1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án QUẢN TRỊ LOGISTICS 2018

35 520 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a. Dịch vụ khách hàngTrong dịch vụ logistics, Dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu ra, là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống. Do đó muốn phát triển logistics phải có sự quan tâm thích đnags đến Dịch vụ khách hàng. Theo quan điểm này dịch vụ khách hàng là quá trình diễn ra giữa người mua và người bán và bên thứ 3 là nhà thầu. Kết quả quá trình này tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hay dịch vụ được trao đổi, được đo bằng hiệu số giá trị đầu ra và giá trị đầu vào của một loạt các hoạt động kinh tế có quan hệ tương với nhau và thể hiện qua sự hài lòng của khách hàng,dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối cung đi đến lợi nhuận của doanh nghiệpb. Hệ thống thông tin.Để quản trị logistics thành công, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý được hệ thống thông tin phức tạp, bao gồm: thông tin trong nội bộ từng tổ chức doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng, thông tin trong từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp.Giữa các khâu trong dây chuyền cung ứng kho, giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn ở trên. Trong đó trọng tâm là thông tin xử lý đơn đặt hành của khách hàng,hoạt động này được coi là trung tâm thần kinh của cả hệ thống logistics. Trong điều kiện hiện nay những thành tựu của công nghệ thông tin và sự trợ giúp của máy vi tính nó sẽ giúp cho việc quản trị thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời. Nhờ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểm nhảy cảm nhất, điều này giúp cho logistics thực sự trở thành một công cụ cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp.c. Quản trị dự trữ.Dự trữ là sự tích lũy sản phẩm , hàng hóa tại các doanh nghiệp trong quá trình vận động từ điểm đầu đến điểm cuối của mỗi dây chuyền cung ứng, tạo điều kiện cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, thông suốt. Dự trữ trong nền kinh tế còn cần thiết do yêu cầu cân bằng cung cầu đối với các mặt hàng theo thời vụ, để đề phòng các rủi ro, thỏa mãn những nhu cầu bất thường của thị trường. Dự trữ tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

Trang 2

Khái quát chung về hoạt động logistics

- Hoạt Động LOGISTICS là gì?

PHẦN I Tổng quan về cơ sở lý luận của đồ án1.1 Tổng quan về quản trị logistics

1.1.1 Khái niệm, mô hình quản trị logistics

- Khái niệm: Quản trị Logistics là hoạt động bao gồm quản lý vận chuyển đầu vào và đầu racho một tổ chức, sắp xếp đội xe, quản trị kho hàng, vật tư, hoàn tất đơn hàng, thiết kế mạng lướiLogistics, quản trị hàng tồn kho, dự đoán cung cầu, và quản lý các nhà cung cấp dịch vụLogistics bên thứ ba Tùy vào cách vận hành của từng của công ty, các chức năng của quản trịlogistics có thể bao gồm thêm dịch vụ khách hàng, thu mua và lên kế hoạch sản xuất Quản trịLogistics nằm trong mọi hoạt động của công ty từ cấp Chiến lược cho đến cấp Quản lý và ngay

cả trong Thực thi Trong một doanh nghiệp, phòng ban Logistics sẽ làm việc trực tiếp với nhiềuphòng ban khác, như: marketing, sales, tài chính, và công nghệ thông tin

- Mô hình quản trị:

Trang 3

Hình 1 Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống logistics

Hình này cho thấy logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt độngliên tục có quan hệ, có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạonên sản phẩm từ các nhập lượng đầu vào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Cácnguồn tài nguyên đầu vào không chỉ bao gồm vốn,vật tư,nhân lực mà còn bao hàm cả Dịch vụ,thông tin, bí quyết,công nghệ…

Các hoạt động này cũng được phối kết tron một chiến lược kinh doanh từ tổng thế của doanhnghiệp từ tầm hoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua,dự trữ,tồn kho,bảoquản, vận chuyển đến thông tin,bao bì,đóng gói và chính nhờ vào sự kết hợp này mà họa độngkinh doanh được hô trợ một cách tối ưu nhịp nhàng và hiểu quả tao ra sự thỏa mãn khách hàng

ở mức độ cao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng to lớn hơn so với đối thủ cạnhtranh

1.1.2 Các nội dung quản trị logistics.

a Dịch vụ khách hàng

Trong dịch vụ logistics, Dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu ra, là thước

Trang 4

đnags đến Dịch vụ khách hàng Theo quan điểm này dịch vụ khách hàng là quá trình diễn ragiữa người mua và người bán và bên thứ 3 là nhà thầu Kết quả quá trình này tạo ra giá trị giatăng cho sản phẩm hay dịch vụ được trao đổi, được đo bằng hiệu số giá trị đầu ra và giá trị đầuvào của một loạt các hoạt động kinh tế có quan hệ tương với nhau và thể hiện qua sự hài lòngcủa khách hàng,dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra vàcuối cung đi đến lợi nhuận của doanh nghiệp

b Hệ thống thông tin.

Để quản trị logistics thành công, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý được hệ thống thông tinphức tạp, bao gồm: thông tin trong nội bộ từng tổ chức doanh nghiệp, nhà cung cấp, kháchhàng, thông tin trong từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp.Giữa các khâu trong dâychuyền cung ứng kho, giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn ở trên Trong đó trọng tâm làthông tin xử lý đơn đặt hành của khách hàng,hoạt động này được coi là trung tâm thần kinh của

cả hệ thống logistics Trong điều kiện hiện nay những thành tựu của công nghệ thông tin và sựtrợ giúp của máy vi tính nó sẽ giúp cho việc quản trị thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời.Nhờ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểm nhảy cảm nhất,điều này giúp cho logistics thực sự trở thành một công cụ cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp

d Quản trị vận tải.

Là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảng cách về không gian của sảnphẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theo yêu cầu của khách hàng Nếu sản phẩm được đưađến đúng vị trí mà khách hàng yêu cầu tức là giá trị của nó đã được tăng thêm

Mặt khác sử dụng phương thức và cách thức tổ chức vận chuyển còn giúp cho sản phẩm đếnđúng kịp thời điểm khách hàng cần hay không?, điều này cũng tạo nên giá trị gia tăng cho sảnphẩm.Như vậy bằng cách giá trị vận chuyển tốt sẽ góp phần đưa sản phẩm đến đúng nơi vàđúng lúc phù hợp với nhu cầu khách hàng

Trang 5

e Quản trị kho hàng.Bao gồm việc thiết kế mạng lưới kho hàng, số lượng,vị trí, quy mô Tính

toán và trang bị các trang thiết bị nhà kho, tổ chức các nghiệp vụ kho.Quản lý hệ thống thôngtin, giấy tờ, chứng từ, tổ chức quản lý lao động trong kho giúp sản phẩm được duy trì một cáchtối ưu ở những vị trí cần thiết xác định trong hệ thống logistics nhờ đó mà các hoạt động đượcdiễn ra một cách bình thường

f, Quản trị vật tư và mua hàng hóa.

Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của hệ thống logistics thì vật tư, hàng hóa là đầu vào của quátrình này Mặc dù không trực tiếp tác động vào khách hàng những giá trị hàng hóa và vật tư cóvai trò tạo tiền đề quyết định đối với chất lượng toàn bộ hệ thống Hoạt động này bao gồm; xácđịnh nhu cầu vật tư,hàng hóa,tìm kiếm lựa chọn nhà cung cấp, tiến hành mua sắm, tổ chức vậnchuyển, tiếp nhận, lưu kho, bảo quản và cung cấp cho người sử dụng

Những Nội Dung cơ bản trên cho thấy logistics giải quyết vấn đề tối ưu hóa có đầu ra lẫn đầuvào tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Logistics có thể giúp thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chuchuyển nguyên vật liệu hàng hóa, dịch vụ nhờ đó tạo ra khả năng giảm chi phí,tăng sức cạnhtranh

1.2 Xác định phạm vi,nội dung cần nghiên cứu của đồ án

1.2.1 Phương án vận chuyển

Các bước nhận hàng tại sân bay

Theo sự ủy thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người đại lý hay ngườigiao nhận hàng không sẽ tiến hành giao nhận hàng hóa bằng chứng từ được gửi từ nước xuấtkhẩu và những chứng từ do nước nhập khẩu cung cấp

Trang 6

1 Nhận các giấy tờ, chứng từ

Sau khi nhận được giấy báo hàng đến, người nhận phải đến hãng hàng không để nhận được cácgiấy tờ chứng từ liên quan

2 Nhận hàng tại sân bay

Người nhận hàng mang chứng minh thư và giấy giới thiệu để nhận hàng tại sân bay Khi nhậnphải kiểm tra hàng hóa, nếu có hư hỏng, đổ vỡ phải lập biên bản xác định, có xác nhận của kho

để khiếu nại sau này

Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến đích, thì ngoài việc thu hồi các bản số 2 củavận đơn chủ hoặc vận đơn gom hàng, người giao nhận phải yêu cầu người nhập khẩu cung cấpcác chứng từ sau:

• Giấy phép nhập khẩu

• Bản kê khai chi tiết hàng hóa

• Bản kê khai chi tiết hàng hóa

• Giấy chứng nhận xuất xứ

• Lược khai hàng nếu gửi hàng theo HAWB

Trang 7

12/2005/ TT – BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hảiquan, trong đó quy định khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải

3.1 Mở tờ khai hải quan – tính thuế

– Trước khi đến cơ quan hải quan làm thủ tục công ty phải khai báo qua hải quan điện tử trênmạng điện tử của hải quan Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai; nộp, xuất trình nhữngchứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khaihải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hảiquan

– Việc khai hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai hải quan do Bộ tài chính quy định

– Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hóa, đơn vị tính, sốlượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, giá trị hải quan, các loại thuế suất và các tiêuchí khác quy định tại tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộpngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

– Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu Người khai hải quan phải nộp cho cơquan hải quan hồ sơ hải quan

Trang 8

Bộ hồ sơ hải quan hàng nhập bao gồm:

2 Invoice & Packing List 01 gốc + 01 sao

7 Giấy ủy quyền / Giới thiệu 01 gốc / 03 gốc

9

Giấy phép đăng ký kinh doanh

Trang 9

khi hàng về đến kho của sân bay thì nhân viên hải quan thông báo qua số điện thoại cho người

mở tờ khai biết là hàng đã về đến kho lúc này người mở tờ khai sẽ mang giấy giới thiệu củacông ty và chứng minh nhân dân của mình đến quầy đăng ký hàng nhanh để nhận lại chứng từgốc và Air Waybill

3.4 Nộp phí nhập khẩu

người mở tờ khai sẽ qua quầy bốc số thứ tự và chờ gọi đến lượt sau đó làm thủ tục nộp lệ phí

3.5 Viết biên lai lệ phí

người mở tờ khai mang số tờ khai do cán bộ hải quan cung cấp qua quầy viết biên lai và thu lệphí để làm thủ tục

3.6 Làm thủ tục nhận hàng

người mở tờ khai mang Air Waybill xuống bộ phận kho để làm thủ tục nhân hàng Tại đây sẽnhận được số thứ tự sau đó đưa cho bộ phận cổng kho để đưỡc nhận hàng

3.7 Kiểm tra hàng hóa

Theo quy trình của thủ tục hải quan của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của chủ hàng nhập khẩuđược phân ra làm 3 luồng theo nguyên tắc sau:

– Luồng xanh:

– + Hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, hoặc thuộc danh mục nhập khẩu phải cógiấy phép hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chủ hnàg đã nộp, xuất trình văn bảncho phép cho cơ quan Hải quan

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực

tế hàng hóa

– Luồng vàng:

+ Hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc phải giám định, phântích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan hảiquan;

+ Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay;

+ Hàng hóa phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễm kiểm tra chi tiếthàng hóa

– Luồng đỏ:

+ Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan;

+ Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có khả năng vi phạm pháp luật;

+ Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

Trang 10

Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hànghóa.

Có 3 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ:

* mức (a) : kiểm tra toàn bộ lô hàng

* mức (b) : kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện viphạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

* mức ( c) : kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện viphạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm

Sau khi cán bộ hải quan xử lý hồ sơ xong nếu:

+ máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng xanh thì được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa vàsau đó cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai và trả lại tờ khai cho doanh nghiệp

+ máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng đỏ thì phải kiểm tra chi tiết hàng hóa

Lúc này hàng hóa sẽ được chuyển đến khu vực kiểm tra Người mở tờ khai sẽ liên hệ với cán bộkiểm hóa để kiểm tra hàng hóa của mình sau khi kiểm tra xong thì cán bộ hải quan sẽ lên tờkhai

3.8 Trả tờ khai hải quan

Người đi mở tờ khai sẽ mang biên lai lệ phí đến quầy trả tờ khai đưa cho cán bộ hải quan đểnhận lại tờ khai của mình

Trang 11

Chương 2: Phương án vận chuyển và chi phí nhập của một lô hàng

2.1 Xây dựng phương án xuất nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu trên

Giả thiết các thông tin liên quan, số liệu cần xác định của phương án

2.1.1.Thông tin hàng hóa

Tên: Ôc vít (điện thoại)

Kích cỡ: Đường kính từ 1,6 mm

Trọng lượng hàng: 2,5 tấn

Trang 12

Hình ảnh ốc vít đồng của thân điện thoại

2.1.2: Yêu cầu kỹ thuật

− Cảng xuất: C.Incheon airport, korea

− Cảng nhập: C Noibai airport, vietnam

− Hàng hóa được vận chuyển từ C.Nội bài – Thái Nguyên

− Điểm nhận hàng: Công ty Samsung electronic vietnam (thái nguyên)

− Chi tiết làm hàng tại cảng:

 Cảng làm nhiệm vụ dỡ hàng từ máy bay xuống kho của ga sân bay

+ Khi hãng hàng không thông báo cho công ty là hàng đã cập cảng đến thì phải chuẩn bị bộ hồ

sơ để làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hóa gồm :

+ Đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng D/O

+ Xin giấy phép nhập khẩu hàng hóa; chứng thư chứng nhận chất lượng, khối lượng…(nếu cần)+ Nộp các phí tại cảng : lưu hàng tại kho sân bay, phí xếp dỡ,phí thuê phương tiện di chuyển,local charge

+ Khai báo hải quan và nộp thuế nhập khẩu cho hàng ốc vít với mã HS là 73181510( Quyếtđịnh 45-2017-QD-Ttg)

+ Nhận hàng tại kho hàng không và vận chuyển về kho của công ty tại Thái Nguyên

Trang 13

Phạmvi

Phương tiện chuyên chở

C C.Incheon

C Noibai airport – Thái

2.2 Lập bộ chứng từ giao nhận và thanh toán hàng hóa

Người nhập khẩu tiến hành nhận hàng vận chuyển bằng đường hàng không theo các bước sau:Sau khi nhận được giấy báo hàng đến,người nhận phải đến hãng hàng không để nhận được cácgiấy tờ, chứng từ liên quan

Theo sự ủy thác của người giao nhận hàng không, sẽ tiến hàng giao nhận hàng hóa bằng chứng

từ được gửi từ nước xuất khẩu và những chứng từ do nước nhập khẩu cấp

1 Nhận các giấy tờ, chứng từ

Sau khi nhận được giấy báo hàng đến, người giao nhận phải đến hãng hàng không để nhận đượccác giấy tờ chứng từ liên quan

2 Nhận hàng tại sân bay

Người nhận hàng mang chứng minh thư và giấy giới thiệu để nhận hàng tại sân bay Khi nhậnphải kiểm tra hàng hóa, nếu có hư hỏng, đổ vỡ phải lập biên bản xác định, có xác nhận của kho

để khiếu nại sau này

Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến đích, thì ngoài việc thu hồi các bản số 2 củavận đơn chủ , người giao nhận phải yêu cầu người nhập khẩu cung cấp các chứng từ sau:

 Giấy phép nhập khẩu

 Bản kê khai chi tiết hàng hóa

 Giấy chứng nhận xuất xứ

 Bản kê khai chi tiết hàng hóa

 Giấy chứng nhận Chất Lượng hàng hóa

 Tờ khai hàng nhập khẩu

 Và các giấy tờ cấn thiết khác

Trang 14

3 Làm thủ tục hải quan

Trước khi làm thủ tục, phải đăng ký tờ khai Hồ sơ đăng ký làm thủ tục hải quan bao gồm(thường đăng ký trước một buổi)

• Phiếu đóng gói (Packing List)

• Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

Sau khi xem xét hồ sơ, hải quan tiến hành kiểm và ký thông báo thuế

4 Thanh toán các khoản liên quan và đưa hàng ra khỏi sân bay

Người giao nhận tiến hành nhận hàng từ hãng vận chuyển, thanh toán mọi khoản cước thu sau,làm thủ tục và nộp lệ phí với cảng hàng không, thông thường cho hàng hóa

Giao hàng cho người nhập khẩu tại kho của người nhập khẩu cùng giấy tờ hải quan và thôngbáo thuế

Người nhập khẩu nhận hàng và thanh toán các chi phí mà người giao nhận đã nộp cùng với phígiao nhận cho người giao nhận

2.3 Các chi phí trong vận chuyển và giao nhận hàng hóa

2.3.1 Chi phí vận chuyển

• Cước vận chuyển nội địa được tính từ kho, bãi của cảng hàng không đến kho bãi củacông ty samsung thái nguyên

• Số km nội địa: 33,7 km, dự kiến 45 phút đi xe oto

• Phương tiện vận chuyển: xe tải 2,5 tấn

 Tổng chi phí vận chuyển nội địa là 65USD =1,500,000đồng

2.3.2 Chi phí lưu kho bãi

Miễn phí lưu kho

- Thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước

- Ngày nghỉ bù cho ngày nghỉ lễ nếu ngày nghỉ lễ theo quy định của nhà nước trùng vào thứbảy, chủ nhật

- Hàng nhập: 3 ngày (2 ngày đầu tiên kể từ ngày chuyến bay hạ cánh và ngày phát hàng)

- Hàng xuất: 3 ngày (ngày tiếp nhận hàng, ngày liền kề trước ngày chuyến bay dự định cất cánh

và ngày chuyến bay dự định cất cánh)

2.3.3 Chi phí làm hàng tại ga cảng

Phí xử lý hàng hóa Hàng hóa

Trang 15

(áp dụng cho việc tính phí các dịch vụ xử lý hàng quốc tế và nội địa đến/đi và chuyển tải có sửdụng dịch vụ xử lý hàng hoá của NCTS bao gồm các dịch vụ như cung cấp trang thiết bị, địađiểm, dịch chuyển hàng, dịch vụ phụ trợ tại khu vực ngoài khu vực thực hiện các dịch vụ phục

vụ hàng hoá cho hãng vận chuyển)

Hàng hóa trên thuộc nhóm hàng bình thường, và theo quy định của cảng hàng không nội bàiquy định giá áp dụng là 1.020/tấn

 1.020 x 2,5 =2.550.000 (đồng/ tấn)

Phí thủ tục hải quan: 40USD = 900.000 VNĐ

( chi phí này bao gồm các chi phí như giám sát hải quan,thủ tục thông quan…)

Chi phí xếp dỡ hàng hóa: Từ máy bay đến kho bãi hàng không

Đơn giá mua 1kg: 1,32 ( USD)

Đơn giá mua 1 kiện(85kg): 112,2

Trang 16

Thuế nhập khẩu hàng hóa

Phí nhập khẩu: C nhậpkhẩu = g nhậpkhẩu * CIF

Thuế suất thuế nhập khẩu:10%

Trang 17

CHƯƠNG 3: : Giấy tờ trong giao nhận hàng nhập khẩu

NHẬP HÀNG BẢNG ĐƯỜNG KHÔNG:

Nhận thông tin từ đại lý của forwarder từ nước ngoài bằng fax, email

Liên hệ trước bang điện thoại với những người nhận hàng, thông báo với họ về lô hàng với cácchi tiết đầy đủ

Chuẩn bi các chi tiết đầy đủ cho một lô hàng gồm có: giấy giới thiệu cùa Forwarder, giấy báonhận hàng, hoá đơn thu cước (nếu cước trà sau)

Liên hệ với nhân viên Việt Nam Airlines và xuất trình giấy giới thiệu để nhận chứng tư (bì thưkèm theo chuyến bay do đại lý tại nơi gửi đi

Photocopy toàn bộ các chứng từ trên nham mục đích lưu trữ

Yêu cầu người nhận hàng xuất trình giấy chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu hoặc giấy xácnhận cùa ngân hàng, thu cuớc vận chuyến từ người nhận hàng nếu cước trá sau à giao toàn bộ

hồ sơ cho người gửi hàng và yêu cầu họ ký nhận

Photo các chửng từ cần thiết

Hoàn tất hồ sơ để lưu trữ

3.1 QUI TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

Quy trình thủ tục hải quan nhập hàng:

Thời hạn làm thủ tục: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hàng đến cửa khẩu dỡ hàng được thêhiện trên tờ khai hàng hóa (Cargo Manifest) thì doanh nghiệp nhập khấu phải tiến hành làm thủtục hải quan Neu quá hạn 30 ngày sẽ bị phạt, quá hạn 06 tháng sẽ bị giải toả theo dạng hàngtồn đọng không chủ (sau khi thông báo nhiều lần chù hàng vẫn không đến nhận hải quan sẽkiêm tra và tiến hành bán đau giá )

Ngày đăng: 05/09/2019, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w