cầu cần thiết trong bối cảnh mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân vàkhi công tác quản trị rủi ro được thực hiện tốt nó sẽ là cơ sở, là tiềnđề để hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng an to
Trang 1TRƯƠNG DIỆP PHÚC CƯỜNG
QUẢN TRỊ RỦI RO VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI BIDV - CHI NHÁNH PHỐ NÚI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
Đà Nẵng - 2020
Trang 2Người hướng dẫn KH: GS.TS Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Thị Lan Hương
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Dũng Thể
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tốtnghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế, Đạihọc Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 10 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
-Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
-Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trên thực tế, rủi ro ngân hàng có thể xuất hiện tại tất cả cácnghiệp vụ của ngân hàng như: tiền gửi, tín dụng, thanh toán, ngoại
tệ, đầu tư , cùng với việc mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàngthì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn nhất Hậu quả màrủi ro tín dụng mang lại đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làmtăng chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùngvới sự thất thoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùnglàm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng Đứng trước tình hình
đó, trong vài năm trở lại đây các ngân hàng ngày càng tập trung vàchú trọng hơn trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ mà cụ thể là cho vaycác khách hàng cá nhân, hộ gia đình Cho vay khách hàng là cá nhân
là một thị trường rất tiềm năng để các ngân hàng thương mại khaithác và cũng là thị trường cạnh tranh chính của các ngân hàngthương mại hiện nay
Tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh PhốNúi, tỷ lệ cho vay đối với khách hàng cá nhân chiếm gần 80% tổng
dư nợ toàn chi nhánh, xếp thứ 8/24 trong nhóm các NHTM cổ phần
tư nhân trên địa bàn Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay KHCNnăm 2017 là 1,1%, năm 2018 là 1,7%, năm 2019 là 2,3%, dù vẫnnằm trong tỷ lệ cho phép của NHNN (<3%), tuy nhiên qua số liệucho thấy công tác QTRR tại Chi nhánh chưa được chú trọng và quantâm đúng mức
Thực tế tại Chi nhánh từ trước đến nay chủ yếu chú trọngnhiều vào công tác xử lý nợ xấu, thiếu việc quản trị một cách hệthống từ việc dự báo rủi ro, đánh giá mức tác động cũng như đề xuấttrước các phương án xử lý một cách chủ động Quản trị rủi ro là yêu
Trang 4cầu cần thiết trong bối cảnh mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân vàkhi công tác quản trị rủi ro được thực hiện tốt nó sẽ là cơ sở, là tiền
đề để hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng an toàn và hiệu quả.Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, cá nhân tôi nhậnthấy sự cần thiết và tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro tín dụngkhách hàng cá nhân vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro về chovay khách hàng cá nhân tại BIDV - Chi nhánh Phố Núi” làm đề tàinghiên cứu cho chuyên đề của mình
2.Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản trị rủi rotín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Phố Núi
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên
cứu Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro tín dụng đối vớinhóm khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnPhố Núi
Trang 5Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn đến rủi rotín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phố Núi trong giai đoạn từ
2017 – 2019, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản trị rủi ro tín dụng KHCN tại chi nhánh cho giai đoạn
2019 – 2025
4.Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này tác giả sử dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu khoa học kết hợp các phương pháp thu thập số liệu,phương pháp phân tích số liệu… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễnnhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn.Đồng thời tiếp thu ý kiến của các chuyên gia, cán bộ có liên quan đểhoàn thiện luận văn Cụ thể:
-Phương pháp thu thập số liệu
-Phương pháp phân tích số liệu
-Phương pháp chuyên gia
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi
ro tín dụng của ngân hàng thương mại, về quy trình quản trị rủi ro tíndụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tíndụng hệ thống Ngân hàng thương mại
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá nguyên nhân gây ra rủi ro vàthực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phố Núi
- Luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nângcao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCNtrong bối cảnh và điều kiện đặc thù tại chi nhánh Phố Núi
Trang 66.Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong chovay của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đốivới khách hàng cá nhân tại BIDV –Chi Nhánh Phố Núi
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tíndụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại BIDV - ChiNhánh Phố Núi
7.Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Các công trình nghiên cứu tham khảo chủ yếu được lược khảo như sau:
9.1 Các bài báo trên các tạp chí khoa học
- Nguyễn Thị Liên Diệp (2018) “Quản trị rủi ro doanh nghiệp” Nhà xuất bản Hồng Đức Trong cuốn sách này, tác giả đã đề
cập đến các vấn đề chung về RRTD trong hoạt động kinh doanh ngânhàng như quan điểm về RRTD, các nguyên nhân dẫn đến
RRTD, các tiêu chí đo lường RRTD, các công cụ, biện pháp phòngngừa RRTD Đặc biệt, công trình nghiên cứu này còn chỉ ra các đặcđiểm chung đối với các khoản nợ có vấn đề (nợ xấu) và đưa ra 8 bước cần thực hiện để xử lý các khoản nợ này
- Nguyễn Đức Tú (2016) “Mô hình quản lý RRTD tại các NHTM Việt Nam” Tạp chí Tài chính Bài viết tập trung phân tích 2
mô hình quản lý RRTD đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam là
mô hình quản lý RRTD tập trung và mô hình quản lý RRTD phântán
-Nguyễn Quang Hiện (2015) “Bàn về giải pháp quản trị rủi
Trang 7ro tín dụng tiêu dùng”, Tạp chí Tài chính số 12, năm 2015 Bài báo
đề cập đến đề cập thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng, và đềxuất một số giải pháp cho quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng
- Trần Thị Minh Trang (2014), “Xây dựng khuôn khổ QTRR hoạt động hiệu quả tại NHTM Việt Nam” Tạp chí Ngân hàng, số
5/2014 Theo đó tác giả đã lượng hóa rủi ro hoạt động theo cách tiếpcận vốn Basel II, thiết kế mô hình QTRR hoạt động, làm rõ thựctrạng QTRR hoạt động trong hệ thống NHTM Việt Nam và khả năngcũng như khuyến nghị áp dụng
- Đỗ Đoan Trang – Đại học Bình Dương “Về quản trị rủi rotín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” Tạp chí Tàichính, tháng 02 năm 2019 Trong bài báo, tác giả đã nêu lên thựctrạng quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở ViệtNam, đưa ra cụ thể số liệu nợ xấu của các ngân hàng, so sánh, sắp xếp số liệu qua các năm để đánh giá tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng
9.2 Các luận văn thạc sĩ bảo vệ có nội dung sát với đề tài nghiên cứu trong thời gian gần đây:
- Trần Thanh Nhã (2017), “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Cách tiếp cận của đề
tài là đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vaytiêu dùng Đi theo cách tiếp cận đó, luận văn đã tiến hành phân tíchnội dung các hoạt động cho vay tiêu dùng, thực trạng thực hiện cácnội dung này cũng như kết quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tạiNHTMCP Ngoại thương Đà Nẵng trong thời gian 3 năm từ 2014 –
2016 Luận văn cũng đã đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiệnhoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian đến
- Phạm văn Hưng (2016),“Phân tích tình hình cho vay tiêu
Trang 8dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông”, Luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống
hóa tương đối đầy đủ những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêudùng Luận văn cũng đã đưa ra khung phân tích hoạt động cho vaytiêu dùng, trong đó đề cập mục tiêu, nội dung, tiêu chí và phươngpháp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng Trên cơ sở khung phântích hoạt động cho vay tiêu dùng đã đề xuất, luận văn đã tiến hànhphân tích toàn diện hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm rút ra các kếtluận làm căn cứ đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động chovay tiêu dùng tại BIDV Đak Nông
- Trương Hữu Huy (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - CN Trung Việt, Đại học Đà Nẵng Trong
phần lý luận của mình, tác giả đã khái quát được nhưng nội dung cơbản như: Đặc điểm rủi ro tín dụng, căn cứ xác định rủi ro, nguyênnhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạtđộng ngân hàng và xã hội; Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ vàquy trình rủi ro tín dụng Với những lý luận trên, tác giả đã tổng hợp,phân tích được hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM cổ phầnPhương Đông – CN Trung Việt Tuy nhiên, tác giả chưa nêu đượcnhững thành công và hạn chế cũng như những nguyên nhân dẫn đếnhạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng Từ cơ sở lý luận thực trạng rủi
ro tín dụng tại chi nhánh, tác giả đã đưa ra những giải pháp cơ bảncho việc hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với môi trườngkinh doanh tại đơn vị
- Nguyễn Dương Thị Hằng Nga (2007), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai trong thời kỳ hội nhập quốc tế” Đề tài này được thực hiện trước khi khủng hoảng kinh tế
thế giới xảy ra, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Trang 9thương mại thế giới (WTO), lúc này nền kinh tế trong nước đangtrong giai đoạn tăng trưởng cao, hoạt động kinh doanh ngân hàngthuận lợi với mức gia tăng lợi nhuận lớn, nguy cơ xảy ra rủi ro tíndụng ở mức độ thấp, vì vậy mà hoạt động quản trị rủi ro bị coi nhẹchưa có sự quan tâm và đầu tư đúng mức Do đó,
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã có những đónggóp quan trọng trong việc hoàn thiện lý luận cơ bản về QTRRTD củaNHTM Các bài viết đã đưa ra những thông tin tổng quát về RRTD,nguyên nhân chủ yếu gây ra loại rủi ro này và một số giải pháp khắcphục tại các NHTM Việt Nam hiện nay, rất hữu ích cho các nhà quảntrị tham khảo và áp dụng trong công tác QTRRTD tại ngân hàng Tất
cả các nội dung trên phần nào đã giúp tôi có thêm định hướng choluận văn của mình Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu vềQTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CNPhố Núi, có tính cập nhật đến thời điểm hiện tại Trên cơ sở các kiếnthức đã được tiếp thu trong suốt quá trình học, các thông tin thamkhảo tại các bài viết và các luận văn nói trên cùng kinh nghiệm thực
tế, bằng nghiên cứu này, với việc đánh giá hoạt động QTRRTD tạimột chi nhánh ngân hàng quốc doanh, với đối tượng khách hàng cánhân, tôi sẽ cố gắng đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tácQTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CNPhố Núi Việc QTRRTD tại Ngân hàng như vậy sẽ gặp những thuậnlợi và khó khăn nhất định, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế có nhiềubiến động và cạnh tranh như hiện nay
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín dụng
a Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo tác giả TS Nguyễn Minh Kiều, giảng viên Đại học kinh
tế TP Hồ Chí Minh: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượngquyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạnnhất định với một khoản chi phí nhất định”
b Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầucủa khách hàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng
*Phân loại theo thời hạn của tín dụng
+Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống
+Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm
+Tín dụng dài hạn: trên 5 năm
* Phân loại theo hình thức được chia thành cho vay, chiết khấu, bảo lãnh cho thuê tài chính
* Phân loại theo tài sản đảm bảo: không có đảm bảo; có đảm bảo bằng tài sản thế chấp cầm cố
c Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế thị trường
− Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là kênh cung cấp vốn cho toàn
bộ nền kinh tế Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trìnhsản xuất, lưu thông hàng hoá
Trang 11 Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự
án tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập
Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất
Thứ tư, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, nhà nước
có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.2 Rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro
“Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đếntổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với
dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thànhđược một nghiệp vụ tài chính nhất định”
b Khái niệm rủi ro tín dụng
RRTD là khả năng (xác suất) khách hàng được cấp tín dụngkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânhàng, gây tổn thất cho ngân hàng; đó là khả năng khách hàng khôngtrả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc, lãi và phí cho ngân hàng
c Phân loại rủi ro tín dụng
- Căn cứ vào mức độ tổn thất, có thể chia RRTD ra làm 2 loại
là rủi ro mất vốn và rủi ro đọng vốn
- Căn cứ theo đối tượng sử dụng, có thể chia làm ba nhóm: Rủi
ro khách hàng cá thể; Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tàichính; Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý
- Căn cứ phạm vi của RRTD, có thể phân chia RRTD thành rủi
ro cá biệt và rủi ro hệ thống:
d Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp
Rủi ro có tính tất yếu
Trang 12Rủi ro mang tính gián tiếp
e Những căn cứ chủ yếu để xác định RRTD trong cho vay
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người tathường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
RRTD có nhiều nguyên nhân cả về khách quan và chủ quan.Nguyên nhân khách quan là do môi trường chính trị, pháp lý, môitrường kinh doanh hay từ chính khách hàng vay vốn Nguyên nhânchủ quan là do bắt nguồn từ nội bộ ngân hàng như chính sách tíndụng thiếu minh bạch và hoàn thiện, trình độ năng lực cán bộ quảnlý
Quản trị rủi ro: là một quá trình liên tục, được thực hiện bởi
con người, hệ thống CNTT nhằm nhận diện, đo lường, đánh giá,giám sát /kiểm soát và báo cáo thường xuyên về các rủi ro tiềm ẩn vàhiện hữu trong hoạt động Ngân hàng
Quản trị rủi ro tín dụng: là quá trình tiếp cận rủi ro một cách
khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểmsoát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởngbất lợi của rủi ro tín dụng thông qua việc xây dựng chính sách tíndụng, thiết lập quy trình tín dụng, giám sát việc tuân thủ chính sách
và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính sách, quytrình và khoản cấp tín dụng cụ thể
Trang 131.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác quản lý rủi ro
Quản trị rủi ro tín dụng bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng màngân hàng phải gánh chịu không được vượt khả năng về vốn và tàichính của ngân hàng Bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh và tồn tại của ngân hàng
1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
Là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng bao gồm: việc theo dõi, xem xét, đánh giácon người, quy trình, hệ thống, sự kiện bên ngoài làm ảnh hưởng tớiRRTD cho Ngân hàng theo danh mục dấu hiệu rủi ro của Ngân hàng
Các phương pháp nhận dạng rủi ro:
− Phương pháp check – list
− Phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính
− Phương pháp thẩm định thực tế
− Phương pháp nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ
1.3.2 Đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Mô hình định tính: Mô hình 6C
Mô hình định lượng
Mô hình 1: Mô hình xếp hạng Moody’s và Standard &
Poor’s
Mô hình 2: Mô hình điểm số Z
Mô hình 3: Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng
Chấm điểm tín dụng
Xếp loại tín dụng
Mô hình 4: Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ
1.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc các ngân hàng thương mại