xám trắng, trạng thái nửa cứng (CL)
Lớp số 11a: Sét ít dẻo lẫn sạn màu xám nâu, nâu vàng, xám trắng, trạng thái dẻo mềm (CL)
Lớp số 12: Đá cát bột sét kết, màu xám xanh, xám trắng phong hóa thành sỏi sạn lẫn cát sét cấpphối kém, màu xám nâu, xám trắng kết cấu rất chặt (GP, GP – GM)
Lớp số 13: Đá cuội sỏi sạn, cát, bột kết màu xám xanh
Phụ lớp 13a: Đá cuội sỏi sạn, cát, bột kết màu xám xanh, dập vỡ nứt nẻ mạnh (RQD <50%)
Phụ lớp 13b: Đá cuội sỏi sạn, cát, bột kết màu xám xanh, dập vỡ ít nứt nẻ (RQD >50%)
Lớp số 14: Đá granit màu xám xanh, xám ghi đốm trắng
Phụ lớp 14a: Đá granit màu xám xanh, xám ghi đốm trắng phong hóa nhẹ nứt nẻ mạnh (RQD =
Trang 7Hình 2 – Bố trí chung khối K0
II THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC
II.1 Khái quát chung
Để có thể tiến hành lắp xe đúc thi công các đốt dầm phân đoạn, Nhà thầu tiến hành thi công khốiK0 trên hệ đà giáo thép hình mở rộng trụ Hệ đà giáo được neo chống vào thân và bệ trụ
Đà giáo để thi công khối K0 cấu tạo từ hệ ống vách, thép hình và được lắp đặt sau khi thi công thântrụ Cấu tạo của hệ đà giáo có thiết kế riêng
II.2 Thiết bị và nhân lực
Danh mục thiết bị và nhân lực phục vụ thi công thân 01 khối đỉnh trụ như sau:
Bảng 1.1: Danh mục thiết bị thi công
03 Cần cẩu phục vụ Loại 50T bánh xích 1 cái
Trang 8TT Tên thiết bị Mô tả Số lượng Ghi chú
Bảng 1.2: Nhân lực phục vụ thi công
1 Công nhân xây dựng cầu chuyên nghiệp 30
6 Công nhân vận hành máy các loại 04
III VẬT LIỆU THI CÔNG
III.1 Bê tông
Cường độ thiết kế bê tông khối K0: fc =45 Mpa
Cấp phối bê tông và các vật liệu sử dụng cho bê tông được thiết kế và đệ trình Tư Vấn giám sátchấp thuận
2 Thời gian ninh kết, phút:
TCVN 6017:1995
3 Độ mịn:
TCVN 4030:2003
- Còn lại trên sàng 0.09mm, % không vượt quá 10
- Bề mặt được xác định theo phương pháp Blaine cm2/g,
4 Ổn định khối lượng (mm), được xác định bằng phương pháp
7 Hàm lượng hao hụt khi nung (MKN) (%), sẽ không vượt quá 3 TCVN 141:2008
Trang 98 Hàm lượng cặn lắng không hòa tan (CKT) (%), không vượt
9 Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2Oqd) (%), không vượt quá 0.6 TCVN 141:2008
Mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, Nhà thầu sẽ xuất trình bản sao hoá đơn kèm theo chứngnhận kiểm tra lô hàng do cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lường chất lượng cung cấp cho nhà sảnxuất với nội dung:
Tên cơ sở sản xuất
Tên gọi, ký hiệu mác và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này
Loại và hàm lượng phụ gia (nếu có)
Khối lượng xi măng xuất xưởng và và số hiệu lô
Ngày, tháng, năm sản xuất
Lấy mẫu thí nghiệm phù hợp với yêu cầu của dự án
Xi măng dưới dạng bao bì phải còn nguyên nhãn, mác trên bao và được bảo quản tại công trườngtrong điều kiện không làm thay đổi chất lượng
Xi măng tồn trữ sau 3 tháng kể từ ngày sản xuất, chỉ được sử dụng sau khi đã tiến hành thí nghiệmlại cường độ xi măng đảm bảo chất lượng
Không sử dụng xi măng có thời gian tồn trữ quá 12 tháng kể từ khi sản xuất
Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép
Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho từng lô thép sản xuất ra
Các thí nghiệm kéo, uốn của cốt phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 15630
Với mỗi loại đường kính, mỗi loại mác thép một lô thép được quy định là ≤ 50T
Trang 10Mỗi lô thép khi chở đến công trường nếu có đủ các chứng chỉ sẽ lấy 9 thanh làm mẫu thí nghiệm: 3mẫu kéo, 3 mẫu uốn, 3 mẫu thí nghiệm hàn (hàn theo phương pháp thực tế tại công trường) Kết quảthí nghiệm được TVGS chấp thuận mới được phép đưa vào thi công.
Tất cả cốt thép bảo được bảo quản tránh hư hỏng bề mặt hoặc hư hỏng mang tính cơ học, tránh gỉhoặc các nguyên nhân khác kể từ khi nhập hàng tới khi lắp đặt cốt thép Cốt thép lưu kho tại côngtrường phải được đặt trên sàn gỗ, không được đặt trực tiếp trên mặt đất, cốt thép phải được che kín.Phải đánh dấu và xếp kho sao cho tiện khi cần kiểm nghiệm
Công tác gia công và nối cốt thép phải tuân thủ các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật và các tiêu chuẩnTCVN hiện hành
III.4 Cáp dự ứng lực
Tao cáp cường độ cao sử dụng tao xoắn 7 sợi, đường kính danh định 15,2mm với độ chùng thấpphù hợp với tiêu chuẩn ASTM A416-98 Grade 270 hoặc tương đương
~> Loại cáp DUL được sử dụng?
- Giới hạn bền: 1860 MPa
- Giới hạn chảy: 1670 MPa
- Mô đun đàn hồi E=195000 MPa
- Thép có độ chùng thấp: P1000 h ≤ 2,5% tương ứng với lực kéo 70% giới hạn bền
Các phụ kiện đi kèm theo như neo, ống ghen phải đồng bộ với chủng loại và kích cỡ bó cáp DƯL.Thanh thép có cường độ cao theo tiêu chuẩn ASTM A722 hoặc tương đương
Thí nghiệm hệ thống dự ứng lực sẽ phải tuân theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn ASTM đối với cácloại thiết bị dự kiến sử dụng hoặc theo hướng dẫn của TVGS
Chứng chỉ thí nghiệm của Nhà sản xuất về cường độ kéo đứt sẽ được cung cấp trong mỗi lần bàngiao một cuộn hoặc gói
III.5 Neo
Nhà thầu sẽ phải trình Tư vấn giám sát phê duyệt tất cả các loại neo sẽ được sử dụng cho dự ántương ứng với thiết kế và phải có thí nghiệm, chứng chỉ của Nhà sản xuất/cung ứng kèm theo
~> Loại neo được sử dụng ?
Tất cả các thiết bị neo phải có khả năng giữ chặt thép dự ứng lực khi chịu tải trọng không nhỏ hơn95% cường độ kéo đảm bảo tối đa của thép dự ứng lực
Tất cả các phần thép lộ ra bên ngoài phải được bảo vệ chống ăn mòn Không để neo dính bụi bẩn,vữa, bị rỉ sét, hoặc các vật liệu không thích hợp khác Các bộ phận hoặc toàn bộ neo bị hư hỏng sẽkhông được sử dụng
III.6 Ống ghen
Hệ thống ống gen dạng có gân xoắn phải tương thích/đồng bộ với kiểu, loại cáp dự ứng lực Hệthống ống gen phải kín khí, kín nước và phải có độ cứng theo yêu cầu của thiết kế, được gia công từcác tấm thép mạ hoặc các vật liệu phù hợp Đường kính ống gen phải lớn hơn đường kính danh địnhcủa bó cáp, ít nhất 6mm, diện tích cắt ngang phải gấp ít nhất 2.5 lần so với diện tích bó cáp
Trang 11Độ dày tối thiểu của ống gen theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD Bridge Construction Specifications,
cụ thể như sau: chiều dày tối thiểu 0.45mm với ống đường kính bằng hoặc nhỏ hơn 67mm; chiều dàytối thiểu 0.6mm với ống đường kính lớn hơn 67mm; khi các cốt thép bằng thép thanh được lắp đặttrước với các ống đó chiều dày của ống không nhỏ hơn 0.25mm
Các ống gen sẽ gắn các ống thông khí và thoát vữa tại các điểm thấp nhất và cao nhất theo chấpthuận của TVGS
III.7 Vữa bơm ống ghen
Vữa được dùng để bơm lấp đầy các ống gen phải tuân thủ các quy định sau:
Bao gồm xi măng Portland, nước và phụ gia trương nở đã được TVGS chấp nhận và phải được sửdụng theo đúng các chỉ dẫn của nhà sản xuất
Tỷ lệ nước trên xi măng càng thấp càng tốt phù hợp với độ linh động cần thiết và trong mọi trườnghợp lượng nước/xi măng không được vượt quá 0.40
Lượng tách nước không được vượt quá 2% sau 3 giờ hoặc tối đa là 4% khi đo ở nhiệt độ 30oCtrong một cốc thuỷ tinh có nắp với đường kính xấp xỉ 100mm với chiều cao vữa khoảng 100mm vàvữa sẽ hấp thụ lại nước trong suốt 24 giờ sau khi trộn
Không dùng phụ gia chứa Clorua hoặc Nitrat hoặc các chất điện phân tương tự khác
Cường độ nén tối thiểu của mẫu thí nghiệm phải tuân thủ các chỉ dẫn trên bản vẽ và trong mọitrường hợp không nhỏ hơn 40MPa ở thời điểm 28 ngày
III.8 Cốt liệu hạt mịn
Dùng cát tự nhiên có độ bền, độ cứng và rắn chắc cao Cát sạch, không có các chất ngoại lai, hạtsét, các chất hữu cơ và các chất có hại khác theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 Khối lượng kết hợpgiữa chất hoà tan clorat và sulphat tối đa trong cốt liệu hạt mịn sẽ không được phép vượt quá 1000phần triệu
Cát lấy từ các nguồn cát Sông Lô và các nguồn cung cấp khác đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của dựán
Cát dùng cho bê tông phải đảm bảo các yêu cầu trong bảng sau:
Hàm lượng các tạp chất tuân thủ theo Tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:
- Cốt liệu mịn hơn mắt sàng 0.075mm