1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án quản trị logistics

81 1,4K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn quản trị logistics xây dựng hành trình xuất nhập khẩu lô hàng hóa được yêu cầu và xác định thời gian, chi phí và các giấy tờ liên quan như packing list, master bill, house bill, comercial contract, giấy chứng nhận hun trùng,... Từ đó xác định được lợi nhuận khi xuất khẩu được lô hàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

===o0o===

ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ LOGISTICS

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích Thủy

Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Hương Kim Thảo

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay trên thế giới hoạt động thương mại quốc tế được phát triển mạnh mẽ.Bất kỳ một nền kinh tế nào đang trên đà phát triển đều đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Quốc tế để phát triển nền kinh tế của quốc gia cũng như của khu vực Xuất nhập khẩu hàng hóa là một hoạt động không thể thiếu trong thương mại quốc tế Nhờ hoạt động này các quốc gia có thể trao đổi hàng hóa với nhau, cùng với đó là tạo quan hệ đa Quốc gia không chỉ về kinh tế mà trong đó còn có văn hóa, chính trị,

Việt Nam là một nước đang phát triển, được Nhà nước khuyến khích xuất nhập khẩu hàng hóa, đặc biệt là xuất khẩu hàng hóa Hoạt động này là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất của một quốc gia, góp phần phát triển nền kinh tế nước nhà, dần dần khẳng định vị trí của đất nước trên trường quốc tế Đồng thời hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần quan trọng vào các hoạt động xã hội, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, giao lưu văn hóa giữa các dân tộc với nhau

Sản xuất gạch gốm đang là một thế mạnh lớn của nước ta nói chung và khu vực Quảng Ninh nói riêng Với nguồn đầu vào và lao động dồi dào, việc phát triển sản xuất dần trở nên đơn giản hơn Đồng thời với công nghệ sản xuất kỹ thuật cao,

áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất giá thành sản phẩm ngày càng được hạ thấp, nâng cao lợi ích cho doanh nghiệp Sản phẩm sản xuất ra với chất lượng cao được các quốc gia trên thế giới tin cậy và sẵn sàng nhập khẩu

Hiểu vai trò quan trọng này, qua quá trình nghiên cứu, phát triển môn Đồ án quản trị Logistics sẽ giúp ta hiểu rõ hơn bản chất của vận tải, quá trình tổ chức một hành trình vận tải hàng hóa sẽ diễn ra như thế nào

Do hạn chế về khả năng tiếp cận thực tế nên bài làm vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được thật nhiều ý kiến đóng góp của thầy (cô)

Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp bổ ích của quý thầy( cô)!

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ LOGISTICS

MÃ HỌC PHẦN DC3VL29

Trang 4

LOẠI HÀNG

KHỐI LƯỢNG

ĐKTM theo Incoterm 2010

Ninh

2 Áp dụng các quy định quản lý của nhà nước có liên quan

3 Các chi phí xuất nhập khẩu theo định mức (bảng số liệu)

II YÊU CẦU:

1 Xây dựng phương án xuất nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu trên

2 Lập bộ chứng từ giao nhận và thanh toán hàng hóa

3 Dự toán chi phí hàng xuất, nhập theo các điều kiện và định mức trên

MỤC LỤC

Chương I: Tổng quan về cơ sở lý luận của đồ án

Trang 5

Tài liệu tham khảo: 79

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỒ ÁN

Tổng quan về quản trị logistics

Khái niệm và mô hình quản trị logistics

Trong phạm vi một doanh nghiệp, quản trị logistics được hiểu là một bộ phậncủa quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc hoạch định, thực hiện và kiểm soát cóhiệu lực, hiệu quả các dòng vận đông và dự trữ hàng hóa, dịch vụ cùng các thôngtin có liên quan từ điểm khởi đầu đến các điểm tiêu thụ theo đơn đặt hàng nhằmthoả mãn yêu cầu của khách hàng

Đầu vào logistics Đầu ra logistics

Giá trị gia tăng (%)

Dầu lửaSản phẩm thủy tinhChế biến

Kinh doanh bán lẻGiấy

Quyết định quản trịHoạch định Định hướngThực thi Kiểm soát

Vật liệu

Thực thi

Thành phẩmDịch vụ

khách hàng

Xử lý đơn đặt hàngCung ứng hàng hóaQuản trị

dự trữQuản trịvận chuyển

Nghiệp vụ mua hàngNghiệp vụ khoBao bì/ Đóng góiBốc dỡ và chất xếp hànghóa

Quản lí thông tin

Trang 7

Khai thác gỗCông nghiệp ô tô

Hình 1.2: Tỷ lệ giá trị gia tăng từ hoạt động logistics

của một số ngành kinh doanh khác nhau

c Quản trị Dự trữ:

Dự trữ là sự tích luỹ sản phẩm, hàng hoá tại các doanh nghiệp trong quá trìnhvận động từ điểm đầu đến điểm cuối của mỗi dây chuyền cung ứng, tạo điều kiệncho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, thông suốt Dự trữ trong nềnkinh tế còn cần thiết do yêu cầu cân bằng cung cầu đối với các mặt hàng theo thời

vụ, để đề phòng các rủi ro, thoả mãn những nhu cầu bất thường của thị trường, dựtrữ tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Mặc dù rất cần thiết nhưng dựtrữ rất tốn kém về chi phí, tại công ty Cambell Soup dự trữ chiếm đến 30% tài sản,

và chiếm đến hơn 50% tài sản của tập đoàn Kmart Vì vậy việc quản lý dự trữ tốt sẽgiúp doanh nghiệp cân đối giữa vốn đầu tư với những cơ hội đầu tư khác

d Quản trị vận tải:

Là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảng cách vềkhông gian của sản phẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theo yêu cầu củakhách hàng Nếu sản phẩm được đưa đến đúng vị trí mà khách hàng yêu cầu tức làgiá trị của nó đã được tăng thêm Mặt khác việc sử dụng phương thức và cách thức

Trang 8

tổ chức vận chuyển còn giúp cho sản phẩm có đến đúng vào thời điểm khách hàngcần hay không? Điều này cũng tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm Như vậybằng cách quản trị vận chuyển tốt sẽ góp phần đưa sản phẩm đến đúng nơi và đúnglúc phù hợp với nhu cầu của khách hàng

e Quản trị kho hàng:

Bao gồm việc thiết kế mạng lưới kho tàng ( Số lượng, vị trí và quy mô) Tínhtoán và trang bị các thiết bị nhà kho; Tổ chức các nghiệp vụ kho Quản lý hệ thốngthông tin giấy tờ chứng từ; Tổ chức quản lý lao động trong kho…Giúp cho sảnphẩm được duy trì một cách tối ưu ở những vị trí cần thiết xác định trong hệ thốnglogistics nhờ đó mà các hoạt động được diễn ra một cách bình thường

f Quản trị vật tư và mua hàng hoá:

Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của hệ thống logistics thì vật tư, hàng hoá làđầu vào của quá trình này Mặc dù không trực tiếp tác động vào khách hàng nhưngquản trị hàng hoá và vật tư có vai trò tạo tiền đề quyết định đối vơí chất lượng toàn

bộ hệ thống Hoạt động này bao gồm: Xác định nhu cầu vật tư, hàng hoá; tìm kiếm

và lựa chọn nhà cung cấp; Tiến hành mua sắm; Tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và

l-ưu kho, bảo quản và cung cấp cho người sử dụng…

Những nội dung cơ bản trên cho thấy, logistics giải quyết vấn đề tối ưu hoá

cả đầu ra lẫn đầu vào tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Logistics có thểgiúp thay đổi các nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình chu chuyểnnguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ nhờ đó tạo ra khả năng giảm chi phí, tăng sứccạnh tranh cho doanh nghiệp

Xác định phạm vi, nội dung cần nghiên cứu của đồ án

Phương án vận chuyển

1.2.1.1 Tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường sắt

1. Quá trình tác nghiệp đối với lô hàng đi

Trang 9

a. Tác nghiệp nhận chở:

Căn cứ vào yêu cầu vận chuyển của người thuê vận tải và quy định về điềukiện nhận chở hàng hóa bằng đường sắt, đại diện của ĐS tại các điểm giao dịch làmthủ tục nhận chở và yêu cầu cấp xe để xếp hàng

b. Cấp toa xe, dụng cụ và vật liệu gia cố kèm theo

- Thông báo đưa toa xe vào địa điểm xếp dỡ theo quy định

- Cung cấp toa xe, dụng cụ vận tải kèm theo toa xe và vật liệu gia cố

c. Xếp hàng lên toa xe

Về trách nhiệm xếp hàng, chủ hàng xếp hàng đối với hàng chuyên chở nguyêntoa; đường sắt xếp hàng đối với hàng lẻ.Sau khi xếp hàng xong, việc niêm phongtoa xe phải thực hiện đúng quy định của ngành về chủng loại, cách thức kẹp chì,niêm phong và trách nhiệm của người niêm phong Kết thúc quá trình xếp xe là thủtục lập giấy xếp hàng (gọi là giấy xếp xe)

d. Lập giấy tờ chuyên chở

Giấy tờ chuyên chở gồm hóa đơn gửi hàng và các giấy tờ kèm theo.Hóa đơn

gửi hàng gồm 4 liên giống nhau

Luân chuyển các liên hóa đơn gửi hàng

- Liên 1: Lưu tại ga lập chứng từ để làm kế toán thu và nộp kiểm thu cấp trên;

- Liên 2: Giao người gửi hàng;

- Liên 3: Lưu tại ga đến để làm báo cáo hàng đến và gửi kiểm thu cấp trên;

- Liên 4: Đường sắt gửi cùng các giấy tờ khác kèm theo toa xe chở hàng và giao chongười nhận hàng sau khi người nhận hàng đã thanh toán đầy đủ các khoảng cướcphí vận tải và chi phí phát sinh khác

Trang 10

Các giấy tờ kèm theo: Cùng với hóa đơn gửi hàng, một số loại giấy tờ khác để

chứng minh trong quá trình vận chuyển, có thể gồm:

- Giấy tờ chúng minh tính chất của bản thân hàng hóa: chúng nhận độc tính, xá nhậntính chất hóa lý ;

- Giấy tờ cho phép lưu hành hàng hóa: giấy chúng nhận kiểm dịch hàng hóa, giấy tờxuất nhập khẩu hàng hóa, giấy tờ cho phép chuyên chở hàng hóa, ;

- Các giấy tờ khác như giấy xá nhận trọng lượng của hàng hóa

e. Đăng ký vào sổ hàng đi và lập báo cáo

Tác nghiệp đăng ký vào sổ hàng đi được thực hiện tại phòng hóa vận của ga,nhằm lưu trữ thông tin phục vụ thống kê vận chuyển hàng hóa, đối chúng, truy tìmhàng hóa khi cần thiết, đồng thời cũng là những số liệu báo cao nhanh phục vụ choviệc điều hành quản lý của lãnh đạo cấp trên

2. Quá trình tác nghiệp đối với lô hàng đến

Căn cứ vào thông tin xác báo từ Trung tâm diều hành vận tải về lô hàng đến

ga để dự kiến kế hoạch dỡ, địa điểm dỡ hàng hóa Những thông tin cần biết gồm:mác tàu, số toa xe trong đoàn tàu, loại hàng, trọng lượng hàng hóa và số hiệu toa xechở hàng đến ga, dự kiến giờ đến của đoàn tàu

a. Báo tin hàng đến

Ngay sau khi hàng hóa đến ga, nhà ga phải bao cho người nhận hàng theođúng tên, địa chỉ ghi trong hóa đơn gửi hàng Hình thức báo tin có thể bằng điệnthoại, điện tín, fax, thư điện tử, thư gửi qua bưu điện hoặc cử người trực tiếp đếnbáo theo thỏa thuận trong hợp đồng

b. Tác nghiệp dỡ hàng

Sau khi tiếp nhận toa xe và hàng hóa, trực ban hóa vận lên kế hoach dỡ hàng

và thông báo cho bộ phận chạy tàu để tiến hành dồn xe vào địa điểm xếp dỡ

Trang 11

c. Giao – nhận hàng

- Kỳ hạn nhận hàng

Ngay sau khi được nhà ga báo tin hàng đến, người nhận hàng phải đến nhậnlĩnh hàng và đưa hàng ra khỏi ga trong kỳ hạn quy định

- Giao hàng cho người nhận

Đường sắt và người nhận hàng có trách nhiệm giao nhận hàng theo đúng hìnhthức đã thỏa thuận; nếu hàng hóa có người áp tải thì áp dụng theo hình thức nguyêntoa

- Báo cáo hàng đến: Do nhân viên hóa vận lập nhưng được trưởng ga ký duyệt trước

khi gửi lên phòng kiểm thu của Công ty VTĐS Chế độ báo áo là định kỳ tuần,tháng hoặc báo cáo nhanh theo yêu cầu của Công ty

1.2.1.2 Tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường bộ (ô tô)

- Chế độ khai thác xe liên quan đến số ngày làm việc của phương tiện, số lượng xe ô

tô làm việc đồng thời, chu kỳ đưa xe làm việc và quay trở về

Trang 12

Hành trình chạy xe

Hành trình con thoi

HTCT có hàng 1 chiều HTCT có hàng 2 chiều HTCT một phần về có hàng

Hành trình đường vòng

HTĐV đơn giản HTĐV thu thập – phân phối

- Chế độ bảo dưỡng, sửa chữa: Nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ phụ thuộc vàloại và tình trạng kỹ thuật của phuong tiện, điều kiện khai thác và cường độ khaithác vận tải

- Công tác bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện (yêu cầu): các công tác bảo dưỡng đượctiến hành theo một quy trình xác định, mang tính chất bắt buộc sau một quãngđường xe chạy nhất định theo quy định của các nhà sản xuất ô tô

- Công tác sửa chữa phương tiện tiến hành theo đúng nhu cầu thực tế thông qua chẩnđoán, kiểm tra, mức độ phức tạp và khối lượng công việc phụ thuộc và tình trạng

kỹ thuật cụ thể của phương tiện

2. Hành trình chạy xe

Hành trình chạy xe là đường đi của phương tiện từ điểm đầu đến điểm kết thúctrong quá trình vận tải, phụ thuộc và yêu cầu vận tải và phương án sử dụng phươngtiện chuyên chở Hành trình chạy xe gồm:

3. Lựa chọn phương tiện

a. Lựa chọn sơ bộ phương tiện

- Lựa chọn phương tiện theo điều kiện đường sá: đảm bảo phù hợp với khả năng chịutải của đường, khả năng leo dốc, lợi dụng tối đa công suất động co của phuong tiện

Trang 13

- Lựa chọn theo loại hàng: Căn cứ vào loại hàng để chọn loại xe phù hợp, đảm bảođiều kiện về an toàn, tận dụng tối đa dung tích và trọng tải của phương tiện; thuânlợi cho công tác xếp – dỡ hàng hóa.

b. Lựa chọn chi tiết phương tiện

Lựa chọn phương tiện nhằm đạt mục tiêu kinh doanh về năng suất phươngtiện, giá thành vận tải, tiết kiệm nhiên liệu, tối đa hóa lợi nhuận,

- Lựa chọn theo chỉ tiêu năng suất

- Lựa chọn theo mục tiêu tiết kiệm nhiên liệu

- Lựa chọn theo chỉ tiêu giá thành

- Lựa chọn theo chỉ tiêu lợi nhuận

Vấn đề lựa chọn phương tiện phụ thuộc vào nhiều yếu tố vói mục tiêu thỏamãn nhu cầu vận tải, phù họp với điều kiện khai thác và đạt mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp

4. Tổ chức quản lý vận chuyển

a. Biểu đồ chạy xe

Thời gian biểu và biểu đồ chạy xe quy định về thời gian xếp dỡ hàng hóa; phốihợp giữa vận tải và xếp dỡ; chế độ chạy xe, chế độ lao đọng cho lái xe Thời gianbiểu được giao cho lái xe làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ, thể hiện bằng lệnh vậnchuyển, quy định rõ loại hàng vận chuyển, khối lượng hàng, chủ hàng (gửi, nhận),nơi gửi và nơi nhận, thời gian (kỳ hạn) vận chuyển và các yêu cầu khác

b. Phối hợp giữa quá trình vận hành phương tiện và công tác xếp – dỡ

Cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hành trình chạy xe và hoạt động xếp – dỡ

để đảm bảo quá trình vận tải liên tục, giảm thời gian chờ đợi của phuong tiện vàmáy móc xếp – dỡ Điều kiện phối hợp là nhịp làm việc của trạm xếp dỡ phải cânbằng vói gián cách chạy xe đến trạm để xếp – dỡ

Trang 14

1.2.1.3 Tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường biển

1. Nguyên tắc và quá trình tổ chức khai thác đội tàu vận tải biển

- Đảm bảo quá trình vận tải an toàn tuyệt đối;

- Thỏa mãn tối đa nhu cầu, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải;

- Tuân thủ các quy định về vận tải biển trong nước và thông lệ quốc tế;

- Sử dụng phương tiện hiệu quả trên cơ sở tối ưu hóa hải trình vài chi phí vận tải;

- Quá trình vận tải linh hoạt, phù hợp vói từng điều kiện khai thác cụ thể

Quá trình tổ chức khai thác đội tàu bao gồm:

a. Thu thập thông tin, phân tích yêu cầu và xác định luồng hàng vận chuyển;

b. Phân tích tình hình tuyến đường và bến cảng;

c. Phân tích tình hình phương tiện vận chuyển;

d. Xây dựng phương án vận chuyển;

e. Lập kế hoạch chuyến đi của đội tàu

2. Thu thập thông tin, phân tích yêu cầu và xác định luồng hàng

Mỗi lô hàng vận chuyển cần xác định các thông số/ điều khoản sau:

1 Loại hàng Tên hàng, khối lượng, đặc trưng lý – hóa, quy

cách đóng gói, bao bì; khả năng chất xếp (hệ

số chất xếp) làm căn cứ lựa chọn phương tiệnphù hợp với điều kiện chất xếp, bảo quản và

vận chuyển

Mức xếp (T/ngày)

Nơi đi, năng lực bốc xếp; điều khoản xếp dỡ

4 Cảng dỡ Nơi đến, năng lực bốc xếp; điều khoản xếp dỡ

Trang 15

Mức dỡ (T/ngày)

5 Điều khoản giao nhận Quy định điều khoản giao nhận

6 Ngày tàu có mặt để làm

hàng

Thời gian tàu cập cảng phục vụ xếp hàng

7 Cước phí vận chuyển Theo biểu cước phí

9 Các điều khoản khác Hợp đồng theo thỏa thuận riêng hoặc theo

Gencon 1922/1976/1994 (Hợp đồng thuê tàu)

3. Phân tích tuyến đường và cảng biển

Căn cứ vào yêu cầu vận chuyển từ cảng xếp đến cảng dỡ và thời điểm thựchiện hợp đồng để xác định điều kiện tự nhiên của tuyến đường vận chuyển Từ đó,quyết định lựa chọn phương tiện cho phù hợp với yêu cầu vận chuyển trong điềukiện khai thác thực tế

4. Phân tích tình hình phương tiện

Các đặc trưng thông số của tàu cần phân tích:

- Loại tàu: Liên quan đến loại hàng chuyên chở;

- Năm sản xuất (đóng tàu)

- Số lượng và trọng tải toàn bộ (DWT), trọng tải thực chở (Dt);

- Dung tích tàu;

- Tốc độ tàu: tốc độ kỹ thuật (Vkt); tốc độ khai thác (Trung bình);

- Mớn nước của tàu (T): Liên quan đến khả năng thông qua luồng lạch, kênh đào,neo đậu và di chuyển ở cảng;

5. Xây dựng phương án bố trí tàu

Việc xây dựng phương án bố trí tàu được tiến hành theo trình tự sau:

Trang 16

- Ưu tiên luồng hàng lớn và đi xa để bố trí tàu có trọng tải lớn theo hình thức chuyến

đi một chiều đơn giản;

- Xem xét phối hợp các luồng hàng lớn giữa 2 chiều để lựa chọn hành trình chuyến

đi 2 chiều đơn giản;

- Gộp các luồng hàng nhỏ trên các đoạn tuyến, theo từng chiều để tổ chức tàu theochuyến đi 1 chiều phức tạp hoặc 2 chiều phức tạp với điều kiện các loại hàng có thểchất xếp lên cùng 1 tàu và yêu cầu thời gian phù hợp với hành trình chạy tàu;

Lựa chọn phương án tổ chức khai thác tàu

Trên cơ sở phương án sử dụng tàu, tính chi phí chuyến đi của từng tàu trongcác phương án, mục tiêu lựa chọn phương án là đảm bảo thực hiện đúng yêu cầucủa hợp đồng và lợi nhuận cao nhất;

6. Lập kế hoạch vận tải bằng tàu biển

Trên cơ sở đáp ứng nhu cầu vận tải cho từng loại hàng về khối lượng, tuyếnđường, thờ gian thực hiện hợp đồng và điều kiện công tác thực tế, công tác kếhoạch trong vận tải biển đặt ra một số bài toán lựa chọn và bố trí tàu sao cho hiệuquả nhất

1.2.1.4 Tổ chức vận tải hàng hóa bằng vận tải đa phương thức

1. Các mô hình tổ chức vận tải đa phương thức

a. Mô hình vận tải đường biển – vận tải hàng không:

Mô hình này là sự kết hợp giữa tính kinh tế của vận tải biển và sự ưu việt vềtốc độ của vận tải hàng không, áp dụng trong việc chuyên chở những hàng hoá cógiá trị cao như đồ điện, điện tử và những hàng hoá có tính thời vụ cao như quần áo,

đồ chơi, giầy dép Hàng hoá sau khi được vận chuyển bằng đường biển tới cảngchuyển tải để chuyển tới người nhận ở sâu trong đất liền một cách nhanh chóng nếuvận chuyển bằng phương tiện vận tải khác thì sẽ không đảm bảo được tính thời vụhoặc làm giảm giá trị của hàng hoá, do đó vận tải hàng không là thích hợp nhất

Trang 17

b. Mô hình vận tải ôtô - vận tải hàng không (Road - Air)

Mô hình sử dụng để phối hợp cả ưu thế của vận tải ôtô và vận tải hàngkhông Người ta sử dụng ôtô để tập trung hàng về các cảng hàng không hoặc từ cáccảng hàng không chở đến nơi giao hàng ở các địa điểm khác Hoạt động của vận tảiôtô thực hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối của quá trình vận tải theo cách thức này cótính linh động cao, đáp ứng cho việc thu gom, tập trung hàng về đầu mối là sân bayphục vụ cho các tuyến bay đường dài xuyên qua Thái bình dương, Ðại tây dươnghoặc liên lục địa như từ Châu Âu sang Châu Mỹ

c. Mô hình vận tải đường sắt - vận tải ôtô (Rail - Road)

Sự kết hợp giữa tính an toàn và tốc độ của vận tải đường sắt với tính

cơ động của vận tải ôtô đang được sử dụng nhiều ở châu Mỹ và Châu Âu Theophương pháp này người ta đóng gói hàng trong các trailer được kéo đến nhà gabằng các xe kéo goi là tractor Tại ga các trailer được kéo lên các toa xe và chở đến

ga đến Khi đến đích người ta lại sử dụng các tractor để kéo các trailer xuống vàchở đến các địa điểm để giao cho người nhận

d. Mô hình vận tải đường sắt-đường bộ-vận tải nội thuỷ - vận tải đường biển (Rail/Road/Inland waterway/sea)

Mô hình vận tải phổ biến nhất để chuyên chở hàng hoá xuất nhậpkhẩu Hàng hoá được vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ hoặc đường nội thuỷđến cảng biển của nước xuất khẩu sau đó được vận chuyển bằng đường biển tớicảng của nước nhập khẩu rồi từ đó vận chuyển đến người nhận ở sâu trong nội địabằng đường bộ, đường sắt hoặc vận tải nội thuỷ Mô hình này thích hợp với cácloại hàng hoá chở bằng container trên các tuyến vận chuyển mà không yêu cầu gấprút lắm về thời gian vận chuyển

2. Căn cứ luật của vận tải đa phương thức quốc tế:

Trang 18

Việc chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế cũngphải được thực hiện trên cơ sở những quy phạm pháp luật quốc tế Quy phạm phápluật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ trong vận tải đa phương thức hiện nay bao gồm

có các công ước của LHQ về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thứcquốc tế, 1980 (UN Convention on the International Multimodal Transport ofGoods, 1980) Công ước này được thông qua tại hội nghị của LHQ ngày 24-5-1980tại Geneva gồm 84 nước tham gia Cho đến nay, công ước này vẫn chưa có hiệu lực

do chưa đủ số nước cần thiết để phê chuẩn, gia nhập

Sau đó là Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận tải đa phương thức(UNCTAD/ICC Rules for Multimodal Transport Documents), số phát hành 48, đã

có hiệu lực từ 01- 01-1992 Bản quy tắc là một quy phạm pháp luật tuỳ ý nên khi sửdụng các bên phải dẫn chiếu vào hợp đồng Các văn bản pháp lý trên quy địnhnhững vấn đề cơ bản trong vận tải đa phương thức như: định nghĩa về vận tải đaphương thức, người kinh doanh vận tải đa phương thức, người chuyên chở, ngườigửi hàng, người nhận hàng, việc giao, nhận hàng, chứng từ vận tải đa phương thức,trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đối với hàng hóa, tráchnhiệm của người gửi hàng, khiếu nại và kiện tụng …

Công ước Geneva 1980 cũng định nghĩa người kinh doanh vận tải đaphương thức (Multimodal Transport Operator – MTO) là “Một người tự mình hoặcthông qua một người khác thay mặt mình kí một hợp đồng vận tải đa phương thức

và hoạt động như là một bên chính chứ không phải là một đại lý hay là người thaymặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia vận tải đa phương thức

và chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng”

Ngoài ra còn hệ thống 11 điều khoản của Incoterms 2010 quy định

tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểmhàng hoá, ai chịu tráchnhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển , thời

Trang 19

 Quy định của Việt Nam về vận tải đa phương thức:

Tại Việt nam, những vấn đề liên quan đến vận tải đa phương thức được quyđịnh trong một số văn bản pháp luật sau:

(Nghị định 125/2003/NĐ-CP, và Thông tư số 10/2004/TT-BGTVT ngày23/6/2004 hướng dẫn thi hành)

Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức (Điều 5,Nghị định):

Là Doanh nghiệp Việt Nam gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công

ty cổ phần, Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân được thành lập và hoạt độngtheo quy định của Luậtdoanh nghiệp năm 1999; Công ty Nhà nước, Công ty tráchnhiệm hữu hạn, Công ty cổphần được thành lập và hoạt động theo quy định củaLuật Doanh nghiệp nhà nướcnăm 2003;Các Hợp tác xã được thành lập và hoạtđộng theo Luật Hợptác xã năm 2003; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam là Công ty liên doanh, Công ty 100% vốn nước ngoài hoạt động theo quyđịnh Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000

Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài chỉ được kinh doanhvận tải đa phương thức quốc tế sau khi đã được Bộ Giao thông vận tảicấp "Giấyphép kinh doanh vận tải đa phương thức" Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoàitại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thứcsau khi đã được Bộ Kếhoạch và Đầu tư cấp "Giấy phép đầu tư" trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đaphương thức

Trong khi đó Nghị định 87/2009/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp, hợp tác

xã Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có đủ cácđiều kiện sau:Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có đăng ký ngànhnghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;Duy trì tài sản tối thiểu tươngđương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương;Có bảo hiểm trách nhiệm nghề

Trang 20

nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;Có Giấy phép kinhdoanh vận tải đa phương thức quốc tế.

Đối với các thủ tục hải quan của vận tải đa phương thức được áp dụng dướicác văn bản pháp luật của Thông tư 45/2011/TT-BTC về quy định thủ tục hải quanđối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế và đã có Công văn 3038/TCHQ-GSQL thực hiện Thông tư 45/2011/TT-BTC

Với các văn bản pháp luật của Việt Nam đưa ra đã ảnh hưởng rất lớntới hoạt động kinh doanh của các MTO Do một số nguyên nhân mà các điều luậtđưa ra chưa phù hợp Vào năm 2011 Nghị định số 89/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sungNghị định 87/2009/NĐ-CP

Ngày 10/10/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số89/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 87/2009/NĐ-CPnêu trên Theo đó, Doanh nghiệp Việt Nam muốn đề nghị cấp Giấy phép kinhdoanh vận tải đa phương thức quốc tế, phải gửi hồ sơ đến Bộ Giao thông vận tải

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực trong đó cóđăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;

3. Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnhtương đương

Các chi phí trong vận chuyển và giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Phí làm hàng xuất khẩu

1 Cước Vận chuyển nội địa bộ

Trang 21

Cự ly 0-100km (cont 40/20) 45000/ 40000 đ/km

Cự ly 101-150km (cont 40/20) 42000/38000 đ/km

Cự ly 151-350km (cont 40/20) 38000/34000 đ/km

Cự ly >350km (cont 40/20) 32000/28000 đ/km

2 Cước vận tải đường sắt

3 Phí làm hàng dưới cảng /cont 120,000 đ/cont

4

Phí nâng hạ hàng tại cảng/cont

5 Phí kiểm hóa hàng (nếu có) 1,500,000 đ/cont

6 Phí kiểm dịch hàng (nếu có) 500,000

8 Phí nội địa Local charge /cont

1 BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…

2 CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ.

Trang 22

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ…

3 COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến

Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…

4 DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến

Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích

5 PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama Phụ phí

này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama

6 PCS (Port Congestion Surcharge): Phí tắc ngẽn cảng

Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ,dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn)

Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm

để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu

8 SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez

Phụ phí này áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez

9 THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng

Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho

Trang 23

các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau

đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) khoản phí gọi là THC…

[*] Lưu ý : Ngoài ra còn có:

1 Phí handling (handling fee) : thực ra phí này là do các hãng tàu, các công

ty giao nhận hàng đặt ra để thu shipper/consignee Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó Đại khái thôi nhá, handling là quá trình một forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại VN thực hiện một số công việc như khai báo

manifest với cơ quan hải quan, phát hành BL, D/O cũng như các giấy tờ liên

quan….khi làm những công việc này thì bản thân các forwarder đã thu một mớ tiềncho từng công việc cụ thể của khách hàng rồi nhưng từng đó là chưa đủ đối với họ nên họ mới “nghĩ” ra cái phí mà người ta gọi là phí “handling fee” để thu tiếp…

2 Phí chứng từ (Documentation fee) : Khi shipper hay consignee nhờ

forwarder làm giùm cái packing list, commercial invoice hay cái sales contract…thì

họ thu cái phí gọi là phí chứng từ

3 Phí C/O (Certificate of Origin fee) : Cái này VCCI thu một bộ C/O là

160.000đ Tuy nhiên khi các forwader / broker đại diện cho shipper đi làm C/O thì

họ cũng phải tính công, vì vậy nên họ có thể thu thêm (cái này cũng có thể hiểu là handling fee)

4 Phí D/O (Delivery Order fee) : phí này gọi là phí lệnh giao hàng Khi có

một lô hàng nhập khẩu vào VN thì consignee phải đến hãng tàu / forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho hải quan / kho / bãi thì mới lấy được hàng Các hãng tàu / forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O

5 Phí AMS (Advanced Manifest System fee) : khoảng USD25 / BL Cái là

là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến Mỹ

Trang 24

6 Phí ANB tương tự như phí AMS

7 Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), phí

Documentation fee tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất

khẩu thì các công ty vận tải phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hành vận tải bằng đường không) và khi phát hành mấy cái này thì các công ty đó thu cái phí phát hành đó…

8 Phí CFS (Container Freight Station fee) Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhập

khẩu thì các công ty giao nhận / forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho… và họ thu phí CFS

9 Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee), ít khi áp dụng nhưng không áp

dụng thì không nhanh giàu được Đại khái là khi phát hành một bộ B/L cho shipper,sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiếttrên B/L và yêu cầu hãng tàu, forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa

10 Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại

cảng) :phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ

nhiệt độ cho hàng lạnh

11 Phí DHL (NH nghĩ nó là phí courier fee) :phí chuyển phát nhanh bằng

DHL hay FedEx hay UPS

12 Thu hộ cước hàng nhập IFB :Là việc cước phí vận chuyển lẽ ra phải trả

tại nước XK bởi người XK, nhưng do một lý do nào đó (do điều kiện giao hàng chẳng hạn, do thỏa thuận giữa exporter và importer chẳng hạn) mà phí này được trảbởi importer tại nơi đến Các forwarder tại nơi đến có nghĩa vụ thu giùm các đại lý của họ ở nước ngoài cước phí vận tải và trả lại cho các đại lý đó…

13 CIC: Container Imbalance Charge – CIS: Container Imbalance

Surcharge: Phí cân bằng container

Trang 25

Giấy tờ trong vận chuyển và giao nhận hàng húa xuất khẩu

Các quy trình hoàn thiện chứng từ xuất khẩu bao gồm:

- Chuẩn bị và ký Tổng giám đốc ( Hoặc ngời đợc ủy quyền)Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền làm thủ tục hải quan, Hợp

đồng (bản sao), Hóa đơn thơng mại (Commercial Invoice), Phiếu

đóng gói (Packing list), Tờ khai hàng xuất, Phụ lục tờ khai hàngxuất

- Fax, email trớc các chứng từ đã ký cho đơn vị đợc ủy quyềnlàm thủ tục hải quan hàng xuất để mở tờ khai

- Gửi bộ chứng từ thông quan (Bản đã ký) cho đơn vị đợc ủyquyền làm thủ tục hải quan

- Liên hệ với đơn vị ủy quyền làm thủ tục hải quan cập nhận,kiểm tra, xác nhận nội dung của tờ khai, đối chiếu với đơn hàng

- Gửi phiều đóng gói (Packing list) kèm thông tin số container,

số chì cho hàng tàu để hàng tàu lập và phát hành vận đơn( Bill of lading)

- Liên hệ với hàng tàu để xác nhận nội dung của vận đơn

- Yêu cầu hãng tàu phát hành vận đơn theo yêu cầu của kháchhàng và gửi về công ty để tiếp tục các công đoạn tiếp theo

- Đối chiếu, xác nhận các chi phí có liên quan ( Phí vận đơn,phí chì, phí THC ) đồng thời hoàn thiện các thủ tục thanh toáncác khoản chi phí đó cho hãng tàu

Trang 26

- Chuẩn bị ký đơn đề nghị hun trùng hàng xuất khẩu vàcung cấp cho đơn vị thực hiện công đoạn hun trùng, khử mối.

- Thông báo số container, số chì, tên hàng, và Nội dung củavận đơn cho Công ty Hun trùng để làm chứng từ Hun trùng

- Yêu cầu công ty hun trùng phát hành chứng từ và gửi về Công

ty để thực hiện các công đoạn tiếp theo

- Tùy từng yêu cầu của khách hàng, tùy từng nớc xuất khẩu cán

bộ phụ trách mảng chứng tứ cần phải hoàn thiện các giấy tờ sau

để xin cấp C/O (Certificate of Original): Đơn đề nghị xin cấp C/O (Theo mẫu của phòng VCCI hoặc sở công thơng), Hóa đơn th-

ơng mại ( Commercial Invoice), Hóa đơn tài chính,Phiếu đóng

gói ( Packing List), Hợp đồng( Sale Contract), Vận đơn ( B/L), tờ

khai hải quan…

- Sau khi hoàn thiện và ký Tổng giám đốc ( Hoặc ngời đợc

ủy quyền) Cán bộ đợc giao trách nhiệm đi xin cấp C/O phải thuxếp thời gian, mang bộ hồ sơ đến các đơn vị có thẩm quyền

để xin cấp Các công đoạn thực hiện theo hớng dẫn tại các đơn

bị và lập bộ hồ sơ theo yêu cầu để hoàn thiện thủ tục

Trang 27

5. Chứng từ xuất trình ngân hàng, gửi cho khách hàng

và lu tại phòng:

Thông thờng, sau khi đã có đầy đủ bộ chứng từ gốc Toàn bộ

chứng từ cần phải đợc xuất trình cho ngân hàng (Đối với trờng

hợp hàng thanh toán bằng L/C) hoặc gửi trực tiếp cho khách hàng

để khách hàng thực hiện các thủ tục nhập khẩu Tùy từng trờnghợp cụ thể, chứng từ yêu cầu nh sau:

- Chứng từ xuất trình ngân hàng: Chuẩn bị theo yêu cầu đợcnêu trong L/C

- Chứng từ gửi cho khách hàng bao gồm: Hóa đơn thơng mại

(Commercial Invoice – 3 bản gốc) Phiếu đóng gói (Packing List –

- Lu chứng từ: Bộ chứng từ đợc lu tại phòng Marketing-Xuấtkhẩu bao gồm: Packing list (01 bản), Invoice (01 bản), Hun trùng(01 bản copy), C/O (01 bản copy), Tờ khai (bản copy – sau 01tháng liên hệ lấy bản gốc), Giấy chuyển tiền.Với các khách hàng

ủy thác: ngoài các chứng từ liên quan thì lu kèm hóa đơn VAT bảncopy

Chương 2: PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN VÀ CHI PHÍ XUẤT

NHẬP KHẨU Lễ HÀNG

Trang 28

2.1 Phương án xuất khẩu hàng hóa

2.1.1 Cơ sở pháp lý để lập phương án xuất khẩu hàng hóa

Để lập phương án kinh doanh xuất khẩu gạch cotto cho năm 2018 công tyGốm Đất Việt chúng tôi căn cứ vào các điều kiện :

- Căn cứ vào luật thương mại của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006

- Căn cứ vào nghị định 12/CP của chính phủ được ban hành ngày 23 tháng 01năm 2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hànghóa quốc tế, bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập,chuyển khẩu; các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, đại lýmua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa

- Căn cứ vào các bản pháp quy khác của chính phủ quy định chi tiết về hoạtđộng XNK

- Căn cứ vào các quy định khác của chính phủ có liên quan trực tiếp hoặc giántiếp đến xuất nhập khẩu hàng hoá nói chung và mặt hàng gốm nói riêng

2.1.2 Cơ sở thực tế

Đơn đặt hàng (order) của khách hàng Ấn Độ:

Khurja Ceramics Expo

Co.,LtdNo: Uttar Pradesh

Tel :420212.9051988Fax : 420212.9051988Indian, 14st March.2018

ORDER

Trang 29

To : Gom Dat Viet Company

No : Trang An, Dong Trieu, Quang Ninh, Viet Nam

Item No

(DV03L)

Unit price, FOB-Incoterm

2010 (USD)

Quantity (unit)

Weight (T)

Size(mm)

Unit price(USD)

Total value (USD)

Payment : in US dollar by irrevocable L/C in to our account No : 087542589

at Industrial & commercial bank of Indian

We are looking forward to your favorable reply

Yours faithfully

2.1.3 Chi tiết sản phẩm(product) Gạch Cotto

GẠCH LÁT NỀN MÀU ĐỎ NHẠT(LIGHT RED)

Trang 31

Chiều dài chiều rộng/ length

and width

-Độ sai lệch cho phép kích

thước trung bình của mỗi viên so

với kích thước sản xuất

5 Hệ số giãn nở nhiệt dài –

modulus of ambient temperature

Trang 32

2.1.4 Đặc điểm tuyến xuất khẩu

(Theo điều kiện FOB)

  

Đông Triều Cảng Tân Vũ Cảng Newdelhi Cảng

Đông Triều - Cảng Tân Vũ: Đường bộ (Bên bán vận chuyển)

Cảng Tân Vũ - Cảng New Delhi: Đường biển (Bên mua vận chuyển)

Lộ trình: Đoàn xe xuất phát từ Công ty Gốm Đất Việt, Tràng An, Đông Triều, Quảng Ninh đến cảng Tân Vũ, Lạch Huyện, thị trấn Cát Lái, Hải Phòng theo QL5

2.1.5 Xây dựng phương án vận chuyển

1 Phương án đóng hàng

Quy cách đóng hàng vào container:

15-20 ngày79km

Trang 33

- Gạch được đặt mặt đối mặt Giữa 2 viên gạch, có 1 tờ giấy tờ để bảo vệ bề mặt gạch.

- Sau đó, các hộp được đưa vào pallet gỗ Pallet sẽ được đưa vào container Mỗicontainer 20 ft có thể chứa được 24 pallet

Trang 34

- Sau khi pallet được đưa vào container, chúng tôi sử dụng các thanh gỗ dài nối các pallet với nhau Bằng cách này, pallet có thể được cố định ở vị trí của họ, tránh vận động suốt chặng đường dài của giao thông vận tải có thể gây thiệt hại cho gạch.

- Tổng khối lượng hàng: 85000kg

Trang 35

Vậy: Tổng sử dụng 5 container 20ft, trong đó:

- 4 container: mỗi cont chứa 24x960 = 23040 viên/ cont, khối lượng: 23040x0.8 =

 Lịch trình:

Hạ long Đông Triều Cảng Tân Vũ

Hạ Long – Đông Triều: chạy không hàng Đông Triều – Cảng Tân Vũ: chạy có hàng

Mô tả:

- Công ty Gốm Đất Việt đóng gói , làm hàng tại kho số 3

Trang 36

- Công ty Sakaeru điều 5 xe 20ft rỗng về kho số 3 tại Đông Triều để nâng cont.

- Sau khi nâng cont, 5 xe 20ft chạy có hàng về cảng Tân Vũ, Hải Phòng

- 5 cont 20ft chạy đến cầu tàu số 4 để bố trí bốc xếp hàng lên tàu

Nghiệp vụ:

Sau khi đã đàm phán kí kết hợp đồng giữa công ty Gốm Đất Việt và công ty mua Khurja Ceramics Expo:

- Ra cảng đổi lấy Booking confirmation ( lệnh cấp cont rỗng )

- Đem lệnh cấp cont rỗng đến phòng điều độ của hãng tàu đổi lệnh lấy cont

- Phòng điều độ sẽ gia một bộ hồ sơ gồm : Packing list container, số seal , vị trí cấp container, lệnh cấp container có kí tên của điều độ cảng cho phép lấy cont rỗng

- Giao bộ hồ sơ này cho tài xế kéo cont đến bãi chỉ định của hãng tàu xuất trình lệnh cấp cont đã được duyệt

- Container được lấy và mang đến Kho số 3 của công ty Gốm Đất Việt để đóng hàng

Trách nhiệm booking và trả phí cont cover sẽ do bên Khurja Ceramics Expo chịu theo điều khoản đã thỏa thuận trên hợp đồng

- Chuẩn bị chứng từ, hồ sơ hải quan hàng xuất gồm :

+ Tờ khai hải quan (Customs Declaration) : 2 bản chính ( 1 bản cho người xuất khẩu, 1 bản hải quan lưu )

+ Hợp đồng thương mại ( Sale Contracts ) : 1 bản sao y bản chính

+ Bản kê chi tiết hàng hóa ( Packing List ) : 1 bản chính

+ Booking : 1 bản chính

- Làm thủ tục hải quan :

Trang 37

+ Đăng kí tờ khai : Dựa vào chứng từ về hàng hóa mà người xuất khẩu cung cấp : contracts, invoice, packing list, giấy phép kinh doanh vào phần mềm

ECUSKD của hải quan để tạo thông tin trên mẫu tờ khai

+ Đóng thuế, lệ phí

• Thuế xuất khẩu : 3.00 %

• Nộp các khoản phí theo yêu cầu khi làm thủ tục hải quan

- Rút tờ khai :

• Mua tem ( lệ phí hải quan ) dán vào tờ khai

• Hải quan sau khi kiểm tra xong giữ lại tờ khai dán tem và trả lại nhân viên giao nhận một tờ khai

- Thanh lí hải quan bãi

• Mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/seal

và thanh lí hải quan bãi ô 27 của tờ khai tiến hàng thanh lí tờ khai

• Photo tờ khai hải quan điện tử sau đó nộp tờ khai ( cả photo cà bản gốc) để kiểm tra tại phòng thanh lí

• Hải quan thanh lí kiểm tra đóng dấu xác nhận và trả lại bản gốc

- Vào sổ tàu

• Căn cứ vào Booking viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến đi, số container, số seal vào ô 28, 29 của tờ khai để tiến hàng vào sổ tàu

• Nộp tờ khai hải quan để vào sổ tàu

• Khi hải quan trả lại tờ khai và phiếu xác nhận vào sổ tàu thì sẽ kết thúc quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu , hàng hóa được xếp lên tàu theo

kế hoạch của hãng tàu

- Liên hệ hãng tàu lấy B/L

Trang 38

• Chuyển bộ hồ sơ ( bản sao ) cho khách hàng để họ gửi thông tin cho hãng tàuliên quan để yêu cầu cấp vận đơn

• Đến chi cục Hải quan nộp tờ khai và vận đơn thực xuất để hải quan đóng dấuxác nhận thực xuất

- Tập hợp bộ chứng từ và quyết toán với khách hàng

Trang 39

2.2 Dự tính các chi phí làm hàng xuất khẩu

2 Cước vận tải đường sắt

3 Phí làm hàng dưới cảng /cont 120,000 đ/cont

4

Phí nâng hạ hàng tại cảng/cont

5 Phí kiểm hóa hàng (nếu có) 1,500,000 đ/cont

Trang 40

2. Bảng báo giá của công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Và Thương Mại Tổng Hợp

Sakaeru Việt Nam

CÔNG TY TNHH Xuất Nhập Khẩu Và

Thương Mại Tổng Hợp Sakaeru Việt Nam

BẢNG BÁO GIÁ QUẢNG NINH-HẢI PHÒNG( No1/LS-Sakaerucable)

LƯỢNG

ĐƠN GIÁ (VNĐ/cont 20')

TỔNG GIÁ

2 Cước vận chuyển Quảng Ninh-Hải Phòng 5 316,000 15,800,000

4 Phí nâng hạ hàng + cân tại cảng 5 1,300,000 6,500,000

(GÍA KHÔNG BAO GỒM THUẾ GTGT) Yêu cầu: Báo trước kế hoạch đóng hàng một ngày và thời gian chờ đóng hàng

được thay đổi từ 01h đến 03h

Thanh toán 40 ngày sau khi hoàn tất công việc có hóa đơn chứng từ đầy đủ

Rất mong nhận được sự hợp tác

Trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 13/11/2018, 00:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế, Chủ biên soạn: PGS.TS. Phạm Duy Liên, Nhà xuất bản thống kê, Trường Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên soạn: PGS.TS. Phạm Duy Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
3. Giáo trình Thanh Toán quốc tế, Chủ biên soạn: GS.NGƯT. Đinh Xuân Trình, nhà xuất bản thông tin và truyền thông, Trương Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên soạn: GS.NGƯT. Đinh Xuân Trình
Nhà XB: nhà xuất bản thông tin và truyền thông
4. Logistics Những vấn đề cơ bản, Chủ biên soạn: GS.TS Đoàn Thị Hông Vân, nhà xuất bản Lao Động- Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên soạn: GS.TS Đoàn Thị Hông Vân
Nhà XB: nhà xuất bản Lao Động- Xã hội
2. Giao nhận vận tải và bảo hiểm, Chủ biên soạn: TS. Đỗ Quốc Dũng, Nhà xuất bản Tài chính Khác
5. Tự học xuất nhập khẩu từ A – Z, Chủ biên soạn: Phạm Ngọc Anh, Thư viện xuất nhập khẩu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w