Giao nhận quốc tế hay còn gọi là Freight Forwarder, (gọi tắt là Forwarder)… là thuật ngữ chỉ các công ty làm nghề giao nhận vận tải quốc tế. Về cơ bản, đây là một bên trung gian, nhận vận chuyển hàng của chủ hàng, hoặc gom nhiều lô hàng nhỏ (consolidation) thành những lô hàng lớn hơn, sau đó lại thuê người vận tải (hãng tàu, hãng hàng không) vận chuyển từ điểm xuất phát tới địa điểm đích Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế: Như đã nói trên, ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phương thức, người giao nhận không chỉ làm đại lý, người uỷ thác mà còn làm cung cấp dịch vụ vận tải đóng vai trò như một bên chính Người chuyên chở (Carrier). Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau: • Môi giới hải quan (Customs Broker): Khi mới xuất hiện, người giao nhận chỉ hoạt động trong phạm vi trong nước. Nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu. Sau đó anh ta mở rộng hoạt động dịch vụ ra cả hàng xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong thương mại quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự uỷ thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỳ thuộc vào hợp đồng mua bán. Trên cơ sở được nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan. • Đại lý (Agent): Trước đây người giao nhận không đảm nhiệm vai trò của người chuyên chở. Anh ta chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở như một đại lý của người gửi hàng hoặc người chuyên chở. Người giao nhận nhận uỷ thác từ chủ hàng hoặc người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho...trên cơ sở hợp đồng uỷ thác. • Người gom hàng (Cargo consolidator): Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụ cho vận tải đường sắt. Đặc biệt, trong ngành vận tải hàng hoá bằng container dịch vụ gom hàng là không thể thiếu được nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) để tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải. Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý. • Người chuyên chở (Carrier): Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận lại đóng vai trò là người chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác. Nếu như người giao nhận ký hợp dồng mà không trực tiếp chuyên chở thì anh ta đóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting carrier), nếu ah ta trực tiếp chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở thực tế (Actual carrier). • Lưu kho hàng hóa (Warehousing): Khi cần lưu kho hàng hóa trước xuất khuẩu hoặc sau nhập khẩu, NGN sẽ thực hiện việc đó bằng kho có sẵn của mình hoặc đi thuê và phân phối hàng hóa nếu có yêu cầu. • Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO): Trong trường hợp người vận tải cung cấp dịch vụ đi suốt hoặc còn gọi là vận tải trọn gói từ cửa tới cửa “door to door”, thì người giao nhận đã đóng vai trò là người vận tải đa Phương thức (MTO). MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt hanh trình vận tải.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA: KINH TẾ VẬN TẢI
Họ và Tên: HOÀNG THỊ LOAN
Hệ đào tạo: Đại học chính quy
HÀ NỘI - 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được sự hỗtrợ, giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâusắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếntất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quátrình học tập và nghiên cứu đề tài
Trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Kinh Tế Vận Tải Trường Đạihọc Công Nghệ Giao Thông Vận Tải lời chào trân trọng, lời chúc sứckhỏe và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tậntình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành luậnvăn, đề tài: “ Tổ chức giao nhận nhập khẩu mặt hàng máy móc thicông ”
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo DươngThu Hương đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luậnvăn này trong thời gian qua
Không thể không nhắc tới sự hướng dẫn của Ban lãnh đạo công ty
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực tậptại CK PAN SINO LOGISTICS VINA
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mộtsinh viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôirất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô đểtôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơncông tác thực tế sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
TP.Hà Nội Ngày… tháng… năm… Giáo viên hướng dẫn NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5
TP.Hà Nội Ngày… tháng… năm….
Giáo viên phản biện.
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AFTA (ASEAN Free Trade Area): Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation): Diễn đàn Hợp tác Kinh
tế châu Á – Thái Bình Dương
C/O (Certificate of Original) Giấy chứng nhận xuất xứ
CFS (Container Freight Station) Trạm container làm hàng lẻ.
CIF Cost Insurance and Freight
Cont : Container
D/O – delivery order: lệnh giao hàng
EIR (Equipment Interchange Receipt) Phiếu giao nhận
container
EU ( European Union) Liên minh Châu Âu
FCL (Full Container Load) Hàng nguyên container
H.B/L (House Bill of Lading): Vận đơn nhà của người thầu
chuyên chở
ICD (Island Clearance Depot) Hải quan nội địa (cảng khô).
ISO (International Standardizing Organization) Tổ chức
tiêu chuẩn hóa quốc tế
LCL ( Less than a Container Load) Hàng lẻ
LOR ( Letter of Reservation) Thư dự kháng
MT (Multimodal transport) vận tải đa phương thức
MTO ( Multimodal Transport Operator) Người kinh doanh vận tải
đa phương thức
Trang 7NGN: Người giao nhận
O.B/L (Original Bill of Lading) Vận đơn gốc
P/L (Packing List) Phiếu đóng gói
THC (Terminal Handing Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng
XNK : Xuất nhập khẩu
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và xuhướng toàn cầu hóa, các hoạt động logistics xuyên suốt từ sản xuấttới tiêu dùng ngày càng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với nănglực cạnh tranh của các ngành sản xuất, dịch vụ và của toàn nềnkinh tế nói chung Khi xem xét các yếu tố lợi thế nội tại và xu hướngvận động của thị trường quốc tế, có thể thấy lĩnh vực logistics ViệtNam có nhiều cơ hội phát triển và tham gia sâu hơn lĩnh vựclogistics thế giới Những cơ hội có thể thấy rõ từ độ mở của nền kinh
tế đang tăng lên và lợi thế địa lý để trở thành cửa ngõ giao thương,vận tải của khu vực và thế giới
Ngày nay người giao nhận đang có xu hướng trở thành những nhàcung cấp dịch vụ logistics, một bước phát triển cao hơn của dịch vụgiao nhận Tại Việt Nam mặc dù dịch vụ giao nhận mới chỉ thực sựphát triển từ hơn 10 năm trở lại đây, tuy nhiên đã đạt được nhữngbước tiến vượt bậc Việc mở cửa nền kinh tế kéo theo sự phát triểncủa các hoạt động thương mại, giao lưu buôn bán với các nước làđiều kiện để thúc đẩy sự phát triển của ngành giao nhận nước ta.Người giao nhận Việt Nam đã có sự thay đổi mạnh mẽ cả về sốlượng lẫn chất lượng, phạm vi cung cấp sản phẩm dịch vụ cũng
Trang 8không ngừng được gia tăng, kinh doanh dịch vụ giao nhận đã trởthành một lĩnh vực giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta Tuy nhiên, do những đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam nói chung
và ngành giao nhận nói riêng mà người giao nhận nước ta đang gặpphải những khó khăn thử thách rất lớn, đòi hỏi phải có những giảipháp trước mắt cũng 2 như giải pháp cho sự phát triển lâu dài Nhậnthấy tầm quan trong và vai trò to lớn của việc giao nhận trong hoạtđộng vận tải và Thương mại quốc tê, nên em đã chọn đề tài “ Tìmhiểu quy trình và tổ chức giao nhận NK mặt hàng máy móc thi côngbằng đường biển tại công ty CK PAN SINO LOGISTICS VINA
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ
1.1 Khái quát chung về giao nhận
1.1.1 Một số khái niệm về giao nhận hàng hóa
Giao nhận quốc tế hay còn gọi là Freight Forwarder, (gọi tắt làForwarder)… là thuật ngữ chỉ các công ty làm nghề giao nhận vậntải quốc tế Về cơ bản, đây là một bên trung gian, nhận vậnchuyển hàng của chủ hàng, hoặc gom nhiều lô hàng nhỏ(consolidation) thành những lô hàng lớn hơn, sau đó lại thuêngười vận tải (hãng tàu, hãng hàng không) vận chuyển từ điểmxuất phát tới địa điểm đích
Trang 9Giao nhận vận tải là một trong những hoạt động nằm trong khâulưu thông phân phối, một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêuthụ, là hai khâu chủ yếu của quá trình tái sản xuất xã hội Giao nhậnvận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơitiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phânphối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hoànthành.
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kỹthuật của ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mở rộnghơn Ngay nay người giao nhận đóng vai trò quan trọng trongthương mại quốc tế và vận tải quốc tế Người giao nhận không chỉlàm các thủ tục hải quan, hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụtrọn gói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá ở cácnứơc khác nhau, người kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi cáctên gọi khác nhau: “Đại lý hải quan” (Customs House Agent), “Môigiới hải quan” (Customs Broker), “Đại lý thanh toán” (Clearing
Trang 10Agent), “Đại lý gửi hàng và giao nhận” (Shipping and ForwardingAgent),” Người chuyên chở chính” (Principal Carrier)
1.1.2 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế:
Như đã nói trên, ngày nay do sự phát triển của vận tảicontainer, vận tải đa phương thức, người giao nhận không chỉ làmđại lý, người uỷ thác mà còn làm cung cấp dịch vụ vận tải đóng vaitrò như một bên chính- Người chuyên chở (Carrier)
Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những ngườisau:
• Môi giới hải quan (Customs Broker):
Khi mới xuất hiện, người giao nhận chỉ hoạt động trong phạm vitrong nước Nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tụchải quan đối với hàng nhập khẩu Sau đó anh ta mở rộng hoạt độngdịch vụ ra cả hàng xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong thươngmại quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự uỷ thác củangười xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỳ thuộc vào hợp đồng muabán Trên cơ sở được nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặtngười xuất khẩu hoặc người nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hảiquan như một môi giới hải quan
• Đại lý (Agent):
Trước đây người giao nhận không đảm nhiệm vai trò của ngườichuyên chở Anh ta chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửihàng và người chuyên chở như một đại lý của người gửi hàng hoặcngười chuyên chở Người giao nhận nhận uỷ thác từ chủ hàng hoặc
Trang 11người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như: nhậnhàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho trên
cơ sở hợp đồng uỷ thác
• Người gom hàng (Cargo consolidator):
Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu đã cung cấp dịch vụ gomhàng để phục vụ cho vận tải đường sắt Đặc biệt, trong ngành vậntải hàng hoá bằng container dịch vụ gom hàng là không thể thiếuđược nhằm biến lô hàng lẻ (LCL) thành lô hàng nguyên (FCL) để tậndụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải Khi là ngườigom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chởhoặc chỉ là đại lý
• Người chuyên chở (Carrier):
Ngày nay, trong nhiều trường hợp, người giao nhận lại đóng vaitrò là người chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợpđồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá
từ một nơi này đến một nơi khác Nếu như người giao nhận ký hợpdồng mà không trực tiếp chuyên chở thì anh ta đóng vai trò là ngườithầu chuyên chở (Contracting carrier), nếu ah ta trực tiếp chuyênchở thì anh ta là người chuyên chở thực tế (Actual carrier)
• Lưu kho hàng hóa (Warehousing):
Khi cần lưu kho hàng hóa trước xuất khuẩu hoặc sau nhập khẩu,NGN sẽ thực hiện việc đó bằng kho có sẵn của mình hoặc đi thuê vàphân phối hàng hóa nếu có yêu cầu
• Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO):
Trang 12Trong trường hợp người vận tải cung cấp dịch vụ đi suốt hoặccòn gọi là vận tải trọn gói từ cửa tới cửa “door to door”, thì ngườigiao nhận đã đóng vai trò là người vận tải đa Phương thức (MTO).MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm về hànghóa trong suốt hanh trình vận tải.
1.1.3 Quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận:
Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có quyền và nghĩa vụ:
Người giao nhận được hưởng tiền công và cá khoản thu hợp lýkhác Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vìlợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn củakhách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
Sau khi ký kết hợp đồng nếu thấy không thể thực hiện được chỉdẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉdẫn thêm
Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếutrong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụvới khách hàng
Trách nhiệm của người giao nhận
Người giao nhận là đại lý (Agent)
Khi là đại lý NGN phải chịu trách nhiệm trong việc:
Trang 13- Dù có chỉ dẫn mua bảo hiểm nhưng quên không mua hoăc saisót việc bảo hiểm hàng hóa.
lại thuế
gay tổn hạ cho người thứ ba trong khi tiến hành hoạt động củamình
như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu chứngminh được là đã lựa chọn cẩn thận
chuẩn – Standard Trading Conditions”
Khi này NGN đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danhchính mình chịu trách nhiệm trước dịch vụ mình đảm nhiệm theoyêu cầu của khác hàng
NGN phải chịu trách nhiệm về những sơ sót của người chuyênchở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện dịch vụnhư là hành vi và thiếu sót của chính mình
Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là doluật lệ của các phương thức vận tải quy định NGN nhận ở kháchhàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứkhông phải là tiền hoa hồng
Trang 14Khi NGN cung cấp các dịch vụ trong vận tải như bốc xếp, luukho, đóng gói hay phân phối thì NGN chịu trách nhiệm như ngườichuyên chở nếu họ thực hiện các dịch vụ này bằng phương tiện củamình hoặc cam kết rõ ràng chiu trách nhiệm như người chuyên chở.
Tuy nhiên NGN không phải chịu trách nhiệm nếu:
1.2 Giao nhận hàng hóa XNK tại cảng biển.
1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
1.2.1.1 Cơ sở pháp lý
Để tiến hành hoạt động giao nhận, người giao nhận phải nắmchắc các cơ sở phấp lý qui định trong lĩnh vực này Cho đến naychưa có quy tắc, công ước quốc tế trực tiếp điều chỉnh và qui định
cụ thể về hoạt động giao nhận nói chung và giao nhận hàng hoabằng đường biển nói riêng Công ước quốc tế và luật quốc gia chính
là hai bộ phận quan trọng trong nguồn luật điểu chỉnh mối quan hệgiữa các bên tham gia hoạt động giao nhận Vì vậy người giao nhậnnói chung và người giao nhận hàng hoa xuất nhập khẩu nói riêngcần nắm chắc các công ước quốctế và luật quốc gia có liên quanđến giao nhận hàng hóa bằng đường biển
Trang 15Các văn bản qui phạm pháp luật của việt nam liên quan tới hoạt động chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
Hiện nay ở Việt Nam chưa có văn bản pháp luật nào qui địnhcác quan hệ pháp lý nảy sinh trong hoạt động kinh doanh giao nhậnkho vận tuy nhiên có một số văn bản sau đây có một phần đề cậptới các nội dung trên
a Bộ luật hàng hải Việt Nam
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005 sẽ có hiệu lực từ ngày01/01/2006 và thay thế bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990 Đây là đạoluật chuyên ngành duy nhất của nước ta được gọi là bộ luật, và tuyđược kế thừa Bộ luật 1990 nhưng đã thay đổi toàn diện cả về nộidung và bố cục Bộ luật này được áp dụng đối với các quan hệ phápluật phất sinh từ các hoạt động liên quan đến việc sử dụng tàu biểnvào các mục đích kinh tế, xã hội và công vụ Nhà nước, gọi chung làhoạt động hàng hải Trong bộ luật này có qui định cụ thể về:
Hợp đồng vận chuyển hàng hoa bằng đường biển (chương V):qui định về vận đơn, trách nhiệm của các bên trong việc bốc hàng,thực hiện vận chuyển hàng hoá, dỡ hàng và trả hàng, cước phí vàphụ phí, việc chấm dứt hợp đồng, trách nhiệm bồi thường tổn thấthàng hoa, việc cợm giữ hàng hoa
Cơ sở trách nhiệm, các trường hợp miễn trách, thời hạn tráchnhiệm và giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở theo Bộ luậtHàng Hải Việt Nam dựa vào những qui định của hệ thống luật theoCông ước Bruxen 1924 và các nghị định thư sửa đổi của nó
Trang 16- Hợp đổng thuê tàu (Chương VII): qui định về thuê tàu định hạn,thuê tàu trợn
hợp đồng đại lý tàu biển, trách nhiệm của đại lý tàu biển, tráchnhiệm của người uỷ thác, giá dịch vụ đại lý tàu biển, quyền vànghĩa vụ của người môi giới hàng hải
bổ tổn thất chung, tổn thất riêng
b Bộ luật Thương mại.
Như đã phân tích ở trên, chúng ta biết rằng dịch vụ Logistics là
sự phát triển ở giai đoạn cao của các khâu dịch vụ giao nhận khovận, trên cơ sở tận dụng các ưu điểm của công nghệ thông tin đểđiều phối hàng hoa từ khâu tiền sản xuất tới tận tay ngưữi tiêudùng, cuối cùng qua các công đoạn: dịch chuyển, lưu kho, và phânphát hàng hoa Cũng vì vậy, ngày nay nhiều công ty giao nhận khovận ở các nước đã đổi tên thành công ty cung cấp dịch vụ Logistics
và Hiệp hội các nhà cung cấp dịch vụ Logistics
Điểu 163,164 của Luật Thương mại 1997 định nghĩa dịch vụgiao nhận theo nghĩa cũ, không đề cập tới dịch vụ Logistics , chưaphản ánh được xu thế phát triển của nghề này trong những năm gầnđây Hơn nữa các thương nhân nước ngoài đã lợi dụng kẽ hở này dểxin đăng ký kinh doanh Logistics bằng 100% vốn của họ mà khôngxin kinh doanh giao nhận kho vận, vì vậy họ sẽ dề dàng cạnh tranh
và đánh bại các doanh nghiệp Việt nam kinh doanh trong lĩnh vựcnày - một lĩnh vực tỷ suất lợi nhuận cao (thưững từ 25 - 30%) màkhông cẩn vốn nhiều (chỉ cần khoảng trên dưới 100.000 USD) Bởi
Trang 17vậy trong luật Thương Mại được Quốc hội khoa XI thông qua tại kìhọp thứ 7 ngày 14/6/2005 dịch vụ giao nhận hàng hoa được đổi tênthành dịch vụ Logistics, ngưữi kinh doanh dịch giao nhận được đổitên thành thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics (Điều 233 - 234,mục 4, chương II, Luật Thương Mại) Mục 4, Luật thương mại (từ điều
235 - 240) đã cơ bản hoạch định phạm vi, chức năng, nghĩa vụ vàquyền hạn của ngưữi kinh doanh dịch vụ logistics cũng chính làphạm vi, chức năng, nghĩa vụ và quyền hạn của người kinh doanhdịch vụ giao nhận kho vận
Theo khoản 2, điều 235, khi thực hiện vận chuyển hàng hoa,thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics phải tuân thủ các qui địnhcủa pháp luật và tập quán vận tải
c Luật Hải Quan
Làm thủ tục hải quan là một trong các chức năng truyền thốngcủa người làm giao nhận Để thực hiện tốt chức nâng này người giaonhận cần hiểu rõ và tuân thủ mọi qui định liên quan đến khai báohải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đối vói từng mặt hàngxuất khẩu cụ thể
Luật Hải Quan hiện hành được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2001 và có hiệu lực ngày1/1/2002 Đây là một trong những những luật quan trọng, Luật đãtạo cơ sở phớp lý cần thiết đủ mạnh cho công tác quản lý hoạt độngxuớt khẩu, nhập khẩu, góp phần chống buôn lậu và gian lận thươngmại Luật Hải quan đã bước đầu tạo cơ sở cho việc thực hiện hiệnđại hóa hoạt động quản lý hải quan, từng bước chuyển dần từ
Trang 18phương thức quản lý thủ công sang phương thức quản lý hiện đạidưa trên ứng dụng công nghệ thông tin Luật này quy định một sốhàng hóa khi xuất khâu nhập khẩu phải chịu sự kiểm tra giám sátcủa hải quan, thủ tục kê khai hải quan
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả, song trước yêu cầu của quátrình hội nhập quốc tế vói khu vực và thế giới, một số nội dung củaLuật cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Quốc hội nước cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật sửa đổi bổ sung một số điềucủa Luật Hải quan vào ngày 14/6/2005 nhằm đáp ứng yêu cầu củaviệc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực hải quantheo hướng đảm bảo minh bạch hơn về hồ sơ, về thủ tục hải quan,
về thông quan hàng hoa, để vừa tạo thuận lợi cho hoạt động xuấtnhập khẩu, vừa tăng cường trách nhiệm của hải quan trong công tácphòng chống buôn lậu, gian lận thương mại
Bộ Tài Chính vừa ban hành quyết định số 64/2005/QĐ-BTC ngày15/9/2005 trong đó có đưa ra biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vựchải quan giúp cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, các tổchức và cá nhân khác có liên quan trong đó có người giao nhận thựchiện tốt hoạt động của mình
d Các văn bản pháp lý liên quan đến bảo hiểm.
Vận tải và bảo hiểm có mối quan hệ chặt chẽ vói nhau, chẳnghạn, một nhà xuất khẩu khi bán hàng theo điều kiện CIF chúng tathấy rằng ngoài giá bản thân hàng, anh ta còn phải tính đến chi phímua bảo hiểm và tiền cước thuê tàu vận chuyển hàng đến tận cảngngười mua.Vận chuyển hàng hoa quốc tế có thể xảy ra nhiều rủi ro
Trang 19gây tranh cãi cho các bên, vì vậy người giao nhận tốt phải là người
am hiểu luật bảo vệ khách hàng và hàng hoa của họ khi hàng hoáđang trên đường chuyên chở
Luật kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội khóa X, kì họp thứ 8thông qua ngày 9/12/2000 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2001.Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 được ban hành để bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; đẩy mạnhhoạt động kinh doanh bảo hiểm; góp phần thúc đẩy và duy trì sựphát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhândân; tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động bảohiểm Trong luật này có những qui định chung về hợp đồng bảohiểm, các loại hợp đổng bảo hiểm, đại lý bảo hiểm và doanh nghiệpmôi giới bảo hiểm
Để bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng như quyền lợi của chínhmình người giao nhận cần nắm vững các qui định cụ thể trong QTC
1990 để mua bảo hiểm với điều kiện đúng, đủ, thích hợp cho hànghóa khi có yêu cầu của khách hàng Đồng thòi người giao nhận cũngcần quan tâm đến việc mua bảo hiểm cho chính trách nhiệm củamình trong tình hình kinh doanh đầy biến động và rủi ro như hiệnnay
1.2.1.2 Nguyên tắc giao nhận hàng hoa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Các văn bản hiện hành (quyết định số 2106 QĐ-VT ngày23/8/97 của Bộ Giao thông vận tải) đã qui định những nguyên tắc
Trang 20giao nhận, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảngbiển Việt Nam như sau:
Việc giao nhận hàng hoá được tiến hành theo các phương pháp
do các bên lựa chọn, thoả thuận trong hợp đồng trên cơ sở có lợinhất,
Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương pháp nào thìgiao nhận bằng phương pháp đó Phương pháp giao nhận bao gồm:
đo, đếm,
Trách nhiệm giao nhận hàng hoá là của người chủ hàng hoặc củangười được chủ hàng uy thác (cảng) với người vận chuyển (tàu) Chủhàng phải tổ chức giao nhận hàng hoá đảm bảo định mức xếp dỡcủa cảng,
Nếu chủ hàng không tự giao nhận được phải uỷ thác cho cảngtrong việc giao nhận với tàu và giao nhận với chủ hàng nội địa,
Người nhận hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhậnquyền được nhận hàng và phải có chứng từ thanh toán các chi phícho cảng,
Người nhận hàng phải nhận hàng với khối lượng hàng hoá ghitrên chứng từ, liên tục trong một thời gian nhất định,
Trang 21Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong, nếubao, kiện hoặc dấu xi chì vẫn còn nguyên vẹn và không chịu tráchnhiệm về những hư hỏng, mất mát mà người nhận phất hiện ra saukhi đã ký nhận với cảng.
Việc bốc dỡ hàng hoá trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thựchiện Trong trường hợp chủ hàng hoặc người vận chuyển muốn đưangười và phương tiện vào cảng để bốc dỡ thì phải được cảng đồng ý
và phải trả các chi phí liên quan cho cảng,
Cảng có trách nhiệm bảo quản hàng hóa lưu kho, bãi cảng theođúng kỹ thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng Nếu pháthiện thấy tổn thất của hàng hoá đang lưu kho, bãi, cảng phải báongay cho chủ hàng biết, đồng thời áp dụng các biện pháp cẩn thiết
để ngăn ngừa hạn chế tổn thất
Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa tại cảng được thựchiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cảng và chủ hàng hoặc ngườivận chuyển hoác người được uy thác
1.2.2 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa XNK (cảng, chủ hàng, Hải quan)
Trang 22Tiến hanh việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trongkhu vực cảng
Chịu trách nhiệm về những tổn thất hàng hóa do mình gây nêntrong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ
Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảngphải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứngminh được là cảng không có lỗi
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợpsau:
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi đã rời khỏi kho bãi củacảng
+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao bì, dấu
Ký kết hợp đồng xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hànghóa với cảng
Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa và tàu
Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hànghóa:
+ Đối với hàng xuất khẩu:
toàn tàu, do đại lý tàu biển làm được cung cấp 24h trước khitàu đến vị trí hoa tiêu
Trang 23• Sơ đồ xếp hàng ( cargo plan) do thuyền phó phụ trách hànghóa lập, được cung cấp trước khi bốc hàng xuống tàu.
+ Đối với hàng nhập khẩu:
hàng Các chứng từ này đều phải cung cấp 24h trước khi tàuđến vị trí hoa tiêu
còn phải giao cho cảng Lệnh giao hàng ( Delivery oder- D/O),Bản sao vận đơn
Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh.Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sởkhiếu nại các bên có liên quan
Thanh toán các chi phí cho cảng
c Nhiệm vụ của Hải Quan
hải quan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu
khẩu, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1.3. Trình tự giao hàng xuất khẩu/ nhập khẩu tại cảng.
1.3.1. Ðối với hàng NK phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
B1 Cảng nhận hàng từ tàu:
viên giao nhận phải cùng lập và chứng thực)
B2 Cảng giao hàng cho các chủ hàng :
Trang 24- Khi nhận được thông báo hàng đã đến, chủ hàng phải manggấy tờ vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu
để tiến hành nhận lệnh giao hàng (D/O – delivery order)
(D/O – delivery order) cho bên phía người nhận hàng
delivery order) cùng hoá đơn và cùng với phiếu đóng gói đếnvăn phòng quản lý tàu tại cảng để tiến hành ký xác nhận D/O(D/O – delivery order) và tìm vị trí của hàng, tại đây cần phảilưu lại 1 bản D/O (D/O – delivery order)
tiến hành làm phiếu xuất kho Bộ phận này sẽ giữ 1 D/O và làm
2 phiếu xuất kho cho bên phía chủ hàng
B3 Làm thủ tục tại hải quan cần qua các bước sau:
thể nộp thuế trong vòng 30 ngày) và tiến hành xin chứng nhậnhoàn thành thủ tục hải quan
Trang 25Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủhàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và vận chuyển chở về khobãi riêng.
1.3.2. Đối với hàng XNK đóng trong container
Nếu là hàng hóa NK nguyên (FCL)
Khi nhận được thông báo hàng đã đến (NOA) thì chủ hàng cầnmang vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu đểđược nhận lấy D/O
Chủ hàng mang D/O này đến hải quan để làm thủ tục và đăng kýkiểm hoá (chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho, bãiriêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng bắt buộc phải trả vỏcontainer đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
Sau khi hoàn thành thủ tục tại hải quan, chủ hàng phải mangtheo bộ chứng từ nhận hàng cùng với D/O đến Văn phòng quản lýtàu tại cảng để xác nhận D/O
Lấy phiếu xuất kho và nhận lại hàng
Nếu là hàng lẻ (LCL):
Chủ hàng hoặc NGN mang theo vận đơn gốc hoặc vận đơn gomhàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để nhận lấyD/O, sau đó chúng ta nhận hàng tại CFS theo quy định và nộp tiềnlưu kho, phí bốc xếp và lấy biên lai Mang biên lai phí lưu kho, 3 bảnD/O, Invoice, P/L đến văn phòng quả lý tàu tại cảng để xác nhậnD/O NGN xuống kho tìm vị trí hàng, tại kho lưu 1 D/O, mang 2 bảnD/O còn lại đến phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho Bộphận này giữ lại 1 D/O và lập 2 phiếu xuất kho cho NGN Đem 2phiếu xuất kho đến xem và lấy hàng
1.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng XNK hàng hóa
Trang 26B1 Kiểm tra ban đầu về tiền thanh toán.
Với những phương thức thanh toán khác nhau (thanh toán T/T,thanh toán D/P, nhờ thu…)sẽ có những việc cụ thể khác nhau,nhưng vẫn thể hiện tiền đã có để trà
Trong trường hợp thanh toán bằng L/C nhà Xuất Khẩu sau khi
ký hợp đồng ngoại thương, cần tiến hành các bước sau : Kiểm traL/C và thực hiện tu chỉnh L/C (nếu cần)
B2 Xin giấy phép xuất khẩu.
Theo điều 33, luật thương mại của Việt Nam:”Thương nhân chỉđược hoạt động thương mại với nước ngoài nếu có đủ các điều kiện
do chính phủ qui định sau khi đã đăng ký kinh doanh với cơ quannhà nước có thẩm quyền: Và quyền kinh doanh xuất nhập khẩuđược qui định cụ thể ở điều 3, chương 2 của Nghị định 57/CP ngày31/07/1998:”Thương nhân được phép kinh doanh xuất nhập khẩu,trừ những mặt hàng cắm xuất, cấm nhập và những mặt hàng xuất
Đối với các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch hoặc quản lý bằnggiấy phép , doanh nghiệp phải Xin giấy phép Xuất Khẩu trước
B3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu.
Hàng hóa Xuất Khẩu phải được chuẩn bị về số lượng cũng nhưchất lượng, cần lưu ý rằng buôn bán quốc tế rất cần giữ uy tín vàđây là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút đối tác Doanhnghiệp phải tự sức mình đánh giá năng lực và ký hợp đồng giaohàng đúng hạn
B4.Thuê tàu hoặc báo người mua thuê tàu.
Nếu hợp đồng qui định giao hàng tại nước người xuất khẩu thì ngườinhập khẩu phải thuê phương tiện chuyên chở về nước (nếu điều kiệngiao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB) Tuỳ từng trường hợp cụ thể màngười xuất khẩu lựa chọn các phương thức thuê tàu như sau:
Phương thức thuê tàu chợ(Liner):
Trang 27Phương thức thuê tàu chuyến ( Voyage charter): Phương thức thuêtàu định hạn(Time charter)
B5 Làm Thủ Tục Hải Quan.
mẫu của Hải Quan
khẩu, kiểm tra hồ sơ và đóng dấu tờ khai để xác định thời điểmtính thuế cho hàng hoá
Dựa trên kết quả tính thuế của người tự khai được ghi trên tờkhai, hải quan sẽ ra thông báo thuế
Kiểm hoá theo phân luồng hàng: Nhân viên hải quan thực hiện kiểm
hoá và giám sát giải phóng hàng
B6 Giám định, kiểm hóa, giao hàng xuống tàu.
Hàng xuất khẩu nước ta chủ yếu được giao bằng đường biển,
do đó chủ hàng hoặc người xuất khẩu thường phải làm những côngviệc sau:
- Người xuất khẩu giám sát theo dõi quá trình bốc hàng lên tàu khithuê tàu chợ Trong phương thức thuê tàu chuyến, quá trình bốchàng lên tàu do công nhân cảng thực hiện với chi phí của người xuấtkhẩu ( mục đích của việc giám sát quá trình bốc hàng lên tàu làngười xuất khẩu có thể nắm chắc số lượng hàng thực giao và giảiquyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình giao nhận)
- Sau khi hàng đã được xếp lên tàu xong, chủ hàng được cấp “Biênlai thuyền phó” (Master recepit) xác nhận hàng đã nhận xong
- Trên cơ sở “Biên lai thuyền phó” chủ hãng sẽ đổi lấy vận đơnđường biển sạch (clean bill of loading)
B7 Thông Báo Giao Hàng, Lập Bộ Chứng Từ Thanh Toán.
Sau khi giao hàng xong, ngày hôm sau người xuất khẩu nhậnB/L ở đại lý vận tải Đồng thời lập C/O và các giấy tờ theo yêu cầucủa khách hàng Nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trình
Trang 28ngân hàng để đòi tiền Yêu cầu của bộ chứng từ này là chính xác vàphù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức( nếu thanh toán bằng L/C, còn nếu thanh toán bằng các phươngthức khác thì theo yêu cầu trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu cùangân hàng).
B8 Trình chứng từ thanh toán tại ngân hàng thương lượng:
Khi lập bộ chứng từ thanh toán bằng L/C cần lưu ý các điểm sau:Tất cả các chứng từ phải được tuân theo đúng các yêu cầu của L/Cvề: số bảng, mô tả hàng hoá, thời hạn lập, ghi ký mã hiệu số lượnghàng hoá, ngày cấp…
Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa XK/NK tại công ty CÔNG TY TNHH CK PAN SINO LOGISTICS VINA
2.1 Tổng quan về công ty.
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
Hình 2.1 Logo công ty
1 Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt chi nhánh HàNội: CÔNG TY TNHH CK PAN SINO LOGISTICSVINA
Tên công ty viết bằng tiếng Việt chi nhánh Hồ Chí Minh: CHI NHÁNHCÔNG TY TNHH CK PAN SINO LOGISTICS VINA TẠI THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH.
Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài Hà Nội: CK PAN SINOLOGISTICS VINA COMPANY LIMITED
Trang 29Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài Hồ Chí Minh: BRANCH OF
CK PAN SINO LOGISTICS VINA-COMPANY LIMITED IN HO CHI MINHCITY
2 Địa chỉ công ty:
Chi nhánh Hà Nội: Phòng A316, Tòa nhà The Manor, đường Mễ Trì,
Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Phòng B302, Tòa nhà Amazing center, số 51
đường yên thế, phường 2, quận Tân bình, Tp Hồ Chí Minh
3 Ngày thành lập công ty
Chi nhánh Hà Nội: Ngày 28 tháng 08 năm 2018
Chi nhánh Hồ Chí Minh: Ngày 20 tháng 02 năm 2019
4 Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Ngành nghề kinh doanh của Công ty CK PAN SINO LOGISTICS VINA: Logistics, dịch vụ Logistics và Giao nhận và vận tải hàng hóa
5 Các đại lý của doanh nghiệp:
Trang 30Electronics & Technology
CK PAN SINO LOGISTICS VINA CO.,LTD chi nhánh Việt Nam làcông ty con của Tập Đoàn CK PAN-ASIA C.F.C với 100% vốn đầu tưnước ngoài thuộc Hàn Quốc và Trung Quốc
Công ty mẹ được thành lập vào năm 1998 - là một trongnhững công ty đứng đầu về giao nhận và vận chuyển hành hóa xuấtnhập khẩu Doanh nghiệp có Hàn quốc và trung quốc là 2 nước cócác đại lý chi nhánh rải rác trên các khu vực của 2 nước này:
HAI, WEIHAI, TIANJIN, SHANDONG PAN-SINO LOGISTICS,QINGDAO BRANCH
Trang 31Industrial & Material Science
Hình 2.3 Đơn vị đối tác, khách hàng của CK PAN ASIA
Trang 32A Giới thiệu qua về sơ đồ nguồn lực tại công ty CK PAN SINO
Cấp quản lý và nhân viên của công ty CK PAN SINO LOGISTICSVINA gồm:
Hình 2.4 Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty CK PAN SINO
CHI
NHÁNH-HCM
KẾ TOÁN TRƯỞNG QUẢN LÝ XNK
NV CHỨNG
TỪ-HCM
NV KHAI BÁO HẢI QUAN-HCM
NV CHỨNG
TỪ-HN
NV KHAI BÁO HẢI QUAN-HN
Trang 33- Nguồn lực có trình độ văn hóa, chuyên môn, kỹ thuật cao,chủ yếu là tốt nghiệp chuyên ngành logistics và hải quanđáp ứng mọi yêu cầu trong công việc.
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
2.1.3.2 Cơ cấu dịch vụ của công ty (Từ T10 đến T12 năm 2018
và Từ T2 đến T4 năm 2019)
CK PAN SINO cung cấp các loại hình dịch vụ trong kinh doanh giaonhận vận chuyển hàng hóa nhằm áp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng Dưới đây là bảng tổng hợp doanh thu và tỷ lệ các loạihình dịch vụ của công ty trong thời gian từ 2018 đến năm 2019
Đơn vị tính: USD
Hình 2.5 Biểu đồ doanh thu dịch vụ của doanh nghiệp (Từ T10 đến T12 năm 2018 và Từ T2 đến T4 năm 2019)
Nhận xét: Nhìn chung doanh thu từ các loại hình thức kinh
doanh dịch vụ của công ty chưa đồng đều Doanh thu từ hoạt động phát lệnh D/O giữ vị trí cao nhất và thấp nhất là dịch vụ vận chuyển (trucking) Sở dĩ nhóm dịch vụ phát lệnh chiếm ưu thế bởi
lẽ doanh nghiệp có các đại lý chỉ định đầu hàn quốc Ngoài ra thì doanh nghiệp cũng đang mong muốn thúc đẩy mạnh nhóm dịch
vụ Khai hải quan, nhưng hiện nay doanh nghiệp là doanh nghiệp mới, khả năng tìm kiếm khách hàng hiện nay rất khó, vì những doanh nghiệp công ty XNK hầu như họ đã có những đại lý cung cấp dịch vụ rất tốt rồi, và điều này làm cho họ không muốn đổi
Trang 3426.635.17 3
719.887.2
Bảng 2.6: Doanh thu của DN giai đoạn T10-T12 năm 2018
Bảng 1 thể hiện doanh thu của công ty trong giai đoạn từ tháng10- tháng 12 năm 2018, đã cho thấy hoạt động kinh doanh tạithời điểm này đang rất kém, cụ thể như doanh thu giá trị trướcthuế là: 719.887.290 VND, giá trị sau khi đã trừ thuế chỉ còn693.252.117 VND, và trị giá chuyển đổi bằng đồng đô la mỹ (USD)là: 29.783,59 USD
52.050.35 3
1.375.762.
Bảng 2.7: Doanh thu của DN giai đoạn T2-T4 năm 2019
Qua 2 bảng số liệu trên ta thấy:
nhanh Doanh thu trước thuế năm từ (02- tháng 04) năm
2019 tăng khá cao so với (10- tháng 12 )năm 2018 là28.232.17(USD) tương ứng tỉ lệ % tăng trưởng là 48.1%, điềunày cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công tyđang tiến triển rất tốt Đạt được kết quả như vậy là nhờ sự cốgắng nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên trong công
ty Cụ thể DN đã tăng lên từ 693.252.117(VND) tăng lên
Trang 35hình thành cơ cấu bộ máy nhân sự với hoạt động kinh doanh
của công ty và tìm hiểu thị trường XNK ở việt nam Vậy nên
thời gian đầu thành lập DN hầu như là không có lợi nhuận
sau khi khấu hao máy móc thiết bị, nhân công và mặt
bằng…
Amount Amount
(USD)
Debit(USD ) Debit(LOC) Credit(USD) Credit(LOC) Office 244.704.21
Qua bảng lợi nhuận được chia từ đại lý nước ngoài cho thấy rằng
khối lượng hàng hóa xuất khẩu vẫn còn khá hạn chế, và thu lại lợi
nhuận thấp Giải thích cụ thể bảng trên là Debit là giá trị lợi nhuận
của Doanh Nghiệp được share từ các đại lý đối tác, còn Credit là
khoản nợ phải trả hoặc thu hộ phí Ocean Frieght cho đại lý nước
ngoài
Vậy doanh thu thuần mà Doanh Nghiệp được share là:
255.816.724(VND) và khoản nợ phải trả cho đại lý nước ngoài là:
11.112.506 (VND) Ta có thể thấy được là sự ưu ái của các đại lý
nước ngoài cho doanh nghiệp, mỗi lô hàng xuất từ Việt nam đi
hàn quốc đều được đại lý đầu nước ngoài share lợi nhuận để thúc
đấy mối quan hệ và hỗ trợ lẫn nhau của các đại lý
Thị trường xuất nhập khẩu chính là Hàn quốc chiếm khoảng 95%
còn lại là trung quốc và một số nước khác chiếm 5% Như vậy
chúng ta có thể thấy được Doanh Nghiệp chỉ mạnh chủ yếu về thị
trường Hàn quốc và do chưa mở rộng được thị trường XNK hàng
Trang 36Ta có bảng tổng chi phí xnk đường biển của doanh nghiệp sau:
Total (USD) 1.860.522.9
Thống kê khối lượng hàng hóa của doanh nghiệp
Ta có bảng số liệu thống kê khối lượng hàng hóa xnk của đườngbiển sau:
Bảng 3.0 Bảng kê tổng khối lượng (GW) hàng hóa XNK của DN từ
10/2018 đến 05/2019Trên đây là bảng thống kê chi tiết của tổng khối lượng chuyên chởhàng hóa bằng đường biển trong khoảng thời gian từ 10/2018 đến05/2019 và đã thống kê được tổng khối lượng của hàng hóa nhậpkhẩu và xuất khẩu là: 2.123.797,3 KGM và tổng số package là :3.578 PK, còn tổng kích cỡ là 7.856,189 CBM Khối lượng chủ yếu
Trang 372.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2019)
(2018-Đơn vị tính: VND
Hình 3.2 Biểu đồ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh
nghiệp từ 10/2018-04/2019
Về doanh thu: Doanh thu của công ty đang tăng dần qua cácnăm 2018-2019 doanh thu tăng từ 741.187.040 triệu đồng lên1.740.035.585 triệu đồng Năm 2019 so với 2018 tăng998.848.545 triệu đồng (tăng 130%) Hiện nay doanh thu của 04-
Trang 38Ngoài ra thì doanh nghiệp đã xác định được thế mạnh nhập khẩuhàng biển và xuất khẩu hàng hàng không là thế mạnh để từ đóthúc đẩy thế mạnh và đáp ứng cho khách hàng
Về chi phí: Từ 01- 04/2019 so với 10-12/2018 chi phí đã tăng từ532.205.890 triêu đồng lên 1.322.239.071 triệu đồng tương ứngtăng 790.033.181 triệu Có thể thấy chi phí của công ty lớn hơnrất nhiều trong năm 2019.Nguyên nhân một phần do lạm phátnền kinh tế, bên cạnh đó công ty cũng cần phải có chính sách cắtgiảm những chi phí không cần thiết
Về lợi nhuận: Giai đoạn từ 10/2018-04/2019: Lợi nhuận tăng từ 208.981.150 triệu đồng lên 417.796.51 triệu
đồng,tăng208.815.364 triệu đồng (tương ứng tăng 100%) Lợi nhuận năm 2019 tăng khá cao, đây dấu hiệu khả quan cho thấy
sự phát triển nhanh chóng vượt qua thời gian đầu của công ty khi mới thành lập vào cuối năm 2018 Nhìn chung trong giai đoạn từ 10/2018-04/2019 cả doanh thu , chiphí và lợi nhuận của công ty đều tăng Nhưng tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận Điều này cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh đang phát triển rất tốt và phải có kế hoạch cắt giảm chi phí để tang lợi nhuận cho doanh nghiệp hơn nữa
2.1.3.4 Tỉ trọng doanh thu hàng hóa XNK của doanh
nghiệp.
Hình 3.3 Tỉ trọng doanh thu hàng XNK của doanh nghiệp.
Trang 39trọng của các hình thức vận tải khác, và đứng vị trí thứ 2 đó là hình thức xuất khẩu bằng đường hàng không chiếm 19.93% và thứ 3 là hàng xuất khẩu bằng đường biển với tỉ lệ khá thấp:4.38%,
và tỉ trọng còn lại là hàng Air nhập khẩu Qua biểu đồ trên ta thấy
sự phát triển không đồng đều giữa các phương thức vận tải XNK của doanh nghiệp Và từ doanh nghiệp có những Phương hướng mục tiêu cho những Phương thức vận tải khác, làm đa dạng các hình thức vận chuyển hơn nữa và để trau dồi củng cố kiến thức, hỏi hỏi them những trường hợp thực tế từ những hình thức kém phát triển này
2.2 Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa Nhập khẩu bằng container đường biển tại DN
Sơ đồ 3.4 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển. Người NK
CK PAN SINO
Nhận bộ chứng từ
từ người XK Xin một số giấy tờcần thiết
Mở thanh toán bằng L/C Phát D/O
Lập tờ khai HQ và khai báo từ xa
Trang 402.2.1 Quy trình và nghiệp vụ giao nhận hàng NK tại DN
2.2.1.1 Nhận, kiểm tra và chuận bị bộ chứng từ hàng nhập khẩu
Sau khi kí kết thành công hợp đồng, tổ sales chuyển giao côngviệc tiếp theo tới tổ chứng từ và tổ giao nhận hàng hóa
Doanh nghiệp nhập khẩu sẽ fax các chứng từ cần thiết cho công
ty, nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra bộ hồ sơ xem đã đầy đủ chưa,
có hợp lệ không Nếu đầy đủ thì tiến hành làm các bước tiếp theo,còn không thì chỉ cho doanh nghiệp nhập khẩu biết, sửa chữa bổsung Bộ hồ sơ bao gồm các chứng từ sau:
Nếu thiếu các chứng từ như B/L, giấy báo hàng đến, C/O thì nhânviên yêu cầu doanh nghiệp bổ sung Hợp đồng thương mại, C/I,
Điều xe cont lấy
hàng Lấy hàng từ bãi
cảng Giao cho chủ hàng Quyết toán Xếp hàng lên xe