đề cương ôn tập môn thông tin môi trường? mô hình DPSIR ?Thiết lập mối quan hệ DPSIR trong đánh giá hiện trạng môi trường cho 1 đối tượng cụ thể? Khái niệm dữ liệu môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường điều tra thống kê
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Trình bày khái niệm dữ liệu môi trường và cơ sở dữ liệu môi trường theo thông tư số 34/2013/TT-BTNMT?
Trả lời:
Theo khoản 1/ điều 3/TT34/2013/TT-BTNMT:
- Khái niệm Dữ liệu môi trường: Dữ liệu môi trường là những
gì có thật được ghi nhận lại ( thủ công hoặc dùng máy tính) và mang một ý nghĩa nào đó
- Dữ liệu TN & MT là các bản chính, bản gốc gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định
- Dữ liệu môi trường bao gồm:
a) Kết quả điều tra, khảo sát, thanh tra, kiểm tra về môi
g) Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, các
hệ sinh thái (trên cạn, dưới nước) và an toàn sinh học;
h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi
trường;
i) Báo cáo về nguồn thải, lượng chất thải, nguồn gây ô nhiễm, chất thải thông thường, chất thải nguy hại có nguy cơ gây ô
Trang 2nhiễm môi trường; kết quả cải tạo, phục hồi môi trường trong các hoạt động khai thác khoáng sản: hiện trạng môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản; hiện trạng môi trường các điểm ônhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu; dự án xử lý và phục hồimôi trường các điểm ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu;k) Báo cáo về tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sảnxuất, nộp phí bảo vệ môi trường; kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
l) Báo cáo về khu vực bị ô nhiễm, nhạy cảm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; bản đồ
ô nhiễm môi trường và các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
m) Danh mục về các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; Danh mục và tình hình bảo vệ môi trường làng nghề, khukinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp;
n) Kết quả về quản lý môi trường lưu vực sông, ven biển và biển; ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;
o) Kết quả về xử lý chất thải, khí thải, nước thải, tiếng ồn, độ rung và các công nghệ môi trường khác;
p) Kết quả về đào tạo và truyền thông nâng cao nhận thức cộngđồng bảo vệ môi trường
Theo khoản 2/ điều 3/TT34/2013/TT-BTNMT:
CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG là tập hợp dữ liệu môi trường
quy định tại khoản 1 Điều này đã được kiểm tra, đánh giá, xử
lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa
CD, DVD hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia do Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường lưu trữ và quản lý;
b) Cơ sở dữ liệu môi trường ngành do các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lưu trữ và quản lý;
Trang 3c) Cơ sở dữ liệu môi trường địa phương do Ủy ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp tỉnh) lưu trữ, quản lý.
Câu 2: Trình bày nhiệm vụ của các cơ quan quản lý dữ liệu môi trường: Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường?
- Cơ quan quản lý dữ liệu môi trường
Theo khoản 1/ điều 5/ TT34/2013/TT-BTNMT:
1 Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường thuộc Tổng cục Môi trường thực hiện nhiệm vụ:
a) Thu nhận dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện;
b) Thu nhận dữ liệu môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan trực thuộc Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
c) Lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường theo quy định;
d) Giúp Tổng cục Môi trường hướng dẫn, kiểm tra về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường quy định tại Thông tư này; xây dựng báo cáo thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường do các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia;
đ) Hằng năm, rà soát dữ liệu môi trường và báo cáo Tổng cục Môi trường trình Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Theo khoản 2/ điều 5/TT34/2013/TT-BTNMT:
2 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ giao đơn vị làm đầu mối quản lý dữ liệu môi trường ngành và có
Trang 4văn bản thông báo gửi đến Tổng cục Môi trường để biết, phối hợp thực hiện Cơ quan đầu mối thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thu nhận dữ liệu môi trường ngành quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện;
b) Tổ chức lưu trữ, bảo quản, sử dụng, cung cấp dữ liệu môi trường thuộc lĩnh vực, ngành quản lý;
c) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường do đơn vị mình quản
lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Tổng cục Môi trường)
để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia;d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tạicác điểm a, b, c khoản 2 Điều này
Theo khoản 3/ điều 5/TT34/2013/TT-BTNMT:
3 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có trách nhiệm giúp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ:
a) Thu nhận dữ liệu môi trường địa phương quy định tại khoản 1Điều 4 Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện;
b) Tổ chức lưu trữ, bảo quản, sử dụng, cung cấp dữ liệu môi trường của địa phương;
c) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường do địa phương quản lýcho Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi
trường) để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốcgia;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tạicác điểm a, b, c khoản 3 Điều này
Câu 3: Quy định công bố và cung cấp thông tin môi trường theo điều 130 và 131 của luật bảo vệ môi trường năm 2014.
Theo điều 130/ luật BVMT 2014:
Trang 51 Tổ chức, cá nhân quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường có trách nhiệm báo cáo thông tin môi trườngtrong phạm vi quản lý của mình với cơ quan quản lý về môitrường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đốitượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấpthông tin môi trường liên quan đến hoạt động của mình cho Ủyban nhân dân cấp huyện, cấp xã
3 Bộ, ngành hằng năm có trách nhiệm cung cấp thông tinmôi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý cho Bộ Tàinguyên và Môi trường
4 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiếtĐiều này
Theo điều 131/ Luật BVMT 2014:
1 Thông tin môi trường phải được công khai gồm:
a) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
b) Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải;
c) Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêmtrọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự
cố môi trường;
d) Các báo cáo về môi trường;
đ) Kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường
Các thông tin quy định tại khoản này mà thuộc danh mục bímật nhà nước thì không được công khai
2 Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho nhữngđối tượng có liên quan tiếp nhận thông tin
3 Cơ quan công khai thông tin môi trường chịu trách nhiệmtrước pháp luật về tính chính xác của thông tin
Câu 4: Theo thông tư số 19/2016/TT-BTNMT ngày 24 tháng 8năm2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, hãy trìnhbày:
1 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Uỷ ban
nhân dân các cấp, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 6Theo khoản 1/ điều 3/TT19/2016/TT-BTNMT:
a) Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường và các vấn
đề môi trường, bao gồm: hiện trạng và diễn biến các thànhphần môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái; cácnguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường; cơ sở cónguồn thải lớn; cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;tình hình phát sinh chất thải; các vấn đề môi trường chính;
b) Tình hình và kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường,bao gồm: tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và nguồn lực bảo
vệ môi trường; xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật vềbảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước
và hoạt động bảo vệ môi trường (tổ chức thực hiện các công cụ,biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm môitrường, tác động xấu lên môi trường; xử lý triệt để cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng; thực hiện dự án xử lý chấtthải, cải tạo và phục hồi các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; thựchiện các chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đadạng sinh học; tuyên truyền, giáo dục về môi trường; quan trắc,thông tin và báo cáo về môi trường; các hoạt động bảo vệ môitrường khác); đánh giá chung về kết quả, tồn tại, hạn chế vànguyên nhân; tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường quy định tại Điều 141, Điều 143 và trongcác điều, khoản khác của Luật Bảo vệ môi trường và các vănbản hướng dẫn thi hành;
c) Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường trong năm tới,bao gồm: định hướng các nhiệm vụ trọng tâm và các giải phápchính;
d) Đề xuất, kiến nghị
2 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Bộ, cơ
quan
ngang Bộ:
Theo khoản 1/ điều 4/TT19/TT-BTNMT:
a) Đánh giá chung về các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấulên môi trường, các loại hình chất thải đặc trưng và các vấn
đề môi trường chính (nếu có) của ngành, lĩnh vực thuộc Bộ,
cơ quan ngang Bộ;
b) Tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước
và hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm: cơ cấu tổ chức
bộ máy và nguồn lực bảo vệ môi trường; ban hành văn bảnchính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; tình hình thực
Trang 7hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trườngquy định tại Khoản 3 Điều 142 và trong các điều, khoảnkhác của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫnthi hành;
c) Định hướng công tác bảo vệ môi trường trong năm tới và
c) Khó khăn, vướng mắc, đề xuất và kiến nghị
Câu 5: Theo thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, hãytrình bày:
1 Khái niệm mô hình DPSIR?
- Mô hình DPSIR là mô hình mô tả mối quan hệ tương hỗgiữa Động lực D ( phát triển kinh tế xã hội, nguyên nhânsâu xa của các biến đổi môi trường – Sức ép P ( các nguồnthải trực tiếp gây ô nhiễm môi trường) – Hiện trạng S( hiện trạng chất lượng môi trường) – Tác động I( tác độngcủa ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, hoạtđộng phát triển kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái) –Đáp ứng R( các đáp ứng của nhà nước và xã hội để bảo vệmôi trường)
2 Thiết lập mối quan hệ DPSIR trong đánh giá hiện trạng môi
trường cho 1 đối tượng cụ thể?
Đối tượng: Làng nghề tái chế nhôm Văn Môn
Trang 8D: Hoạt động tái chế nhôm của làng nghề tái chế nhôm VănMôn
P: Lưu lượng thải cho hoạt động tái chế nhôm: 5000 m3/ngày đêm
Lưu lượng khí thải: 2000 m3/h, Nồng độ bụi dày, có mùi khét
hồ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
S: Theo kết quả quan trắc và phân tích nước tại Văn Môn:+ Nước mặt tại ao làng Mẫn Xá và kênh Văn Môn bị ônhiễm Hàm lượng kim loại nặng Fe, Cu, Pb vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT lần lượt là: 0,12 – 0,028 – 1,98 lần
+ Nước ngầm bị ô nhiễm kim loại nặng Hàm lượng Pb vượt0,7 – 1,5 lần QCVN 09 –MT: 2015/BTNMT
Theo kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khítại Văn Môn và so sánh với QCVN 05/2013/BTNMT ( quychuẩn quốc gia về chất lượng không khí xung quanh )
+ Hàm lượng bụi trung bình 1 giờ = 350 µg/¿m3 vượt 0,17lần QCVN 05/2013/BTNMT
+ Hàm lượng khí SO2 trung bình 1 giờ = 400 µg/¿m3 vượt0,15 lần QCVN 05/2013/BTNMT
+ Hàm lượng khí CO trung bình 1 giờ = 3200 µg/¿m3 vượt0,07 lần QCVN 05/2013/BTNMT
Hiện trạng bức xúc: Môi trường không khí tại làng nghềđang bị ô nhiễm và ngày một nghiêm trọng cần được quantâm và có biện pháp xử lý kịp thời
I: Tác động đối với sức khỏe cộng đồng: tỉ lệ người dân mắcbệnh hô hấp chiếm 80% bệnh do môi trường không khí bị ônhiễm nặng nề Ngoài ra, các bệnh về da chiếm 14%, cácbệnh khác chiếm 6%
Tác động đến cảnh quan, hệ sinh thái:
Trang 9- Ao hồ bốc mùi hôi thối, không khí bụi bặm khiến cho cảnhquan bị phá hủy, chất thải rắn vứt bừa bãi ra môi trườnglàm mất cảnh quan
- Giảm nguồn thu thủy hải sản từ ao hồ trong làng, lànggiảm cả về số lượng và thành phần loài trong các ao hồ.R: Tuyên truyền vận động người dân vứt rác đúng nơi quyđịnh
Cần xây dựng một trạm trung chuyển rác trước khi đưa đếnbãi rác tập trung
Tăng cường giám sát môi trường đối với các cơ sở sản xuấttrong làng nghề
3 Trình bày cấu trúc báo cáo chuyên đề về môi trường quốc
gia và báo cáo chuyên đề về môi trường địa phương?
Theo phụ lục II/ TT 43/2015/TT-BTNMT:
CẤU TRÚC BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
VÀ BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Danh sách những người tham gia biên soạn
- Giới thiệu về chủ đề báo cáo.
- Giới thiệu chung về báo cáo chuyên đề: các thông tin
khái quát về mục đích, phạm vi báo cáo, lý do lựa chọn
Trang 10chủ đề, nhóm đối tượng của báo cáo.
Chương I Tổng quan về vấn đề môi trường (chủ đề môi trường được lựa chọn)
- Trình bày các đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến chủ đề môi trường được lựa chọn Phân tích các ảnh hưởng đó.
Chương II Sức ép ô nhiễm môi trường
Yêu cầu: trình bày sức ép ô nhiễm môi trường được thông qua phân tích các tác động tiêu cực, biểu hiện bằng giá trị thải lượng của các chất ô nhiễm, trên cơ sở đó đánh giá nguyên nhân gây sức ép ô nhiễm môi trường theo chủ đề báo cáo đã lựa chọn
- Thải lượng của các chất ô nhiễm phát sinh từ các nguồn gây ô nhiễm tác động đến vấn đề môi trường (chủ đề mà báo cáo đã lựa chọn).
- Đánh giá nguyên nhân trực tiếp của vấn đề (sức ép) và các động lực chính đã dẫn đến sức ép đó.
- So sánh sự phát thải các chất gây ô nhiễm nói trên giữa các năm, giữa các ngành, lĩnh vực đối với môi trường.
- So sánh diễn biến các nguồn gây ô nhiễm so với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm.
Chương III Hiện trạng môi trường của chủ đề môi trường lựa chọn
- Trình bày diễn biến (xu hướng) của những thông số đặc trưng, đánh giá chất lượng môi trường So sánh các giá trị của các thông số đó với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đánh giá mức độ ô nhiễm theo không gian và thời gian.
Chương IV Tác động của ô nhiễm môi trường
- Trình bày các tác động của ô nhiễm môi trường (chủ đề của báo cáo) đến:
4.1 Sức khỏe con người thể hiện thông qua các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường
Trang 114.2 Phát triển kinh tế - xã hội.
4.3 Cảnh quan và hệ sinh thái
Chương V Thực trạng quản lý môi trường
Yêu cầu: đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường đối với chuyên đề môi trường của báo cáo Những việc đã làm được (thành công) và các vấn đề đáng lưu ý (những tồn tại và thách thức)
- Những thành công (về chính sách, luật pháp, tổ chức và triển khai hoạt động bảo vệ môi trường chuyên đề ).
- Những tồn tại, thách thức (về cơ cấu quản lý, quy hoạch, luật pháp, nguồn lực, vốn đầu tư cho môi trường và triển khai hoạt động bảo vệ môi trường chuyên đề ).
Chương VI Các thách thức trong bảo vệ môi trường, phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường
6.1 Các thách thức về môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn)
- Tổng kết những thách thức về môi trường tại thời điểm xây dựng báo cáo (liên quan đến chủ đề mà báo cáo lựa chọn).
- Một số thách thức (liên quan đến chủ đề của báo cáo) trong thời gian tiếp theo.
6.2 Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường (chủ đề
mà báo cáo lựa chọn)
- Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường.
- Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn).
- Giải pháp về mặt tài chính, đầu tư cho bảo vệ môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn).
- Vấn đề tăng cường các hoạt động giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường (chủ đề mà báo cáo lựa chọn).