- Chỉ tiêu của 1 tao thép 7 sợi: Bảng 2 + Cường độ chảy khi độ dãn dài 1% 1670Mpa=17020Kg/cm2 +Độ tự chùng sau 1000h ở 20oC với lực căng 0.7PN 2.5% - Mặt ngoài sợi thép không được có các
Trang 1THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ ĐÚC HẪNG
CÔNG NGHỆ THI CÔNG DẦM HỘP BTCT DƯL 40,5x59x40,5 m
1.1 Điều kiện và phạm vi áp dụng :
- Thuyết minh công nghệ này dùng để chế tạo dầm hộp BTCT DƯL liên tục
L=40,5x59x40,5 (m) cho cầu An Nghĩa-Huyện Cần GIờ-Tp Hồ Chí Minh
- Việc chế tạo dầm được thực hiện theo dây chuyền công nghệ sản xuất bê tông tại
hiện trường có các thiết bị cơ giới liên hoàn đồng bộ
1.2 Một số đặc điểm về cấu tạo của dầm:
Dầm hộp BTCT DUL liên tục bố trí theo sơ đồ 40,5x59x40,5(m),thi công theo phương pháp phân đoạn đổ bê tông tại chỗ trên đà giáo(khối Ko),khối 10m
và đúc hẫng cân bằng đối xứng qua tim trụ bằng xe đúc hẫng chuyên dụng(khối K1÷ K8,khối hợp long).Mặt cầu dốc theo đường cong tròn R=2500m,id=4%,dốc ngang in=2%)
+ Chiều dày bản mặt cầu(phần vút) b = 0.2m
+ Chiều dày bản mặt cầu(giữa dầm) b = 0.27m
+ Quy cách bó cáp cường độ cao 22T 12.7 ; 12T 12.7
+ Quy cách ống gen thép cuộn Ф95/102;Ф65/72
Trang 2CH ƯƠNG II VẬT LIỆU
2.1 Yêu cầu kỹ thuật :
2.1.1 Thép cường độ cao:
- Dùng thép cường độ cao sản xuất theo tiêu chuẩn “ ASTM A 416-85 Grade 270”
được bện thành tao 7 sợi
- Chỉ tiêu của 1 tao thép 7 sợi:
Bảng 2
+ Cường độ chảy (khi độ dãn dài 1%) 1670Mpa=17020Kg/cm2
+Độ tự chùng sau 1000h ở 20oC với lực căng 0.7PN 2.5%
- Mặt ngoài sợi thép không được có các vẩy rỉ sùi,không mỡ phủ,không bị bẩn
do các chất ngoại lai khác làm ảnh hưởng tới tính dính bám.Không được để thép CĐC chịu ảnh hưởng của phun nhiệt từ mỏ hàn hơi hoặc hàn điện.Các bó cáp không được để tiếp xúc với bụi bẩn(phải được giữ trên mặt bằng sạch đã được chuẩn bị đặc biệt)
Các bó cáp CĐC được cung cấp từ nhà máy theo các cuộn có đường kính
đủ lớn để có thể tự duỗi thẳng.Các bó cáp bị xoắn,gấp hoặc hư hại,bị rổ nặng không được phép dùng
2.1.3 Cốt thép thường:
- Loại tròn trơn dùng loại CI có giới hạn chảy 240(Mpa);giới hạn bền 380(Mpa).
- Loại có gờ dùng loại CIII có giới hạn chảy 400(Mpa);giới hạn bền 600(Mpa) 2.1.4 Neo và các phụ kiện:
- Neo cáp DƯL dọc và các phụ kiện dùn loại 5-22 và 5-12 của hãng OVM TrungQuốc sản xuất hoặc tương đương
+ Nếu trong bản vẽ thiết kế không có dự tính hay chưa có sự thỏa thuận của
cơ quan thiết kế tuyệt đối không được thay đổi bất kỳ nhóm và mác thép nào
+ Việc bảo quản,vận chuyểnvthí nghiệm thép phải tuân thủ các quy trình hiện
hành và được sự giám sát chặc chẽ của TVGS hiện trường
+ Thép CĐC phải có chứng chỉ của nhà máy sản xuất đảm bảo phù hợp của thép CĐC với chỉ dẩn công nghệ này.Trong các chứng chỉ phải có đường cong quan hệ giữa tải trọng và độ giãn dài,diện tích mặt cắt ngang của tao thép,modunđàn hồi của thép cho mỗi lô hàng.Các chứng chỉ này phải được đóng dấu và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
2.1.6 Xi măng:
+Loại xi măng sử dụng cho việc đúc dầm là ximăng lấy tại thành phố HCM
Trang 3+Tính chất cơ lý của xi măng phải phù hợp với TCVN 2682-1992.
2.1.7 Cốt liệu thô –đá dăm:
Cốt liệu thô dùng để đúc dầm là loại đá vôi hay đá cuội nghiền nhỏ từ đá gốc
có nguồn gốc phun trào tiêu chuẩn kỹ thuật dược dựa trên TCVN-1771-1987 và TCVN 4453-1995
2.1.8 Cốt liệu nhỏ cát:
Cát dùng để đúc dầm là cát có nguồn gốc của các loại đá rắn như thạch
anh,không dùng các loại có nguồn gốc là đá biến chất,tuân thủ theo TCVN
7570-2006 và TCVN 4453-95
2.1.9 Nước trộn bê tông:
Nước trộn bê tông là nước sinh hoạt.Nước không có tạp chất làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông.Tuyệt đối không được dùng các loại nước thải có lẩn bùn đất hay hay dầu mỡ,tuân thủ theo TCVN 4506-87,TCVN 2655-78
2.1.10 Chất phụ gia :
Để tăng cường độ linh động của hỗn hộp bê tông cho phép dung phụ gia,tuan thủ theo TCXDVN 325-2004
2.1.11 Vật liệu bôi trơn ván khuôn:
- Nhằm tránh cho ván khuôn dính bám vào bêtông cần bôi trơn các bề mặt có tiếp xúc với bê tông,chất bôi trơn cần đảm bảo các yêu cầu
+Tháo dỡ ván khuôn dễ dàng
+Không làm giảm chất lượng bê tông ở chỗ tiếp xúc với ván khuôn
+Không gẫy nứtnẻ,co ngót ạo thành vết ở bề mặt bê tông
+Không làm gỉ hay ăn mòn ván khuôn
+Thích hợp với các biện pháp phun hay quét
- Có thể dùng các loại phụ gia sau:
Phụ gia Separol_R,1 lít sử dụng cho 42m2 ván khuôn thép
2.2 Kiểm tra chất lượng và bảo quản:
2.1.1 Thép cường độ cao:
Trước khi đưa vào sử dụng thép CĐC phải được kiểm tra đầy đủ các nội dung theo quy định của quy trình cụ thể có một số điểm như sau:
2.1.2 Kiểm tra theo các tài liệu chứng chỉ của thép.
2.2.1.2 Kiểm tra bề mặt bên ngoài của tao thép :
- Kiểm tra sự nguyên đai ,nguyên kiện của cuộn cáp
- Dùng mắt kiểm tra xem xét thép có rỉ hay không,có dính bẩn hay không,có xâyxước dập nát hay không
- Dùng thước kẹp có độ chính xác nhỏ hơn 0.02mm kiểm tra kích thước hình học của tao cáp :Độ ô van,đường kính v v
- Xem xét độ xoắn,vặn của các sợi thép trong tao cáp
2.2.1.3 Thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của tao cáp theo quy định riêng,cụ thể
có một số điểm sau đây :
- Đo đường kính tao thép,diện tích tao thép
- Xác định ứng xuất kéo chảy tương ứng với độ giãn dài 1%
Trang 4- Thép cường độ cao đã được đóng gói cẩn thận tránh bị ẩm dẫn đến han
rỉ.Trong vận chuyển,bảo quản không để va đập mạnh ,không làm hỏng bao bì ,không
để dây bẩn mỡ,phân bón hóa học,muối và các tạp chất khác
- Khi xếp dỡ vận chuyển không để dập xoắn,xây xác,không kéo lê
- Kho chứa thép cường độ cao phải có mái che,đảm bảo khô ráo không ẩm
ướt.Thép nhập phải để riêng từng đợt,kê bó cáp cách sàn lớn hơn 30cm
- Khi giao nhận thép phải có đầy đủ các chứng chỉ(vận đơn,phiếu nghiệm thu)
2.2.2 Thép thường :
- Cốt thép thường theo TCVN 1651-85 hoặc tương đương:
(Mpa)
Giới hạn bền (Mpa)
- Cốt thép thường phải có chứng chỉ xuất xưởng hoặc phiếu thí nghiệm để chứng
tỏ thép có đầy đủ các tiêu chuẩn giới hạn chảy,cường độ cực hạn,độ giãn
dài,thí nghiệm uốn nguội,thí nghiẹm tính hàn(nếu bản vẽ thiết kế cho phép nối hàn)
- Thép nhập về cũng phải để riêng theo từng đợt tránh nhầm lẫn khi sử
dụng.Phải bảo quản cẩn thận tránh rỉ,khongi để dính các tạp chất có hại như hóa học,dầu mỡ,muối
- Đối với thép không có giấy chứng nhận đầy đủ theo các đợt nhận hàng về phải
tiến hành thí nghiệm theo các đề cương riêng nếu đạt mới đem vào sử dụng
- Trong mọi trường hợp không được duỗi thẳng cốt thép có gờ sau khi đã uốn 2.2.3 Neo bó thép cường độ cao:
- Trên mỗi dầm chỉ phải sư dụng một loại neo được nhập về một đợt
- Neo phải đạt các yêu cầu kỹ thuật mới đưa vào sử dụng
- Cần kiểm tra chứng chỉ của neo mỗi khối khi nhập về và khi đưa vào sử dụng
- Kiểm tra sơ bộ neo theo các yêu cầu sau:
+ Dùng mắt kiểm hình dạng neo + Xem neo có bị gỉ hay không
+ Dùng thước đo đạc các kích thước,thông số của neo và sự phù hợp vớithiết kế
+ Đo độ vuông góc giữa bản neo và đường trục neo
+ Kiểm tra độ thông thoáng của lỗ để bơm vữa Ximăng
- Nếu cảm thấy nghi ngờ hay không đầy đủ các chứng chỉ,cần cho thí nghiệm
neo với đề cương riêng được sự thống nhất của các cơ quan thiết kế
- Các phụ kiện của neo gồm:thớt neo,đầu neo,nêm và cút nối ống bơm vữa phải
đồng bộ,có chế độ kiểm tra bảo quản tương tự như bảo quản thép cường độ cao
2.2.4 Kiểm tra ống gen:
- Ống gen,ống nối ống gen phải được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào sử
dụng
Trang 5- Ống gen,ống nối gen nhập về phải bảo quản cẩn thận tránh rỉ,không để dính
các chất bẩn hay dầu mỡ,không làm dạp vỡ ống gen
2.2.5 Xi măng:
- Xi măng chở về công trường phải tiến hành nghiệm thu đánh dấu và xếp kho theo mác và biểu ghi tương ứng.Chiều cao của đống xi măng không cao quá 10bao/1chồng
- Thòi gian bảo quan xi măng không được quá 3 tháng
- Phải tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượng xi măng ngay tại hiện trường theo các hạng mục sau:
+ Thời gian bắt đầu ninh kết ≥ 1 giờ kết thúc ninh kết ≤ 10 giờ
2.2.7 Các nguyên vật liệu khác:
Tất cả các nguyên vật liệu dùng chế tạo dầm đều phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật hiện hành nếu ngi ngờ cần phải thí nghiệm,nếu đạt mới được cho phép sử dụng
Trang 6CH ƯƠNG III CÔNG NGHỆ THI CÔNG
Trình tự thi công các khối của dầm hộp liên tục bằng xe đúc hẫng đối xứng qua tim trụ bao gồm các bước sau:
+ Thi công khôi đỉnh trụ
+ Thi công các khối của dầm hẫng
+ Thi công khối dầm đúc trên đà giáo
+ Thi công khôi hợp long
3.1 Thi công khối đỉnh trụ:
Sau khi xây dựng xong trụ,tiến hành xây dựng khối đầu tiên trên đỉnh trụ (gọi là
khối đỉnh trụ,được kí hiệu la khối Ko)
Khối đỉnh trụ được đúc trên đà giáo.Đà giáo để thi công các khối này cấu tạo từ thép hình và được lắp đặt sau khi thi công trụ.Cấu tạo của đà giáo có thiêt kế riêng
Trang 7(Cấu tạo hệ thống đà giáo mở rộng trụ khối Ko)
Công tác đổ bê tông :
Tùy thuộc công tác đổ bê tông và năng lực thiết bị mà đơn vị thi công tiến hành
đổ thành hai đợi:
+ Đợi 1: Đổ bê tông bản đáy;tường ngăn và thành cao 1.5m
+ Đợi 2:Đổ bê tông phần còn lại
Công việc đổ bê tông nên tiến hành theo trình tự từ tim ngang cua khối đỉnh trụ
ra hai phía.Tùy thuộc vào tính chất của bê tông,loại phụ gia sử dụng,nhiệt độ thi công mà tính toán khả năng cung cấp bê tông cho phù hợp,tránh tình trạng thời gian
đổ giữa các lớp quá dài.Nói chung thời gian cho một lần đổ bê tông không vượt quá thời gian theo quy định trong TCVN 4453-1995
3.2 Thi công các khối dầm hẫng:
Trừ khối đỉnh trụ Ko,khối 10m được đúc trên đà giáo,các khối còn lại của dầm được đúc hẫng đối xứng trên xe đúc theo các phương pháp cơ bản sau
đây(phương pháp lắp chi tiết có bản hướng dẫn riêng)
3.2.1 Lắp ráp xe đúc :
Trước khi lắp ráp xe đúc,toàn bộ việc gia công ván khuôn của xe đã được hoàn thiện.Chỉ được lắp ráp xe đúc trên khối đỉnh trụ sau khi đã căng kéo cáp neo đỉnh trụ
3.2.2 Lắp ván khuôn
Ván khuôn xe đúc là loại định hình,được tổ hợp bằng mảng để thuận tiện trong quá trình tháo lắp
Trang 83.2.3 Cân chỉnh xe đúc :
- Tim dọc của xe phải trùng với tim dọc của hộp dầm
- Cao độ của dàn chính xe đúc đo tại 4 điểm:2 điểm tại chân trước và 2 điểm tại chân sau
Có thể lấy một điểm chia đôi dầm treo ván khuôn đáy tại dàn ngang phía trước của xe đúc làm mốc chỉnh tim dọc xe.Cao độ của dầm chính được chỉnh bằng hai kích chính đặt ở chân trước của xe đúc và các nêm gỗ đặt ở chân chống của hai dầmngang phía sau
Khi công việc chỉnh xe đúc đã hoàn thành,dùng kích căng 6 thang ứng suất neo dầm ngang phía sau xuống mặt cầu với lực ngang tính toán
Các điểm cần chú ý khi cân chỉnh xe đúc:
+ Xe đúc phải hoàn toàn tách khỏi dầm ray,chân trước ngồi trên kích chính phía trước,chân sau ngồi lên các chân chống của dầm ngang phía sau ở trạng thái tự
do (không tỳ vào dầm ray)
+ Khi điều chỉnh cao độ bằng kích trước,sau khi đạt cao độ yêu cầu,piston của kích trước được khóa lại bằng vành khóa an toàn.Kích trước đặt trên một đệm gỗ
Các điểm cần chú ý khi điều chỉnh cao độ ván khuôn:
+ Các dầm thi công theo công nghệ này trong lúc thi công chúng là dầm
hẫng.Do ảnh hưởng của nhiệt độ,đặt biệt là vào mùa hè,đầu hẫng bị võng xuống,khi khi chỉnh cao độ ván khuôn có thể vào bất kì thời điểm nào trong ngày nhưng khi nghiệm thu phải tiến hành vào sáng sớm,trước khi có ánh mặt trời(nhiệt độ môi trường ≤ 25oC),điều đó sẽ loại bỏ được sai số cao độ nhiệt độ
+ Tránh mất vữa bê tông do ván khuôn không kín,tại bề mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và khối bê tông đã đỗ nên đặt một dải xốp ép chặt giữa chúng
3.2.5 Đặt ván khuôn đầu đốc(ván khuôn đầu các khối)
Ván khuôn đầu đốc nên làm bằng gỗ dày 1.5cm với các sương bằng gỗ dày 3cm được chế táo sẵn thành từng mảng được lắp đặt vào vị trí
3.2.6 Buộc cốt thép và ống gen tạo lỗ
- Cốt thép của khối được đặt vào vị trí theo bản vẽ thiết kế theo trình tự:Bản đáy,hai bên thành,bản mặt.Đặt biệt chú ý cốt thép tăng cường cục bộ tại các đầu neo
- Ống gen tạo lỗ được đặt vào vị trí theo bản vẽ thiêt kế và được nối vơi đầu chờ của các ống gen đã đặt trong khối đỉnh trụ (hoặc khối đã đúc) bằng ống nối Hai đầu ống nối được cuốn kín xung quanh bằng băng dính rộng bản.Các đoạn Ф6 được dùng để cố định ống gen vào cốt thép thường,chung được bố trí dọc theo các ống gen theo khoảng cách 1m/cái
- Các ống nhựa PVC Ф50được dùng để tạo lỗ chờ cho các thanh ứng suất của các khối tiếp theo.Chân các ống nhựa này được cố định bằng được cố định bằng các
Trang 9thanh Ф6 hàn thành ô vuông buột vào lưới cốt thép thường.Trong lòng ống nhựa đổ đầy cát,trên đỉnh ống buộc vào lưới cốt thép thường.Trong lòng ống nhựa đổ đầy cát,trên đỉnh ống buộc kín bằng giấy xi măng chống vữa bê tông rơi vào lòng ống.
- Các bản đệm neo được đặt vào vị trí theo bản thiết kế.Trục của đệm neo phải trùng với trục của ống gen và mặt của nó phải vuông góc với trục ống gen ở 1.5m đầu tiên của ống gen.Các lỗ thoát vữa (hoặc bơm vữa)phải đặt ở điểm cao nhất của ống gen
3.2.7 Đổ bê tông
- Độ sụt của bê tông phải đảm bảo là 10±2,muốn vậy ,trước mỗi lần đổ bê tông
phải xác định độ ẩm của vật liệu.từ đó tính được lượng nước phù hợp cho cấp phối
bê tông.Độ của bê tông có thể điều chỉnh bằng phụ gia Glenium SM SP8S (hoặc loại tương đương) với tỷ lệ 0.6-1% trọng xi măng
- Chiều cao của bê tông rơi không được quá 1.5m để tránh hiện tượng phân tầng
và sụt chân,bê tông thành không giữ được sụt vào bản đáy hộp
- Khi đổ bê tông cho đáy và thành không được đổ lệch tải quá lớn,tốt nhất chênh cao giữa hai bên thành tối đa là 0.5m
- Trong lúc đầm bê tông,tại những vị trí gần ống gen phải chú ý tránh va chạm vào ống gen làm cho ống gen có thể bị vỡ.Không được dùng dùi đầm để đẩy bê tông
- Cần đặc biệt quan tâm đến chất lượng bê tông ở các đầu neo
- Trong quá trình đổ bê tông cần dùng con chuột để thông tất cả các ống gen tránh tắc ống
3.2.8 Luồn cáp
- Cáp phải có chứng chỉ của nhà máy sản xuất.Các chứng chỉ đó thể hiện đường cong quan hệ giữa tải trọng và độ giãn dài,diện tích đo được,modun đàn hồi của cáp cho mỗi lô hàng.Người kỹ thuật hiện trường phải có chứng chỉ để tính toán sự khác biệt giữa độ giãn dài lý thuyết và thực tế của bó cáp
- Trong bất cứ trường hợp nào,lực kích đối với mỗi tao cáp cũng không được phép vượt quá 0.85 cường độ cực hạn tối thiểu của cáp
- Trước khi đưa cáp vào sử dụng phải kiểm tra.Tao cáp phải không có vảy
sùi,không bị phủ mỡ,không bị bẩn,bị xước.Lớp rỉ xước phải được tẩy sạch trước khi dùng cáp.Các tao cáp không được tiếp xúc với bụi bẩn và được giữ ở nơi sạch đã chuẩn cẩn thận
3.2.8.1 Lắp ráp thiết bị đẩy và bơm thủy lực:
Máy đẩy cáp thuộc loại máy chuyên dụng EMK dùng để đẩy cáp vào trong ống gen.Việc lắp ráp máy đẩy cáp phải thõa mãn các yêu cầu sau:
- Máy đẩy nên bố trí cách đầu neo 1.2m
- Hướng máy đẩy phải trùng với hướng của bó cáp và được cố định cứng ở vị
trí này
- Khoảng cách giữa máy đẩy và ru lô cáp (giá tách cáp) càng ngắn càng tốt.
- Một ống dẫn bằng thép có đường kính trong Ф 20 sẽ được dùng để dẩn hướng
tao cáp từ đầu này máy đẩy tới đầu kia
Bơm thủy lực khi lắp đặt phải thõa mãn các yêu cầu sau:
- Bơm phải được đặt ở vị trí nằm ngang
- Bơm dầu thủy lực trong bơm phải đạt yêu cầu
Trang 10- Đèn kiểm tra bơm để gần máy đẩy cáp
- Đèn điều khiển từ xa năm ở cuối cáp (đầu phía bên kia của bó cáp)
3.2.8.2 Luồn cáp vào máy đẩy:
Trước khi luồn cáp vào máy đẩy,đầu cáp phải có đầu chụp bảo vệ để sợi cáp không bị sổ đầu trong lúc lao cáp
Trình tự luồn cáp vào máy đẩy :
- Nâng tay kéo lên
- Dùng tay đẩy cáp qua máy và ống dẫn
- Đóng tay kéo xuống và xoay tăng đơ vặn nhẹ nhàng xuống dưới để đạt được
sự tỳ sát của con lăn của xích lên trên cáp
Đẩy cáp vào trong ống gen:
- Khởi động máy bơm
- Đẩy cáp bằng máy với tốc độ chậm cho đến khi cáp nằm trong ống gen
khoảng 2m
Trong khi đầy lực căng phải được điều chỉnh ngay khi xảy ra hiện tượng cáp trượt trên xích.Chú ý tay kéo không được vặn quá chặt để tránh tổn thất nhiều lực.Sau khi đã đạt lực căng đúng,tay vặn phải được cố định lại bằng đai ốc
Chú ý trong khi đẩy cáp:
- Nên dùng con chuốt thông ống gen trước khi đẩy cáp vào ống
- Để tránh tác động của áp suất cao ,phải luôn nhớ dừng máy bằng cách tắt
bơm
- Thường xuyên kiểm tra áp lực của máy bơm.
- Dừng bơm ngay khi cáp đã luồn sang bên kia của bó cáp.Việc này được thực
hiện bằng điều khiển từ xa đặt ở đầu ra của bó cáp
- Không đứng chính diện đầu ra của bó cáp.
3.2.8.3 Căng kéo bó cáp CĐC dọc đỉnh hộp:
3.2.8.3.1 Căng kéo bó cáp thép CĐC 22T 12.7 dọc (các bản nắp hộp)
a) Lắp đầu neo:vị trí đúng của neo theo hình
- Đầu neo phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp đặt
- Khi căng kéo một đầu thì chiều dài của đầu bó cáp tính từ bản đệm neo là
1.15m cho đầu căng kéo và 0.5m cho đầu không căng kéo.Khi căng kéo 2 đầu thì chiều dài của mỗi đu bó cáp tính từ mặt bản đệm neo là 1.15m.Sau đó chúng được cắt so le thành bậc,mài vát xung quanh và lắp các mũi dẫn để dễ dàng cho việc lắp đầu neo.Việc cắt cáp phải dùng loại máy cắt cơ học,nghiêm cấm biện pháp cắt cáp bằng phương pháp gia nhiệt
- Dùng chạc dẩn xỏ chéo nhau định vị các tao cáp thành từng hàng tương ứng
với các hàng lỗ của đầu neo,sau đó đầu neo được luồn vào các tao cáp
Trang 11( Cắt cáp trước khi lắp neo)
b) Đặt nêm ( chốt neo)
- Trước khi đặt nêm phải kiểm tra chủng loại của nêm đang sử dụng.Nêm phải cùng nhóm với neo,đệm neo và phải phù hợp với đường kính của tao cáp.Nêm phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp đặt
- Đầu neo phải được tỳ sát vào bản đệm
- Các nêm được cấu tạo từ hai mảnh giống hệt nhau và được lắp riêng từng chiếc vào lỗ neo.Dùng một ống thép có đường kính trong lớn hơn đường kính của tao thép khoảng 3mm,dài khoảng 2m luồn qua từng tao cáp đóng chặt nêm vào lỗ sao cho đầu của 2 mảnh nêm của một bộ nêm phải phẳng,không so le
c) Lắp bản đệm đầu kích
Dùng hai chạc dẫn luồn chéo nhau định vị các tao cáp thành hàng tương ứng với các lỗ bản đệm đầu kích sau đó bản lỗ đệm đầu kích được luồn qua
d) Lắp kích
- Kích và đồng hồ áp lực phải được kiểm tra trước khi sử dụng
- Kích phải được neo vào giá bằng một pa lăng xích 0.5T để dễ dàng điều chỉnhcao độ của kích trong lúc căng kéo
Quá trình căng kéo bó cáp được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Căng so dây
- Kéo bó cáp với lực 0.1Pk (Pk là lực kéo thực tế có xét đến ma sát neo,ma sát
kích)
- Hạ kích về không rồi tháo nêm so dây lại.
Trang 12Giai đoạn này có tác dụng khắc phục độ xoắn chùng của tao cáp trong quá trình luồn bó cáp.
Giai đoạn 2 : Căng chính thức bó cáp
- Kéo bó cáp đến lực 0.2Pk(cấp so dây) để cáp làm việc đồng nhất Đánh dấu 2
đầu bó cáp bằng nét mảnh để đo độ dãn dài
- Tiếp tục căng kéo theo các giá trị áp lực:
0.4Pk→0.6Pk→0.8Pk→1Pk→1.05Pk (tương ứng số đọc trên đồng hồ áp lực)
- Trong trường hợp kéo vượt từ 1.0Pk đến 1.05Pk phải căn cứ vào độ dãn dài
của bó thép so với thiết kế và quyết định tại hiện trường
Các chú ý trong quá trình căng cáp
- Thông thường tại mỗi khối đúc của dầm hẫng có 2 bó cáp phải căng,chúng
được căng đồng thời và đối xứng Nếu có sự chênh lệch về áp lực thì chỉ được chênh lệch 1 cấp
- Khi kích căng kéo bắt đầu chịu lực các pa lăng xích phải thả lỏng.
- Hành trình của píttông là 200m nên phải luôn chú ý đến độ giãn dài của cáp
ứng với từng cấp lực,tránh tình trạng vượt quá hành trình cùa píttông
- Việc tăng áp lực kích phải đều.Khi hạ áp lực phải đều và chậm (hiện tượng
nêm không neo giữ được hay xảy ra trong lúc hạ áp lực kích do hạ áp lực kíchquá nhanh,cáp co lại nhưng không kéo được nêm vào theo)
- Không được đứng chính diện với bó cáp (phía sau kích hoặc neo) khi đang
căng
- Các điều kiện khống chế với bó cáp CĐC xẩy ra khi căng kéo.
+ Lượng sợi đứt :dịch trượt của các sợi mỗi bó không vượt quá một sợi (trên tổng số sợi)
+ Tổng số sợi đứt,trượt trong một mặt cắt không quá 1% tổng số sợi trong một mặt cắt
• Khi vượt quá số khống chế trên thì phải thay bó cáp
f) Độ dãn dài của các bó cáp:
- Trước khi tiến hành căng cáp,độ dãn dài của các bó cáp cần phải hiệu chỉnh lại căn cứ vào diện tích và môdun đàn hồi thực tế của tao cáp lấy từ chứng chỉ của cuộn cáp hoăc kết quả thí nghiệm
- Vị trí đánh dấu để đo dãn dài trên cáp cách đều neo công cụ khoảng 2cm để tránh hiện tượng khi sợi cáp bị tuột thì mất điểm đánh dấu
- Đánh dấu bằng bút sơn nét mảnh trên nhiều sợi cáp(cùng một vị trí) để tránh hiện tượng đứt cáp thì mất điểm đo
Cách đo độ dãn dài: Một đầu thước đặt tại thân kích (phần cố định) và một đầu đo
tại điểm được dánh dấu trên cáp(phần di động)
- Chênh lệch độ dãn dài theo tính toán so thực tế căng kéo thép ngoài hiện
trường cho phép là ± 5% Nếu sai khác nằm ngoài phạm vi này phải tạm thời ngừng căng kéo chờ làm rõ nguyên nhân,có biện pháp xử lý và sau khi điều chỉnh mới tiếp tục căng kéo
- Chi tiết về đo đạc độ giãn dài của cáp xem hình
Trang 13(Hình độ dãn dài của cáp)
Các chú ý khi đo độ giãn dài:
- Dụng cụ đo độ giãn dài phải song song với trục của kích (vuông góc với đáy
kích trong lúc đo)
- Độ tụt của nêm ở đầu không căng (hoặc chưa căng) cũng được xác định bằng
cách dùng 1 bản lỗ bằng gỗ luồn qua các tao cáp đến 1 khoảng cách nhất định tính từ mặt nêm (khoảng 10cm),dùng sơn phun vào các tao cáp để lấy dấu khoảng cách Công việc này chỉ được tiến hành sau khi bó cáp đã được kéo
“so dây”
- Đối với các bó cáp căng 2 đầu,đầu kia đã được căng sau khi đã căng ra 1 đoạn
tối thiểu 30mm để đảm bảo an toàn cho kích
- Tương ứng với các cấp áp lực,độ dãn dài cũng được đo tại các cấp lực đó.
g) Tháo kích : Xem hình