2.2 Công nghệ đúc hẩng ở Việt Nam Trong những năm gần đây ngành thi công cầu ở Việt nam đã có những chuyển biến đáng kể trong việc đầu tư vào công nghệ thi công, một trong những công n
Trang 21 Giới thiệu công nghệ hẫng
1.1 Nguyên lý chung của công nghệ
Trang 32 Lịch sử phát triển của công nghệ đúc
hẫng
2.1 Công nghệ đúc hẩng trên thế giới
Một số cầu trên thế giới được thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng
Từ thập niên 60 của thế kỷ 20 trở đi, công nghệ được sử dụng rộng rải trên thế giới
Trang 62.2 Công nghệ đúc hẩng ở Việt Nam
Trong những năm gần đây ngành thi công cầu ở Việt nam đã có những chuyển biến đáng kể trong việc đầu tư vào công nghệ thi công, một
trong những công nghệ đó là “Công nghệ thi công dầm hộp liên tục
bê tông cốt thép dự ứng lực bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng”
(gọi tắt là công nghệ đúc hẫng)
Trang 9Thi công Cầu dây văng bằng công nghệ đúc hẫng
Trang 10- Tiết kiệm đà giáo ván khuôn
- Về mặt đặc điểm chịu lực của kết cấu, đem lại sự phù hợp khá lý tưởng giữa sơ
đồ chịu lực trong giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác sử dụng.
- Có thể tiến hành các công tác tháo dỡ lắp dựng đà giáo ván khuôn, bố trí cốt thép, đổ BT trong mọi điều kiện thời tiết
- Công việc thi công được lặp đi lặp lại, tính hiệu qủa cao, giảm bớt được nhân lực và nâng cao năng suât lao động.
- Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong các công đoạn được tiến hành dễ dàng và tại chỗ
- Quá trình thi công kết cấu nhịp hầu như không ảnh hưởng gì đến công địa bên dưới cầu.
3.1 Ưu điểm
3 Ưu, nhược của công nghệ đúc hẫng
cân bằng
Trang 11- Chịu ảnh hưởng của gối lún và sự thay đổ của nhiệt độ
- Không thể rút ngắn được thời gian thi công
- Tĩnh tải kết cấu nhịp lớn nên kết cấu phần dưới lớn
- Công nghệ thi công hiện đại đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật cao, máy móc thiết bị thi công cũng yêu cầu phải tiên tiến hiện đại mới đảm bảo được chất lượng sản phẩm.
3.2 Nhược điểm
Trang 124 Nguyên lý của công nghệ đúc hẫng cân
bằng
Trang 13- Hợp long nhịp biên
- Hợp long nhịp giữa
Trang 145.1Các bước tiến hành công nghệ
Việc áp dụng công nghệ đúc hẫng được tiến hành tuần tự theo nguyên tắc:
Trụ cầu được xây dựng xong và đúc đốt K0 trên đỉnh trụ
Ổn định đốt K0 tạm thời bằng các thanh thép cường độ cao
(thanh Bar) hoặc mở rộng diện tích gối đỡ đốt K0
Đặt các gối và bệ kê tạm thời bên dưới đốt K0
Tiến hành lắp 2 xe đúc hẫng (dàn giáo đúc đốt dầm bê tông)
theo 2 phía cánh của đốt K0 (đối xứng qua tim trụ)
5.Trình tự chi tiết công nghệ
Trang 15-Hiệu chỉnh cao độ ván khuôn của xe đúc trước khi đổ bê tông
-Đo đạc cao độ và độ lệch tim của 2 xe đúc theo yêu cầu thiết kế-Đổ bê tông 2 đốt dầm K1 và K1’
-Đo đạc kiểm tra cao độ và độ lệch tâm của đáy các đốt bê tông
-Di chuyển 2 xe đúc hẫng về phía giữa nhịp để đúc các đốt tiếp
theo K2, K2’, K3, K3’,…Kn, Kn’ sau khi đã hoàn thành công tác căng kéo bó cáp các đốt bê tông đã đúc
-Đúc đốt hợp long giữa các liên kết cấu nhịp đã được đúc
-Căng kéo các bó cáp DƯL chịu mômen dương trong lòng hộp
-Căng kéo các bó cáp DƯL ngoài
-Đo đạc kiểm tra lần cuối
Trang 16Trước khi tiến hành thi công đúc hẫng, TVGS cần thực hiện
các bước kiểm tra với các hạng mục nội dung công việc sau:
-Kiểm tra hồ sơ tính toán thiết kế thi công đốt dầm của nhà thầu
đệ trình: các biện pháp lắp ráp và vận hành xe đúc bảo đảm
yêu cầu ổn định trong quá trình đúc bê tông, điều chỉnh và di
chuyển
-Kiểm tra tài liệu chỉ dẫn công nghệ chế tạo và đổ bê tông bao
gồm: Các biện pháp về kho tàng, bến bãi tập kết nguyên vật
liệu, xi măng, cát, đá, phụ gia, các kết quả nghiên cứu chế tạo cấp phối bê tông, công nghệ cấp và đổ bê tông ở công trường
5.2 Công tác chuẩn bị thi công đốt
Trang 17-Kiểm tra các chứng chỉ thí nghiệm, các loại nguyên vât liệu và
thiết bị bao gồm:
+ Phiếu thí nghiệm cốt liệu bê tông, vữa lấp lòng, ống Ghen,vv+ Phiếu thí nghiệm thiết bị căng kéo bó cáp DƯL: Cáp sử
dụng, neo và kích căng kéo,vv
+ Hiện trạng chất lượng và sự sẵn sàng hoạt động của các thiết
bị tham gia thi công như: Xe đúc (hoặc lắp), ván khuôn, đà giáo, máy đầm, trạm trộn bê tông, cần cẩu, máy bơm, xe
chuyên dụng chuyên chở bê tông,vv
Trang 185.3.1Cấu tạo xe đúc hẫng (treo trên)
5.3 Công tác lắp ráp hệ thống kết cấu xe đúc hẩng
Trang 255.3.2Cấu tạo xe đúc hẫng (đỡ dưới)
Trang 26 Kiểm tra kích thước hình học của xe đúc hẫng và ván khuôn
bảo đảm chế tạo chính xác đốt dầm theo yêu cầu thiết kế
Kiểm tra độ vững chắc (khả năng chịu lực của khung đỡ) trên
cơ sở số liệu thử tải đo đạc độ võng và biến dạng tổng thể cũng như cục bộ của hệ thống kết cấu sàn đỡ (dàn chịu lực, ván
khuôn đáy)
Kiểm tra độ kín thít của ván khuôn
Kiểm tra khả năng vận hành bình thường của xe đúc bao gồm:
Di chuyển của xe đúc đến vị trí mới và chốt an toàn
Kiểm tra kích thước của xe đúc, cao độ và độ lệch tim theo yêu cầu thiết kế
5.3.3 Nội dung của công tác, quá trình lắp ráp
Trang 276.1 Cấu tạo đốt K0
6.Trình tự thi công
Trang 286.2 Thi công đốt K0
Đốt K0 là phân đoạn đầu tiên của kết cấu nhịp đúc hẫng (hoặc lắp hẫng) được đúc trực tiếp trên đà giáo đặt ở đỉnh trụ Tùy
quy mô của công trình để xác định kích thước của đốt Mức độ
ổn định của quá trình đúc hẫng (hoặc lắp hẫng) các đốt tiếp
theo dựa trên cơ sở mức độ ổn định của đốt K0, vì vậy đốt K0 phải được đặt trên hệ gối kê tạm trong một diện tích bề mặt đủ rộng Vì vậy VTGS cần kiểm tra:
- Mặt bằng bố trí gối kê tạm, số lượng và vị trí đặt các thanh thép cường độ cao để căng ép đốt K0 xuống bệ gối theo yêu cầu
thiết kế
Trang 29- Kiểm tra độ vững chắc của đà giáo dùng để đúc đốt K0 theo
yêu cầu thiết kế
- Kiểm tra sơ đồ lắp dựng cốt thép (cốt thép thường và ống
Ghen định vị trong đốt K0)
- Kiểm tra quy trình công nghệ đổ bê tông đốt K0 do nhà thầu
đệ trình
- Kiểm tra thành phần cấp phối bê tông có xét ảnh hưởng của
thời tiết, nhiệt độ, nắng gió thời điểm đổ bê tông (ngày hoặc
đêm)
Trang 30- Kiểm tra thành phần phụ gia trong cấp phối bê tông để vừa
bảo đảm tính thuận lợi trong thi công đầm rung và vừa nâng
cao khả năng đạt cường độ cao sớm ngày Do khối lượng bê
tông của đốt K0 lớn nên cách tốt nhất là sử dụng loại phụ gia
có tác dụng kéo dài thời gian ninh kết
- Kiểm tra việc chuẩn bị mạch ngừng thi công và việc chuẩn bị
bề mặt tiếp xúc giữa các phần bê tông sẽ đúc sau đó
- Kiểm tra việc chuẩn bị bề mặt tiếp xúc giữa các đốt sẽ đúc sau đó
Trang 31Thi công khối đỉnh trụ Ko
Trang 32Đổ bêtông bản đáy
Đổ bêtông dầm ngang
Trang 33Đổ bêtông bản đỉnh và sườn
Trang 34- Chuẩn bị vật liệu và các thiết bị thi công hẫng
- Lắp đặt gối cao su
- Lắp đặt gối tạm
- Lắp đặt đà giáo ván khuôn K0
- Lắp đặt ông ghen chứa thanh PC bar và neo
- Đổ bê tông
- Kéo cáp dự ứng lực khi bê tông đủ cường độ chịu nén
- Neo các thanh PC bar.
Bước 1: Thi công khối đỉnh trụ
Trang 36(2) (2)
(3)
6.3Thi công các đốt K1, K1’- Kn, Kn’
Trang 37Thông thường chiều dài các đốt được thiết kế chế tạo từ 3 – 4m Vào thời điểm hiện nay chu kỳ thi công mỗi đốt từ 8 –
10 ngày Trong quá trình đổ bê tông TVGS cần thực hiện các bước kiểm tra bao gồm các nội dung sau:
Kiểm tra quy trình công nghệ đổ bê tông do nhà thầu đệ trình Thông thường công nghệ đổ bê tông đối với dầm BTCT kiểu hộp kín được tiến hành tuần tự bắt đầu từ đổ bê tông bản đáy trước (1), sau đó tiếp tục đổ phần thân (2) và bản nắp hộp
(3) (Xem hình)
Trang 38-Kiểm tra độ sụt bê tông sau khi ra khỏi trạm trộn và trước khi
đưa vào ván khuôn theo quy định của thiết kế và quy trình
hiện hành từ:
◦ Kiểm tra công tác lấy mẫu thì nghiệm bê tông theo tuổi quy
định, đặc biệt chú ý loại mẫu đối với tuổi bê tông cho phép
căng kéo.
◦ Kiểm tra công tác bảo dưỡng bê tông bảo đảm thời gian cho
phép căng kéo – bao gồm một số giải pháp:
Giải pháp phun nước nóng với nhiệt độ từ 60 – 80 độ (giải
pháp này ít hiệu quả)
Giải pháp bọc lớp cách nhiệt cho ván khuôn để giữ nhiệt do
bê tông tao nên trong quá trình ninh kết
Giải pháp sử dụng tấm ni lông hoặc Polyetilen để phủ lên bề
Trang 39Bước 2: Thi công các khối hẫng
Thi công khối hẩng và phần trên đà giáo
Trang 42 Kiểm tra sơ đồ bó kết cấu Đà giáo cố định (số lượng trụ tạm,
Trang 456.5 Thi công khối hợp long
Trang 46Bước 3: Thi công các khối hợp long
Hợp long nhịp biên
Trang 471- Thi công khối hợp long nối dầm hẫng với đoạn dầm đúc trên đà giáo
+ Điều chỉnh cao độ tại khối hợp long
+ Đặt và chỉnh cao độ ván khuôn cho khối hợp long theo cao độ dầm đã
được điều chỉnh Buộc cốt thép
+ Đặt các thanh chống tạm Đổ lớp vữa dày tối thiểu 3cm vào các khe hở
giữa đầu thanh chống và mặt bê tông (loại vữa cường độ cao không co ngót)
+ Vệ sinh và đổ vữa cho gối chính
+ Căng kéo các bó cáp trước khi đổ bê tông
Trang 48Điều chỉnh độ lệch cao độ bằng đối trọng (trong trường hợp độ lệch không quá lớn)
*Đo đạc và kiểm tra độ lệch cao độ và biện pháp khắc phục điều chỉnh cao độ bằng xe đúc
* Đo đạc kiểm tra độ lệch tim 2 cánh
hẫng và biện pháp khắc phục
Trang 49Ngoài các đặc điểm tương tự về giám sát công tác căng kéo bó cáp
DƯL đối với các kết cấu dầm BTCT DƯL thông thường, trong
công nghệ thi công hẫng cần chú ý một số vấn đề sau đây:
-Khi căng kéo các bó cáp mặt trên chịu mômen âm, do chiều dài bó
cáp lớn phải căng ở hai đầu, vì vậy sự cần thiết phải bảo đảm chế
độ thông tin thường xuyên và liên tục để điều chỉnh khống chế độ
giãn dài bó cáp theo đồng hồ đo áp lực
-Do độ giãn dài của bó cáp thường lớn hơn độ dài hành trình của kích
nên phải kéo căng nhiều đợt – vì vậy TVGS phải chú ý việc ghi
chép kết quả số liệu đo cho từng đợt để có cơ sở điều chỉnh tổng
thể
-Thường xuyên kiểm tra so sánh kết quả đo độ giãn dài và số chỉ của
7.Bố trí cáp DƯL
Trang 50Cáp hẩng
Cáp nhịp
Trang 51Bố trí cáp DƯL
Trang 547 Sơ đồ tính toán nội lực theo công nghệ đúc hẩng
Trang 55Giai đoạn 2: Tháo dở xe đúc
Trang 57Giai đoạn 5: Hạ giàn giáo nhịp biên
Trang 58Giai đoạn 7: Hợp long nhịp
Trang 59Giai đoạn 9: Tháo ngàm ở trụ và ván khuôn hợp long
Trang 60Giai đoạn 11: Căng cáp Mômen (+) nhịp giữa
Trang 64Bài tiểu luận chuyên đề