1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

BÀI báo cáo hợp ĐỒNG VAY tài sản

11 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT KINH TẾ

- -MÔN HỌC LUẬT DÂN SỰ II

Bài báo cáo:

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Đoàn Ngọc Vân Anh Nguyễn Thị Hoa Phạm Tấn Quí Bạch Huy Quyền

Đoàn Hữu Tài Ngô Thị Thanh Tâm Chu Thị Hải Yến

TP.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2017

Trang 2

BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM

STT Tên thành viên Mã số sinh viên Công việc phụ

trách

Tham gia bài tập nhóm

1 Đoàn Ngọc Vân Anh 33161020250 Nội dung Tham gia đầy

đủ cả nhóm Tất

cả các thành viên đều có ý thức tốt hoàn thành việc khi nhận được phân công của nhóm trưởng

4 Bạch Huy Quyền 33161020106 Thuyết trình

6 Ngô Thị Thanh Tâm 33161020193 Nội dung

Trang 3

MỤC LỤC

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1 Khái niệm hợp đồng vay tài sản 4

2 Đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tài sản 4

3 Ý nghĩa của hợp đồng vay tài sản 4

4 Đối tượng và kì hạn của hợp đồng vay tài sản 4

5 Hình thức của hợp đồng vay tài sản 5

6 Lãi suất và lãi trong hợp đồng vay tài sản 6

7 Quyền và nghĩa vụ của các bên 6

7.1 Đối với bên cho vay 6

7.2 Đối với bên vay 7

8 Họ, hụi, biêu, phường 7

II SO SÁNH BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 VÀ 2015 8

1 Nghĩa vụ của bên cho vay 8

2 Mức lãi suất cho vay 8

3 Hậu quả pháp lý đối với trường hợp lãi suất vượt quá quy định 8

4 Nghĩa vụ trả lãi chậm trả của bên vay 8

5 Mức lãi trả chậm 8

6 Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn 9

7 Họ, hụi, biêu, phường 9

III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 9

1 Tình huống thứ nhất 9

2 Tình huống thứ hai 10

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 4

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có

quy định (Điều 463 - BLDS 2015)

2 Đặc điểm pháp lý của hợp đồng vay tài sản

- Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng đơn vụ Về nguyên tắc, hợp đồng cho vay là đơn

vụ đối với trường hợp vay không có lãi suất, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay hoàn trả lại vật cùng loại tương ứng với số lượng, chất lượng của tài sản cho bên cho vay, đối với hợp đồng vay có lãi suất thì bên cho vay cũng có nghĩa vụ giao tài sản đúng thỏa thuận

- Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

 Hợp đồng vay tài sản có tính đền bù là khi hợp đồng vay tài sản có lãi suất, điều này có nghĩa là khi mà một bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích thì sẽ nhận được lại một lợi ích tương ứng cùng với khoản lãi do các bên tự thỏa thuận với nhau Hợp đồng vay tài sản có tính đền bù thường gặp ở trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, hay các dịch vụ cho vay tiền…

 Hợp đồng vay tài sản không có tính đền bù là khi hợp đồng vay không có lãi suất, nghĩa là khi hết thời hạn của hợp đồng vay thì bên vay có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ một lượng tài sản cùng loại, cùng giá trị của bên cho vay, mà không phải trả thêm bất cứ khoản lợi ích về mặt vật chất hay một giá trị tài sản khác Việc giao kết họp đồng loại này thường mang tính chất giúp đỡ, tương trợ nhau trong cuộc sống

- Hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản từ bên cho vay sang

bên vay, khi bên vay nhận tài sản theo điều 464 - BLDS 2015 “bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm nhận tài sản đó”.

3 Ý nghĩa của hợp đồng vay tài sản

- Thường mang tính chất tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau để giải quyết những khó khăn tạm thời trong cuộc sống, trong sản xuất, kinh doanh

- Giúp cho bên vay giải quyết những khó khăn kinh tế trước mắt

- Giúp cho các Doanh nghiệp khắc phục khó khăn khi thiếu vốn để sản xuất và lưu thông hàng hóa, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người, nhu cầu kinh doanh của Doanh nghiệp

4 Đối tượng và kì hạn của hợp đồng vay tài sản

Trang 5

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

- Đối tượng: thông thường thì đối tượng của hợp đồng vay tài sản là một khoản tiền, hoặc có thể là: vàng, kim khí, đá quý hoặc một số lượng tài sản khác Trong thực tế hiện nay hợp đồng vay tiền thường được thực hiện trong các giao dịch tài sản vì dễ chuyển nhượng từ người này sang người khác và dễ sử dụng, định đoạt vì thế hợp đồng vay tài sản bằng tiền được sử dụng phổ biến nhất Khi hết hạn hợp đồng vay tài sản thì bên vay phải có nghĩa vụ trả cho bên vay một tài sản cùng loại với tài sản đã vay hoặc số tiền đã vay

- Kỳ hạn: theo quy định tại các Điều 469 và 470 (Bộ Luật Dân Sự 2015) thì hợp đồng

vay tài sản gồm có 02 loại như sau:

 Hợp đồng vay không kỳ hạn: bao gồm hai loại là vay không kỳ hạn không có lãi

và vay không kỳ hạn có lãi Điều 469 – “Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn:

1 Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận khác.; 2 Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.”

 Hợp đồng vay có kỳ hạn: bao gồm hai loại là vay có kỳ hạn không có lãi và vay

có kỳ hạn có lãi Điều 470 “Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn: 1 Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.; 2 Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có quy định khác.”

5 Hình thức của hợp đồng vay tài sản

Có hai hình thức của hợp đồng vay tài sản là bằng miệng hoặc bằng văn bản

- Đối với hình thức miệng thì thường được sử dụng trong các trường hợp bên cho vay cho vay một số tài sản không nhiều, hoặc thường sử dụng đối với sự quen biết thân tình Đối với hình thức miệng này khi xảy ra tranh chấp hợp đồng thì bên cho vay phải chứng minh được mình đã cho bên vay vay một số tiền hay tài sản nhất định nào

đó Bởi vậy nên rất khó xác định được quyền và nghĩa vụ các bên khi xảy ra tranh chấp

Trang 6

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

- Hợp đồng vay tài sản bằng văn bản là một cơ sở pháp lý rỏ ràng trong việc giải quyết tranh chấp việc lập văn bản có thể do các bên tự làm hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước

có thẩm quyền xác nhận văn bản cho vay này

6 Lãi suất và lãi trong hợp đồng vay tài sản:

Lãi suất trong hợp đồng vay tài sản thường được ghi cụ thể rõ ràng hoặc có thỏa thuận

cụ thể Lãi suất thường được tính theo tuần, tháng, quý hay năm phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên vay và cho vay

- Trong hợp đồng vay tài sản nếu các bên không thỏa thuận hoặc không có quy định của pháp luật về việc tính lãi suất thì hợp đồng cho vay đó coi như là hợp đồng cho vay không lãi suất

- Trong hợp đồng vay tài sản nếu các bên có thỏa thuận về lãi suất vay thì cần dựa trên

Điều 468 - BLDS 2015 quy định về lãi suất như sau “Lãi suất: 1 Lãi suất vay do

các bên thỏa thuận; Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.;Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực 2 Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

7 Quyền và nghĩa vụ của các bên:

7.1 Đối với bên cho vay:

- Có quyền:

Đối với hợp đồng vay tài sản không kì hạn thì bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay trả tài sản và lãi suất nếu có thỏa thuận bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên vay một thời gian hợp lý

Đối với hợp đồng vay tài sản có kì hạn, khi hết hạn hợp đồng bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay phải trả cho mình số tài sản tương ứng với tiền, tài sản

đã cho vay Nếu có thỏa thuận lãi suất thì bên cho vay có quyền yêu cầu thanh toán đầy đủ

Nếu hợp đồng cho vay tài sản có tài sản đảm bảo thì khi hết hợp đồng mà bên vay không thực hiện đúng thời hạn thì bên cho vay có quyền xử lí tài sản để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ Hoặc buộc bên vay bồi thường nếu tài sản đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho bên cho vay

Trang 7

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích nếu trong hợp đồng vay có thỏa thuận

- Nghĩa vụ: Theo Điều 465 - BLDS 2015 quy định rõ ràng: “Nghĩa vụ của bên cho

vay: 1 Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời

điểm và địa điểm đã thỏa thuận 2 Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó 3 Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.”

7.2 Đối với bên vay:

- Có quyền: yêu cầu bên cho vay thực hiện đúng nghĩa vụ của bên cho vay theo Điều 465 - BLDS 2015

- Nghĩa vụ: Điều 466 - BLDS 2015 có quy định: “ Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1 Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác 2 Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng

ý 3 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác 4 Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác 5 Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau: a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay

mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này; b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

8 Họ, hụi, biêu, phường

Theo quy định tại Điều 471 – BLDS 2015 có quy định như sau: “1 Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên

cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên 2 Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật 3 Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân

Trang 8

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

theo quy định của Bộ luật này 4 Nghiêm cấm việc tổ chức họ dưới hình thức cho vay nặng lãi.”

II SO SÁNH BỘ LUẬT DÂN SỰ 2005 VÀ 2015

1. Nghĩa vụ của bên cho vay:

Khoản 3 Điều 473 BLDS 2005 quy

định:

“Không được yêu cầu bên vay trả lại

tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp

quy định tại Điều 478 của Bộ luật

này”

Khoàn 3 Điều 465 BLDS 2015 quy định thêm:

Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác

 Quy định này mở rộng hơn

2. Mức lãi suất cho vay

Khoản 1 Điều 476 BLDS 2005 quy

định giới hạn lãi suất cho vay:

Lãi suất vay do các bên thoả thuận

nhưng không được vượt quá 150% của

lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà

nước công bố

Khoàn 1 Điều 468 BLDS 2015 quy định giới hạn lãi suất cho vay:

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác

3. Hậu quả pháp lý đối với trường hợp lãi suất vượt quá quy định

BLDS 2005 không quy định Khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 có quy định nhưng

chế tài chưa rõ ràng:

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực

4. Nghĩa vụ trả lãi chậm trả của bên vay

Khoản 4 Điều 474 BLDS 2005 quy định

Trong trường hợp vay không có lãi mà

khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc

trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi

đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất

cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố

tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời

điểm trả nợ, nếu có thoả thuận…

Khoản 4 Điều 466 BLDS 2015 quy định:

Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả…

( tức 10%/năm của khoản tiền vay)

5. Mức lãi trả chậm

Khoản 5 Điều 474 BLDS 2005 quy định:

Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn

Khoản 5 Điều 466 BLDS 2015 quy định:

Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên

Trang 9

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì

bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá

hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà

nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại

thời điểm trả nợ.

vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp

có thoả thuận khác.

 Tức gồm 2 loại lãi: lãi trên tiền lãi chậm trả và lãi của tiền gốc

6. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

Khoản 2 Điều 478 BLDS 2005 quy định:

Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi

thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước

kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ

hạn, nếu không có thoả thuận khác.

Khoản 2 Điều 470 BLDS 2015 quy định thêm:

Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

 Quy định mở rộng hơn

7. Họ, hụi, biêu, phường

Điều 479 BLDS 2005 không quy

định gì về mức lãi suất

Khoản 3 Điều 471 BLDS 2015 quy định về mức lãi suất:

Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của Bộ luật này.

III BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

1 Tình huống thứ nhất:

Anh Quyền Quí và chị Tài Hoa có cùng nhau ký kết hợp đồng vay tiền nội dung chủ yếu của hợp đồng là anh Quyền Quí vay chị Tài Hoa 30 triệu, trong 3 tháng phải hoàn trả tiền nợ lẫn lãi là 31,5 triệu Tuy nhiên do dồn được tiền trả nợ nên anh Quyền Quí sau 2 tháng đã trả đầy đủ tiền nợ cho chị Hoa và cũng yêu cầu chị Tài Hoa giảm tiền lãi từ 1,5 triệu xuống 1 triệu Tuy nhiên chị Tài Hoa không đồng ý Yêu cầu của anh Quyền Quí có đúng quy định của pháp luật không?

Giải quyết tình huống:

Cơ sở pháp lý:

Trang 10

HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

- Điều 463 BLDS 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản

- Khoản 5 Điều 466

- Điều 470 thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn:

Anh Quyền Quí vay của chị Tài Hoa 30 triệu, giữa hai người đã ký kết hợp đồng vay tài sản Hai bên đã có thỏa thuận và thống nhất về thời hạn trả tiền cũng như tiền lãi đối với số tiền vay Xét thấy anh Quyền Quí và chị Tài Hoa đã thực hiện đúng những

gì một hợp đồng vay tài sản cần có (theo quy định tại Điều 463 BLDS 2015 ).

- Xét thấy Lãi suất mà hai bên thỏa thuận là 1,5 triệu/30 triệu/ 3 tháng là phù hợp

với quy định của pháp luật về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản (điều 468 BLDS

2015) Vì vậy, hợp đồng vay tài sản của anh Quyền Quí và chị Tài Hoa là hợp

pháp

- Do dồn đủ tiền trước thời hạn, vì vậy anh Quyền Quí sau đã trả lại số tiền vay cho chị Tài Hoa trước thời hạn 1 tháng Ngoài ra anh Quyền Quí còn có yêu cầu giảm tiền lãi từ 1,5 triệu xuống 1 triệu do thời hạn trả lại tiền đã được rút ngắn Tuy nhiên chị Tài Hoa không đồng ý Và do hai bên không đạt được thỏa thuận về vấn

đề giảm tiền lãi nên anh Quyền Quí vẫn phải trả tiền lãi theo kì hạn đã thỏa thuận

trước cho chị Tài Hoa theo quy định tại khoản 2 điều 470 BLDS 2015: “Đối với

hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, nếu không có thoả thuận khác”.

Kết luận:

Yêu cầu của anh Quyền Quí là đúng quy định của pháp luật, tuy nhiên, anh chỉ được phép trả tiền lãi từ 1,5 triệu xuống 1 triệu trong trường hợp đạt được sự thỏa thuận với chị Tài Hoa Trong trường hợp chị Tài Hoa không đồng ý giảm mức tiền lãi thì anh Quyền Quí vẫn phải trả tiền lãi theo thỏa thuận trước

2 Tình huống thứ hai:

Tình huống trong clip (giả định áp dụng Bộ luật dân sự 2015)

- Năm 2015, anh Bé có vay của chị Tám 20 triệu đồng để làm ma chay cho vợ Sau đám tang vợ, anh đã trả được 6 triệu

- Sau đó 2 năm, chị Tám đến đòi khoản nợ còn lại là 14 triệu và tiền lãi, tổng cộng

là 40 triệu Tiền lãi được chị Tám tính như sau: lãi bạc 10 (1 triệu mỗi tháng chịu 100.000 đồng) Anh Bé thiếu 2 năm (24 tháng), chị Tám tính 20 tháng, vị chi tiền

lãi là 28 triệu, cộng với số tiền 14 triệu còn thiếu là 42 triệu (chị Tám bớt 2 triệu),

số tiền anh Bé còn phải trả là 40 triệu

- Vì anh Bé không có khả năng trả nợ, nên chị Tám quyết định đem con anh Bé về làm để trừ nợ cho cha Lúc này con anh Bé 11 tuổi Ông Năm (Tổ trưởng khu phố) thấy tình cảnh đáng thương nên nhận bảo lãnh cho bé để cháu về đi học và hứa sẽ

Ngày đăng: 05/09/2019, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w