Khái niệm: Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tàisản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.. Hợp đồngthuê nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT KINH DOANH
ĐỀ TÀI: HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2017
Môn học :Luật Dân Sự 2 GVHD :ThS Nguyễn Thị Hằng
Hệ :Văn bằng 2
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
bài, phác thảo kế hoạch vàcông việc, đôn đúng tiến
độ cho các thành viên trongnhóm
2 Đào Hà Vy 33151020758 Thực hiện nghiên cứu và
thu hoạch phần lý thuyết vềHợp đồng thuê khoán tàisản + Tìm mẫu hợp đồng
3 Thiệu Văn Anh Tú 33151020845 Thực hiện nghiên cứu và
thu hoạch phần lý thuyết vềHợp đồng thuê tài sản
4 Nguyễn Đức Anh 33151025471 Thực hiện nghiên cứu và
thu hoạch Phần Bài tập tìnhhuống
5 Nguyễn Mậu Công 33151025562 Thực hiện nghiên cứu và
thu hoạch Phần Bài tập tìnhhuống
6 Nguyễn Thành Tâm 33151025441 Thực hiện nghiên cứu và
thu hoạch Phần Liên hệthực tế
7 Nông Hoàng Vũ 33151020277 Thực hiện nghiên cứu và
thu hoạch phần lý thuyết vềHợp đồng thuê tài sản
8 Nguyễn Quỳnh Hương 33151020624 Thực hiện nghiên cứu và
thu hoạch Phần Liên hệthực tế
Trang 39 Trần Chí Dũng 33141020540 Làm bài Word.
MỤC LỤC
Trang 4MỤC LỤC 4
A Lý thuyết: 5
I Hợp đồng thuê tài sản: 5
1.1 Khái niệm: 5
1.2 Đặc điểm: 5
1.3 Hình thức của hợp đồng cho thuê tài sản: 6
1.4 Đối tượng của hợp đồng tài sản: 6
1.5 Chủ thể của hợp đồng cho thuê tài sản: 6
1.6 Giá thuê tài sản và thời hạn thuê 7
1.7 Trả tiền thuê (Điều 481 Luật Dân sự 2015) 7
1.8 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê tài sản 8
1.9 Chấm dứt hợp đồng thuê tài sản và trả lại tài sản thuê 9
1.10 Ý nghĩa của Hợp đồng thuê tài sản: 10
II Hợp đồng thuê khoán tài sản: 10
2.1 Khái niệm: 10
2.2 Đặc điểm: 11
2.3 Đối tượng của hợp đồng thuê khoán tài sản: 11
2.4 Thời hạn thuê khoán: 11
2.5 Mục đích thuê: 11
2.6 Giá thuê: 11
B Liên hệ thực tế: 12
1 Hợp đồng thuê nhà ở: 12
2 Hợp đồng thuê khoán tài sản: 19
C Bài tập tình huống: 25
Trang 5A Lý thuyết:
I Hợp đồng thuê tài sản:
I.1 Khái niệm:
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tàisản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê Hợp đồngthuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy
định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.(Điều 472
Có thể là hợp đồng ưng thuận, có thể là hợp đồng thực tế:
Do pháp luật hiện hành không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của các hợp
đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản, đồng thời qua tính chất của hợp đồng thuê tàisản nên có thể nói rằng tùy từng trường hợp mà hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng ưngthuận hay hợp đồng thực tế Nếu các bên không có thỏa thuận khác về thời điểm có hiệulực thì hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng ưng thuận bởi tại thời điểm giao kết, hợp đồng
đã phát sinh hiệu lực dù tài sản thuê chưa được chuyển giao thực tế.Nếu các bên đã thỏathuận hợp đồng chỉ có hiệu lực khi bên cho thuê đã chuyển giao tài sản thuê cho bên thuêthì hợp đồng đó là một hợp đồng thực tế
Là hợp đồng song vụ:
Từ thời điểm có hiệu lực, các bên trong hợp đồng thuê tài sản đều có quyền và nghĩa vụđối với nhau
Trang 6 Về đối tượng của hợp đồng thuê tài sản:
Tài sản thuê phải tồn tại ở dạng vật và phải là vật không tiêu hao
I.3 Hình thức của hợp đồng cho thuê tài sản:
Hình thức của hợp đồng được xác định theo pháp luật áp dụng đối với hợp đồng
đó Trường hợp hình thức của hợp đồng không phù hợp với hình thức hợp đồng theopháp luật áp dụng đối với hợp đồng đó, nhưng phù hợp với hình thức hợp đồng theo phápluật của nước nơi giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam thì hình thức hợp đồng đóđược công nhận tại Việt Nam
Ví dụ:
Khoản 2, Điều 122, Luật Nhà ở năm 2014 quy định về công chứng, chứng thực hợpđồng về nhà ở quy định đối với trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyềnquản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợpcác bên có nhu cầu
I.4 Đối tượng của hợp đồng tài sản:
Mục đích của hợp đồng thuê tài sản là bên thuê được sử dụng tài sản thuê trong mộtthời hạn nhất định, khi hết thời hạn đó bên thuê phải trả lại cho bên cho thuê chính tài sản
đã thuê nên đối tượng của hợp đồng thuê tài sản phải là vật đặc định và không tiêu hao.Khi hết kỳ hạn thuê, người thuê tài sản phải trả lại bên cho thuê chính tài sả đãthuê.Trong trường hợp tài sản thuê bị mất mát hoặc tiêu hủy, thì bên thuê tài sản phải bồithường bằng tiền đối với giá trị của tài sản thuê.Khi muốn đưa vật cùng loại vào cho thuêthì bên cho thuê phải đặc định hóa vật cùng loại đó Đội tượng của Hợp đồng thuê tài sảnbao gồm tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dung, quyền sử dụng đất, đố tượng là đất tại các khucông nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác
1.5 Chủ thể của hợp đồng cho thuê tài sản:
a/ Bên cho thuê tài sản:
- Chủ sở hữu cho thuê hoặc chủ thể có quyền cho thuê tài sản Bên cho thuê trong cáctrường hợp bên cho thuê không phải là chủ sở hữu tài sản thuê
- Tài sản thuê thuộc sở hữu chung
- Tài sản thuê chịu quy chế pháp lý riêng
Trang 7- Bên cho thuê phải tuân thủ các điều kiện nhất định đối với một số hợp đồng thuê nhấtđịnh.
b/ Bên thuê tài sản:
- Cá nhân
- Hộ gia đình
- Tổ hợp tác
- Pháp nhân
- Cơ quan nhà nước
1.6 Giá thuê tài sản và thời hạn thuê
1.6.1 Thời hạn thuê
Căn cứ Điều 474 – Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“1 Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.
2 Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý.”
Thời hạn thuê do các bên thoả thuận Trường hợp các bên không có thỏa thuận vềthời hạn thuê trong hợp đồng, thì thời hạn thuê được xác định theo mục đích thuê, nghĩa
là hợp đồng thuê sẽ được coi là hết hạn vào thời điểm bên thuê đã đạt được mục đích thuê
1.6.2 Giá thuê(Điều 473 Luật Dân sự 2015)
Giá thuê do các bên thoả thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên,trừ trường hợp luật có quy định khác
Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xácđịnh theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng thuê
1.7 Trả tiền thuê (Điều 481 Luật Dân sự 2015)
Bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận vềthời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền;nếu không thể xác định được thời hạn theo tập quán thì bên thuê phải trả tiền khi trả lạitài sản thuê
Trang 8 Trong trường hợp các bên thỏa thuận việc trả tiền thuê theo kỳ hạn thì bên cho thuê cóquyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳliên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
1.8 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thuê tài sản.
Thứ nhất: Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê tài sản.
Giao tài sản cho thuê để bên thuê sử dụng trong một thời hạn như đã thỏa thuận trong hợpđồng Bên cho thuê phải giao tài sản cho thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tìnhtrạng và đúng thời điểm, địa điểm đã được hai bên thỏa thuận;
Bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê; có nghĩa vụ phải cung cấp nhữngthông tin cần thiết về tình trạng tài sản và việc sử dụng tài sản cho thuê;
Bảo đảm tài sản cho thuê trong tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với mục đích thuê
để bên thuê có thể sử dụng bình thường trong suốt thời gian thuê; trong thời gian chothuê, bên cho thuê phải sửa chữa những hư hỏng, khuyết tật của tài sản cho thuê và phảichịu những phí tổn đó; nếu sửa chữa tài sản thuộc trách nhiệm của bên cho thuê, nhưngbên thuê đã báo trước và tự sửa chữa, thì phí tổn liên quan đến sửa chữa tài sản bên chothuê phải chịu; nếu tài sản cho thuê bị tranh chấp về quyền sở hữu làm cho bên thuê
không sử dụng tài sản ổn định, thì bên thuê còn phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê và
bên thuê còn có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
Bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận,trừ những hao mòn tự nhiên trong quá trình bên thuê sử dụng tài sản; nếu giá trị của tàisản thuê bị giảm sút so với tình trạng khi giao, thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồithường những thiệt hại đó Bên cho thuê tài sản có quyền yêu cầu bên thuê trả đủ tiềnthuê đúng thời hạn, đúng phương thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng
Thứ hai: Quyền và nghĩa vụ của bên thuê tài sản.
Trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn
trả tiền thuê, thì việc trả tiền được xác định theo tập quán nơi trả tiền hoặc trả tiền khi bên
thuê trả lại tài sản thuê
Trang 9 Bên thuê phải coi tài sản thuê như của chính mình, sử dụng tài sản thuê đúng công dụng,đúng mục đích đã ghi trong họp đồng hoặc ước đoán theo tình trạng thực tế Nếu bênthuê vi phạm, bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản, đơn phương chấm dứt thực hiện họpđồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Bên thuê có thể tu sửa và làm tăng giá trị của tài sản, nếu được bên cho thuê đồng ý và cóquyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán những chi phí họp lý
Khi hợp đồng đã hết hạn, bên thuê có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê trong tình trạng nhưkhi nhận, trừ những hao mòn tự nhiên Nếu hết thời hạn thuê mà bên thuê không trả lạitài sản thuê, thì bên thuê phải trả thêm tiền từ thời điểm quá hạn và phải chịu rủi ro xảy rađối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả
Ngoài ra, bên thuê có thể bị phạt do chậm trả, nếu trong họp đồng các bên có thỏa thuận.Nếu tài sản thuê bị hư hỏng hoặc không còn giữ được như tình trạng đã ước định tronghọp đồng (sử dụng quá công suất, bảo quản, giữ gìn không tốt, không sử dụng đúng quytrình kỹ thuật…) do lỗi của bên thuê, thì bên thuê phải chịu những phí tổn về sửa chữa.Trong trường họp do lỗi của bên thuê mà tài sản thuê bị hư hỏng hoàn toàn, bị mất, bịtiêu hủy thì bên thuê phải bồi thường toàn bộ giá trị của tài sản thuê Nếu tài sản thuê làgia súc thì bên thuê phải trả cả gia súc được sinh ra trong thời hạn thuê, nếu các bênkhông có thỏa thuận khác Bên cho thuê phải thanh toán chi phí chăm sóc gia súc đượcsinh ra cho bên thuê.Nếu tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bênthuê thì bên thuê có quyền: yêu cầu bên cho thuê sửa chữa tài sản; giảm giá thuê; đổi tàisản khác hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bên cho thuê bồithường thiệt hại
1.9 Chấm dứt hợp đồng thuê tài sản và trả lại tài sản thuê
1.9.1 Hợp đồng thuê tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
Thời hạn thuê đã hết
Khi hợp đồng đã hoàn thành (khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ)
Trang 10 Theo thoả thuận của các bên về việc chấm dứt trước thời hạn; đối với hợp đồng thuêkhông xác định thời hạn, khi bên cho thuê muốn chấm dứt hợp đồng thì phải báo cho bênthuê biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận về thời hạn báo trước.
Hợp đồng bị huỷ bỏ hoặc bị đơn phương chấm dứt thực hiện
Tài sản thuê không còn và không thể thay thế
1.9.2 Trả lại tài sản thuê
Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên hoặctheo đúng như tình trạng đã thỏa thuận; nếu giá trị của tài sản thuê bị giảm sút so với tìnhtrạng khi nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tựnhiên
Trong trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trúhoặc trụ sở của bên cho thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc, bên thuê phải trả lại gia súc đã thuê và cả gia súcđược sinh ra trong thời gian thuê, nếu không có thỏa thuận khác Bên cho thuê phải thanhtoán chi phí chăm sóc gia súc được sinh ra cho bên thuê
Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tàisản thuê và trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuêphải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận
Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả
1.10 Ý nghĩa của Hợp đồng thuê tài sản:
Bảo vệ triệt để lợi ích của người có quyền, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động sản xuất,kinh doanh và trong đời sống
Nâng cao trách nhiệm của chủ thể có nghĩa vụ, của người tham gia hợp đồng, bảo đảmniềm tin của bên có quyền và bảo đảm sự tín nhiệm đối với bên có nghĩa vụ
Hạn chế tranh chấp; bảo đảm cho chủ nợ quyền được ưu tiên thanh toán so với các chủ
nợ không được bảo đảm
Cơ sở để giải quyết tranh chấp
II Hợp đồng thuê khoán tài sản:
Trang 11II.1 Khái niệm:
Hợp đồng thuê khoán tài sản là dạng đặc biệt của hợp đồng cho thuê tài sản “Hợp đồng thuê khoán tài sản được xem là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được
từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.” (theo điều 483 – LDS 2015),
II.2 Đặc điểm:
Đặc điểm (theo điều 484 – 488 LDS 2015)
- Bên cạnh các đặc điểm phải có của một hợp đồng dân sự, hợp đồng thuê khoán tài sản còn là loại hợp đồng có đền bù, ưng thuận và song vụ
o Tính chất song vụ thể hiện trong việc phân biệt quyền và nghĩa vụ đối nhau rất rõ ràng đối với mỗi bên Khi tham gia HDDTKTS, bên thuê khoán phải trả tiền cho bên cho thuê khoán theo đúng thỏa thuận của các bên
o Khoản tiền thuê mà bên thuê trả sẽ là khoản đền bù, lợi ích vật chất mà bên cho thuê khoán được hưởng Trả tiền thuê khoán và Phương thức trả là điều khoản bắt buộc trong hợp đồng.Nếu không có điều khoản này thì nó không còn là hợp đồng thuê tài sản nữa mà chuyển thành hợp đồng mượn tài sản Do vậy, hợp đồng thuê tài sản nói chung vàthuê khoán tài sản nói riêng luôn có tính đền bù
o Hợp đồng ưng thuận: THời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng thuê khoán tài sản là tại thời điểm giao kết
II.3 Đối tượng của hợp đồng thuê khoán tài sản:
Có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, súc vật, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
II.4 Thời hạn thuê khoán:
Thời hạn thuê khoán do các bên thoả thuận.Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏathuận nhưng không rõ thì thời hạn thuê khoán tính theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh hoặc theo mùa, vụ phù hợp với tính chất của đổi tượng thuê khoán
II.5 Mục đích thuê:
Trang 12Bên thuê khoán khai thác, sử dụng tài sản thuê vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, cũng như các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật Hợp đồng thuê khoán không nhằm mục đích sử dụng tài sản thuê vào việc phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của bên thuê.
II.6 Giá thuê:
Giá và thời hạn thuê khoán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tùy thuộc vào tính chất,công dụng của tài sản thuê khoán Nếu giá thuê khoán thông qua đấu thầu, thì giá thuê khoán là giá được xác định khi đấu thầu Phương thức trả tiền thuê khoán có thể là: hiện vật, tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc
- Căn cứ qui định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Nhà ở 2014.
- Theo khả năng và nhu cầu của mỗi bên.
Hôm nay, ngày 25 tháng 2 năm 2017,
Tại : Phòng Công chứng XYZ, số xxx, xã X, huyện Y, tỉnh Z
Chúng tôi gồm:
Bên cho thuê nhà:
Ông : Nguyễn Văn A
CMND số : XXX cấp ngày XXX tại Tỉnh Z
Bà: Phạm Thị B
CMND số : YYY cấp ngày YYY tại Tỉnh Z
Hộ khẩu thường trú : xã X, Huyện Y, tỉnh Z
Là đồng sở hữu căn nhà số 148 Hùng Vương, xã X, huyện Y, tỉnh Z
Thể hiện tại : Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: XXX doUBND huyện Y, tỉnh Z cấp ngày xx/02/2010
Sau đây gọi là “Bên A”
Trang 13Bên thuê nhà:
Ông: Lê Văn C
CMND số : YYY cấp ngày YYY tại Tỉnh F
Hộ khẩu thường trú : xã D, Huyện E, tỉnh F
Sau đây gọi là “Bên B”
Sau khi trao đổi, hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng thuê nhà này với nội dung như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cho Bên B thuê toàn bộ căn nhà số 148 Hùng Vương, xã X, huyện Y, tỉnhZ
Mục đích thuê: để ở
Toàn bộ nội thất, vật dụng, tài sản đi kèm căn nhà được liệt kê trong bảng thống kê đikèm hợp đồng này
Thời gian giao nhà: ngày 07-03-2017
ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ VÀ VIỆC GIA HẠN THỜI HẠN THUÊ
2.1 Thời hạn thuê : 3 năm, tính từ “Ngày bắt đầu” đến “Ngày kết thúc” như sau :
Ngày bắt đầu: ngày 08 tháng 03 năm 2017
Ngày kết thúc: ngày 08 tháng 03 năm 2020
2.2 Gia hạn thời hạn thuê:
Nếu Bên B muốn gia hạn thời hạn thuê thì trong vòng hai (02) tháng trước khi kết thúcthời hạn thuê, Bên B gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A về việc gia hạn Hợp đồng.Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ khi nhận được thông báo, bên A sẽ trả lời cho Bên Bbằng văn bản về việc đồng ý hay từ chối cho Bên B thuê tiếp với một thời hạn gia hạntheo sự thỏa thuận của hai bên Giá thuê nhà trong trường hợp gia hạn hai bên sẽ thốngnhất trên cơ sở phù hợp với tình tình thực tế
ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ NHÀ & TIỀN ĐẶT CỌC (BẢO ĐẢM)
3.1 Giá thuê nhà là : 5.000.000 VNĐ/tháng
Giá thuê trên đã bao gồm thuế
Các khoản thuế hoặc phí khác liên quan đến việc sử dụng căn nhà và thu nhập cho thuênhà thuộc trách nhiệm của bên nào thì bên đó có nghĩa vụ thanh toán với cơ quan Nhànước có thẩm quyền
Giá thuê nêu trên sẽ không thay đổi trong suốt ba (03) năm của Thời hạn thuê
3.2 Tiền đặt cọc :
Trang 14Để bảo đảm việc giao kết và thực hiện hợp đồng, bên B đóng cho A một khoản tiền trị giátương đương 3 tháng tiền thuê nhà (cụ thể là 15 triệu đồng) Số tiền cọc này Bên B sẽchuyển đủ cho Bên A vào ngày 28/02/2017, khi đặt cọc có lập Giấy nhận cọc Nếu saukhi nhận cọc, bên A thay đổi ý kiến, không cho bên B thuê nữa thì phải hoàn trả cho bên
B số tiền gấp 2 lần số tiền đặt cọc mà mình đã nhận Ngược lại, nếu bên B thay đổi ýkiến, không thuê nhà nữa thì phải chịu mất tiền cọc Sau khi hợp đồng chính thức có hiệulực, số tiền đặt cọc được hai bên thống nhất chuyển thành “Tiền bảo đảm” thực hiện hợpđồng
3.3 Bên A sẽ trả lại tiền bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Bên B trong vòng 07 (bảy)ngày kể từ ngày chấm dứt thời hạn thuê nhà và hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng, saukhi trừ đi các thiệt hại và chi phí phát sinh (nếu có)
ĐIỀU 4: THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
4.1 Thời gian thanh toán :
Tiền thuê nhà sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A theo Tháng (mỗi tháng một lần),trong vòng 10 ngày kể từ ngày 09 hằng tháng Kỳ thanh toán đầu tiên sẽ là đầu tháng 4-2017
Nếu chậm thanh toán, bên B còn phải trả thêm lãi suất chậm thanh toán với mức phạt10% số tiền phải thanh toán hằng tháng
4.2 Hình thức thanh toán : chuyển khoản
Tiền thuê nhà sẽ được thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo chitiết dưới đây:
- Tên tài khoản : XXX
- Tên Ngân Hàng : XXX – Điểm giao dịch xã X
- Địa chỉ Ngân Hàng: XXX, huyện Y, tỉnh Z
- Số Tài Khoản Đồng Việt Nam : XXXX
- Người Thụ Hưởng: XXX
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
5.1 Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất căn nhà, yêu cầu bên B chấm dứt những hành vi cóthể làm hư hỏng căn nhà
5.2 Yêu cầu Bên B bồi thường những thiệt hại đã gây ra trong quá trình sử dụng, trừnhững hao mòn thông thường trong quá trình sử dụng
5.3 Bàn giao Nhà và các tiện ích khác cho Bên B đúng thời hạn, không can thiệp dướibất kỳ hình thức nào vào hoạt động kinh doanh hợp pháp của Bên B
5.4 Đảm bảo tuyệt đối quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ căn nhà cho Bên B Thông báo
Trang 15bằng văn bản tất cả các chi tiết liên quan đến Nhà cho Thuê cho Bên B (cung cấp cho bênthuê các hồ sơ công trình phụ của khu nhà: điện, nước, hệ thống Phòng cháy chữa cháy,camera quan sát…)
5.5 Có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng lớn ( có giá trị khắc phục, sửa chữa) từ 5triệu đồng trở lên, không do lỗi Bên B cố ý gây ra Bồi thường vật chất và sức khỏe gây
ra cho Bên B trong trường hợp nhà bị sụp đổ do không sửa chữa kịp thời
5.6 Cam kết căn nhà cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranhchấp và không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ pháp lý với bất kỳ bên thứ ba nào khác
5.7 Cam kết không đơn phương chấm dứt hợp đồng trong vòng 1 năm đầu tiên kể từngày bắt đầu thời hạn thuê
5.8 Đồng ý cho Bên B được quyền sửa chữa, tạo vách ngăn nhẹ để phù hợp với côngviệc kinh doanh, trên cơ sở có sự bàn bạc thống nhất với Bên A Bên B không được tự ýlàm thay đổi cấu trúc cơ bản căn nhà Bên A hỗ trợ Bên B các thủ tục cần thiết cho việccải tạo, sửa chữa nếu cần, các thủ tục pháp lý cần thiết khác
5.9 Các quyền và nghĩa vụ khác của bên cho thuê nhà (ngoài những điều nêu trên) theoqui định tại Bộ luật dân sự và Luật nhà ở
ĐIỀU 6; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
6.1 Sử dụng căn nhà đúng mục đích ghi trong hợp đồng
6.2 Nhận bàn giao đúng hạn và phù hợp với tình trạng được nêu tại Hợp đồng thuê.6.3 Bảo đảm có các giấy phép hợp pháp cần thiết để ký và thực hiện mọi nghĩa vụ theoHợp đồng này và đồng ý chịu ràng buộc bởi các nghĩa vụ trả Tiền Thuê đảm bảo mọihoạt động kinh doanh phải tuân theo pháp luật của Việt Nam
6.4 Hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của mình theo qui định củapháp luật, cam kết bên A không có trách nhiệm và không liên quan gì đến hoạt động kinhdoanh của bên B
6.5 Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê nhà, các chi phí phát sinh như điện, nước,điện thoại, internet, truyền hình cable nếu có
6.6 Bảo quản và giữ gìn toàn bộ căn nhà, cây cảnh, đồng thời chịu trách nhiệm bồithường đối với những hư hỏng, mất mát của những thiết bị, tài sản (nếu có) mà Bên Bgây ra theo thời giá và hiện trạng của trang thiết bị, tài sản đó
6.7 Không được quyền chuyển nhượng hay cho thuê lại với bên thứ Ba mà không có sựđồng ý của Bên A
6.8 Tôn trọng, tuân thủ các pháp luật về môi trường, an ninh trật tự công cộng, phòngcháy chữa cháy
6.9 Các quyền và nghĩa vụ khác của bên thuê nhà ( ngoài những điều nêu trên) theo qui