Câu 1: Phân loại năng lượng Câu 2: Hiện trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam Câu 3: Hệ thống cơ sở pháp lý liên quan tới vấn đề năng lượng ở nước ta Câu 4: Tác động môi trường của hoạt động khai thác vận chuyển chế biến năng lượng hóa thạch. Câu 5: Tác động của sản xuất nhiệt điện đến MT Câu 6: Tác động của hoạt động thủy điện Câu 7: Tác động của nhà máy điện hạt nhân đến môi trường Câu 8: hoạt động nào có tác động đến môi trường chủ yếu? tại sao? Câu 9.Các giải pháp về năng lượng hạn chế tác động trong hoạt động giao thông ở Việt Nam Câu 10.Công nghiệp sinh thái với bảo vệ môi trường Câu 11: ứng dụng công nghệ trong chuyển hóa năng lượng Câu 12: kiến trúc và vấn đề năng lượng Câu 13: Một số giải pháp thiết kế kiến trúc xanh tiết kiệm năng lượng
Trang 1Câu 1: Phân loại năng lượng
Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm năng lựng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và năng lượng thứ cấp là nhiệt năng điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp
Năng lượng được chia ra làm 2 dạng chính: động năng và thế năng
- Động năng: là năng lượng được tạo ra do sự chuyển động của sóng, điện từ
nguyên tử, phẩn tử, vật chất hay đối tượng
+ Điện năng: là sự chuyển động giữa các điện tích điện Mọi vật tạo ra từ những phần
tử nhỏ gọi là nguyên tử Nguyên tử lại được tạo nên từ những phần tử nhỏ hơn gọi là electron, proton, notron Khi đó lực tác động, sẽ làm các electron chuyển động sét là 1 ví
dụ của năng lượng điện
+ Năng lượng bức xạ: là năng lượng điện theo chiều sóng ngang bao gồm ánh sáng nhìn thấy được, tia X quang, tia gamma, sóng vô tuyến ví dụ : năng lượng mặt trời
+ Nhiệt năng: là loại năng lượng bên trong vật chất - là dao động và chuyển động củacác nguyên tử, phân tử bên trong vật chất ví dụ: năng lượng địa nhiệt
+ Năng lượng chuyển động: là sự chuyển động của đối tượng hay vật chất từ nơi này đến nơi khác, đối trượng hay vật chất chuyển động khi có lực tác động tuân theo định luậtchuyển động của newton ví dụ: gió
+ Âm thanh: là sự chuyển động của năng lượng thông qua vật chất theo sóng chiều dọc, âm thanh tạo ra khi có lực làm cho đối tượng hoặc vật chất dao động
- Thế năng: là loại năng lượng tích trữ, năng lượng vị thế như năng lượng
trọng trường.
+ Hóa năng:là năng lượng tích trữ trong các liên kết hóa học giữa các nguyên tử hay
phân tử, nó chính là năng lượng giữ các phân tử lại với nhau Năng lượng sinh khối, dầu, khí thiên nhiên là hóa năng
+ Cơ năng: là loại năng lượng tích trữ trong đối tượng khi có lực tác động,ví dụ: nén lò xo hoặc kéo giãn dây cao su
+ Năng lượng hạt nhân: là loại năng lượng tích trữ trong hạt nhân nguyên tử - là năng lượng giữ các hạt nhân lại với nhau Năng lượng có thể được phóng thích khi tổng hợp hạt nhân hay phân hạch
+ Năng lượng trọng trường: là năng lượng vị thế Khối đá nằm trên đỉnh đồi tích trữ năng lượng trọng trường tiềm tàng, thủy năng là 1 ví dụ
Năng lượng thể hiện dưới nhiều dạng hóa học và vật lý: cơ , hóa, nhiệt, điện, quang…Để thiết kế 1 chính sách năng lượng người ta phân biệt 3 dạng năng lượng
Trang 2+ Năng lượng cơ bản: là những dạng năng lượng có sẵn ngoài thiên nhiên như than đá, dầu thô, khí tự nhiên, uranium, thủy năng và những năng lượng tái tạo khác…
+ Năng lượng trung gian: là những dạng năng lượng được sản xuất từ những năng lượng khác ví dụ: khí hydro, khí đốt từ những phản ứng nhiệt phân, dầu đã được thanh lọc
+ Năng lượng khả dụng hay năng lượng cuối cùng: là sản phẩm cuối cùng khi dùng hay chế biến sẽ mất đi hay không còn khả năng sử dụng nữa hơi nước nén, than dùng để chế biến thành hóa chất
Ngoài ra năng lượng còn được phân loại theo khả năng tái tạo bao gồm: năng lượng tái tạo và không tái tạo.
- Năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối,
năng lượng sóng, thủy triều, năng lượng địa nhiệt.
- Năng lượng không tái tạo: than đá, dầu mỏ, khí đốt, năng lượng hạt nhân
Câu 2: Hiện trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam
Hiện nay cùng với việc tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải nâng cao chất lượng cuộc sống thì nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng cao, nguồn năng lượng sử dụng chủ yếu là nguồn năng lượng hóa thạch ( than đá, dầu, khí tự nhiên…)
- Than đá là nguồn năng lượng cơ bản có trữ lượng lớn nhất trong các nguồn năng
lượng hóa thạch ở Việt Nam, ước tính đạt 150 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở vùng Quảng Ninh
Than vùng QN là than đen có chất lượng tốt còn các nơi khác khác là than nâu có chất lượng xấu hơn
Sản lượng khai thác than tăng rất nhanh từ 15,9 triệu tấn năm 1995 tăng lên 42 triệutấn năm 2009 Sản lượng khai thác đạt 48 – 50 triệu tấn vào cuối năm 2010
Than chủ yếu xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản phục vụ ngành sản xuất thép và Trung Quốc ch sản xuất năng lượng, giấy, xi măng), Tổng sản lượng xuất khẩu đạt 5,9 triệu tấn năm 2002 và tăng lên 20 triệu tấn năm 2008 Theo vinacomin, nhu cầu nội địa ở mức 20 triệu tấn năm 2009, dự đoán tăng đến 145 triệu tấn năm 2030
Xu hướng dịch chuyển trong thời gian gần đây ngày càng tăng lên
- Dầu mỏ
Trang 3Tại Việt Nam phát hiện được 3 bồn trầm tích có khả năng có đầu khí quan trọng là : Bồn Cửu Long, bồn Sài Gòn – Brunây và bồn Vịnh Thái Lan.
Hiện nay VN là nước có sản lượng dầu mỏ lơn thứ 3 khu vực Đông Nam châu ÁTheo tập đoàn dầu khí VN, sản lượng khái thác dầu của VN đạt 20 triệu tấn năm
2004, tăng lên 14,8 triệu tấn năm 2008, tăng lên 16,3 triệu tấn năm 2009 Hầu hết dầu thô
VN được xuất khẩu do thiếu khả năng lọc dầu
Hiện nay VN có nhà máy lọc dầu Dung Quất và Nghi Sơn đã đi vào hoạt động đã góp phần giảm tỷ lệ xuất khẩu dầu thô và tăng khả năng chủ động cung cấp phần nào nhu cầu nội địa
Nhu cầu khai thác và sử dụng ngày càng có xu thế tăng lên
- Thủy điện nhỏ: Được đánh giá là dạng năng lượng tái tạo khả thi nhất về mặt
kinh tế - tài chính Căn cứ vào các báo cáo đánh giá gần đây thì hiện nay có trên 1.000 địa điểm đã được xác định có tiềm năng phát triển thủy điện nhỏ, qui mô từ 100kW tới 30MW với tổng công suất đặt trên 7.000MW Các vị trí này tập trung chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Năng lượng gió: Là quốc gia có tiềm năng phát triển năng lượng gió nhưng hiện
tại số liệu về tiềm năng khai thác năng lượng gió của Việt Nam chưa được lượng hóa đầy
đủ, bởi còn thiếu điều tra và đo đạc Số liệu đánh giá về tiềm năng năng lượng gió có sự dao động khá lớn (từ 1.800MW đến trên 9.000MW, thậm chí trên 100.000MW).Theo các báo cáo thì tiềm năng năng lượng gió của Việt Nam tập trung nhiều nhất tại vùng duyên hải miền Trung, miền Nam, Tây Nguyên và các đảo
- Năng lượng sinh khối: Là một nước nông nghiệp, Việt Nam có tiềm năng rất lớn
về nguồn năng lượng sinh khối Các loại sinh khối chính là: gỗ năng lượng, phế thải - phụphẩm từ cây trồng, chất thải chăn nuôi, rác thải ở đô thị và các chất thải hữu cơ khác Khảnăng khai thác bền vững nguồn sinh khối cho sản xuất năng lượng ở Việt Nam đạt
khoảng 150 triệu tấn mỗi năm Một số dạng sinh khối có thể khai thác được ngay về mặt
kỹ thuật cho sản xuất điện hoặc áp dụng công nghệ đồng phát năng lượng (sản xuất cả điện và nhiệt) đó là: trấu ở Đồng bằng sông Cửu Long, bã mía dư thừa ở các nhà máy đường, rác thải sinh hoạt ở các đô thị lớn, chất thải chăn nuôi từ các trang trại gia súc, hộ gia đình và chất thải hữu cơ khác từ chế biến nông - lâm - hải sản Hiện tại, sử dụng nănglượng tái tạo ở Việt Nam mới chủ yếu là năng lượng sinh khối ở dạng thô cho đun nấu hộgia đình Năm 2010, mức tiêu thụ đạt khoảng gần 13 triệu tấn quy dầu
- Năng lượng mặt trời: Việt Nam có tiềm năng về nguồn năng lượng mặt trời, có
thể khai thác cho các sử dụng như: đun nước nóng, phát điện và các ứng dụng khác như: sấy, đun nấu Với tổng số giờ nắng cao lên đến trên 2.500 giờ/năm, tổng lượng bức xạ
Trang 4trung bình hàng năm vào khoảng 230-250 kcal/cm2 theo hướng tăng dần về phía Nam là
cơ sở tốt cho phát triển các công nghệ năng lượng mặt trời
- Năng lượng địa nhiệt: Mặc dù nguồn địa nhiệt chưa được điều tra và tính toán kỹ.
Tuy nhiên, với số liệu điều tra và đánh giá gần đây nhất cho thấy tiềm năng điện địa nhiệt
ở Việt Nam có thể khai thác đến trên 300MW Khu vực có khả năng khai thác hiệu quả là miền Trung
Ngoài việc sử dụng năng lượng sinh khối cho nhu cầu nhiệt, thì còn có một lượng năng lượng tái tạo khác đang được khai thác cho sản xuất điện năng Theo số liệu mới nhất đếnnăm 2010, tổng điện năng sản xuất từ các dạng năng lượng tái tạo đã cung cấp lên lưới điện quốc gia đạt gần 2.000 triệu kWh, chiếm khoảng 2% tổng sản lượng điện phát lên lưới toàn hệ thống
Đánh giá chung:
Đến nay, hệ thống năng lượng việt nam luôn dựa trên 3 trụ cột chính: than đá, dầu
mỏ,điện lực Thủy điện chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu điện Việt Nam Cơ cấu và quy môngành năng lượng Việt Nam còn thấp, biểu hiện ở chỉ tiêu năng lương trên đầu người cònthấp xa so với trung bình của thế giới
Trong bối cảnh nhu cầu năng lượng của Việt Nam ngày một gia tăng, khả năng cung cấp các nguồn năng lượng nội địa hạn chế (phải nhập than cho điện với khối lượng lớn) trongkhi tiềm năng nguồn năng lượng tái tạo của Việt Nam rất lớn, kèm theo nhu cầu sử dụng điện và nhiệt cho sản xuất rất cao thì việc xem xét khai thác nguồn năng lượng tái tạo sẵn
có cho sản xuất điện, đồng phát năng lượng (cả điện và nhiệt) là rất khả thi cả về công nghệ lẫn hiệu quả kinh tế và môi trường
Câu 3: Hệ thống cơ sở pháp lý liên quan tới vấn đề năng lượng ở nước ta
Hệ thống cơ sở pháp lý liên quan đến đến vấn đè năng lượng ở nước ta tương đối đầy đủ, được ban hành bởi:
Tên văn bản Cơ quan ban
hành Nội dung chính của văn bản Đối tượng áp dụng
Tổ chức, các nhân, hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc có các hoạt động khác liên quan đếnđiện lực Việt Nam
Trang 5bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực
và an toàn điệnLuật sử dụng năng
lượng tiết kiệm và
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, quyền,nghĩa vụ trách nhiệm của
tổ chứ hộ gia đính, cá nhân trong sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiểu quả
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam
Tháng 3/2011
Nghị định này quy định chi tiết thi hành luật, quyđịnh về sử dụng năng lượng, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm,
sd năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả trong cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, dán nhãn năng lượng cho phương tiện thiết bị sự dụng năng lượng, biện pháp lúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kiểm tra thanh tra sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Các tổ chức cá nhân sử dụng năng lượng tại Việt Nam
năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả
Chính phủ ban hành
tháng 8/2011
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
NĐ số
137/2013/NĐCP
Quy định chi tiết
thi hành 1 số điều
của luật điện lực
và luật sửa đổi bổ
sung 1 số điều của
luật điện lực
Chính phủ ban hành tháng 10/2013
Sửa đổi và bổ sung 1 số điều của luật điện lực về quy hoạch và đầu tư pháttriển điện lực , quản lý nhu cầu điện, mua bán điện, giá điện, giấy phép hoạt đông điện lực điều tiết hoạt động điện lực,
Trang 6kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điệnThông tư
ngày 28/11/2011
Quy định về đào tạo sơ cấp chứng chỉ quản lí năng lượng và kiểm toánviên năng lượng
Thông tư số
09/2012/TT-bct
Bộ công thươngngày 20/4/2012
Quy định về lập kế hoạch báo cáo thực hiện
kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Quyết định số
78/2013/QĐ-TTg
ngày 25/12/2013 Ban hành danh mục, lộ
trình phương tiện, thiết
bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu xuất thấp không được xác định mới
Thông tư số
02/2014/TT-BCT Bộ công thươngngày 16/01/2014 Quy định về các biện pháp sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiểu quả cho các ngành công nghiệp
24/2014/QĐ- TTg Thủ tướng Chínhphủ ban hành
tháng 03/2014
Quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam
Cá nhân, tổ chức tham gia các hoạt động điện lực có liên quan đến pháttriển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam
Quyết định số
2068 / QĐ- TTg
Thủ tướng Chínhphủ ban hành tháng 011/2015
Phê duyệt chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của VN năm 2030, tầm nhìn đến 2050
Trang 7Câu 4: Tác động môi trường của hoạt động khai thác vận chuyển chế biến năng lượng hóa thạch.
1 Than:
a Trong quá trình khai thác và chế biến
Trong quá trình khai thác và chế biến thải ra nhiều bụi gây ồn và rung
Khai thác trên bề mặt gây ra các vấn đề môi trường làm ảnh hưởng đến cấu trúc ban đầu của lớp đất mặt , hệ sinh thái tại chỗ , hệ thống nước ngầm và cảnh quan Việc khai thác sẽ xóa hoàn toàn thảm thực vật và lớp đất mặt làm tăng sói mòn đấtcũng như làm mất nơi cư chú của nhiều loài sinh vật Hơn nữa nước thoát ra từ những mỏ này chứa axit và các khoáng độc gây ô nhiễm môi trường nước và đất
- Viếc khai thác than dưới các hầm mỏ sâu trong lòng đất lại khá nguy hiểm và xác xuất rủi ro cao Các công nhân hầm mỏ đều có nguy cơ cao về bệnh ung thư và nám phổi do phổi đầy bụi than
- Khai thác sâu dưới hầm lò còn có tác hại tới môi trường do việc đào đất và chấtđống bừa bãi , tháo nước dưới hầm sâu gây nên sụt nún , ngập lụt, ngập mặn , sập hầm
b Quá trình vận chuyển than
- Than được vận chuyển bằng đường bộ , đường sắt , đường thủy
- Các mỏ than khai thác lộ thiên gây nên tình trạng nhiễm bụi than rất lớn
- Giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường từ đốt than :
+ Làm sạch nhiên liệu đầu vào
Trang 8chết Polyclorua điphenyl đi vào cơ thể cá rồi qua người gây ung thư Những hợp phần nặng của dầu lắng xuống đáy biển hoặc bị sóng đánh dạt vào cửa sông sẽ tác dụng lâu dài lên hệ sinh thái.Dầu dạt vào bãi biển làm ngưng các hoạt động đánh bắt các và du lịch Đất bị ô nhiễm dầu có thể trở thành đất chết Dầu xâm nhập làm thay đổi thành phần kết cấu đặc tính lý học của đấy Các hạt keo đất thành trơ không còn khả năng hấp thụ và trao đổi ion dẫn đến làm giảm khả năng làm sạch của đất
3 Khí
Quá trình sản xuất vận chuyển và sử dụng khí đốt ít gây tác hại cho môi trường
so với than đá và dầu mỏ
Các sự cố xảy ra khi khai thác chủ yếu là do vận chuyển tồn trữ khi hóa lỏng Dầu và khí thiên nhiên là nhiên liệu hóa thạch cũng giống như than chúng phát thải CO2 vào không khí góp phần tăng hiệu ứng nhà kính và mưa axit
Ví dụ: Khai thác lộ thiên khu Khe Hùm, Bù Lù – Mỏ Tân Lập tại Quảng Ninh ST
T Nguồn tác động có liên quan đến nguồn thải Nguồn tác động không liên quan đến chất thải Đối tượng bị tác động
I Trong giai đoạn xây dựng
- Vận chuyển nguyên vật liệu
- Xây dựng lán trại tạm, xây
dựng các công trình dân dụng
và công nghiệp
- Tiếng ồn, rung do vận hành máy móc thi công, phương tiện vận chuyển
- Cảnh quan môi trường
- Giảm tầm nhìn gây tai nạn giao thông
Từ hoạt động sinh hoạt của cán
bộ công nhân làm việc tại Nhà
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
ắn Phát sinh từ các hoạt động sinh
hoạt của cán bộ công nhân viên
xây dựng nhà máy CTR sinh
hoạt với thành phần chủ yếu là:
chất hữu cơ, giấy các loại, vỏ
hộp,
- Ô nhiễm nước mặt,nước ngầm, đất, không khí
- Gây mất mỹ quan khu vực
Trang 9T Nguồn tác động có liên quan đến nguồn thải Nguồn tác động không liên quan đến chất thải Đối tượng bị tác động
Do hoạt động xây dựng của
công trình bao gồm: gạch, đá
CTNH chủ yếu là bóng đèn
huỳnh quang hỏng, dầu thải,
giẻ lau dính dẫu mỡ
II Trong giai đoạn vận hành
- Tiếng ồn và độ rung
do hoạt động nổ mìn, thiết bị sàng, phương tiện vận chuyển(băng tải) thiết bị xúc, đánh đống
- Tình hình an toàn giaothông, trật tự an ninh xã hội
- Ô nhiễm môi trườngkhông khí nơi sản xuất, xung quanh
- Sức khỏe người lao động
- Tác động tới sự sinhtrưởng và phát triển của động thực vật
- Gây mất mỹ quan khu vực
ải Nước thải sinh hoạt: do hoạt
động của cán bộ công nhân
viên làm việc tại nhà máy
- Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, đất
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Chất thải rắn sinh hoạt: do hoạt
động của cán bộ công nhân
hoạt động trong nhà máy
- Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, đất
- Gây mất mỹ quan khu vực nếu không được thu gom
- Sức khỏe người lao động
Chất thải rắn công nghiệp
thông thường
Chất thải nguy hại: Dầu mỡ,
giẻ lau dính dầu
Câu 5: Tác động của sản xuất nhiệt điện đến MT
Tác động đến MT không khí
- Khói thải chứa các khí axit bao gồm: SOx,NOx, Clo và khí gây mùi khó chịu như H2S Các khí này tác dụng với các hơi nước có trong khí quyển tạo thành các đám mây axit theo gió bay đi, ngưng tụ tạo thành mưa axit(pH<5,6) làm hủy hoại đất đai, mùa màng, kết cấu kim loại và gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người (các bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp…)
Trang 10- Bụi thoát ra từ các ống khói có kích thước rất nhỏ và phát tán ra hàng chục km do
đó rất dễ thâm nhập vào đường hô hấp của người dân sống xung quanh các nhà máy nhiệt điện
- Bụi làm mất mĩ quan, làm giảm tầm nhìn dễ gây tai nạn giao thông
- Bụi phủ lên lá cây làm giảm khả năng quang hợp, giảm năng xuất cây trồng, có
thể làm cây cối chết khô
- Tác hại khác là các chất khí CO2, Nox có trong khói thải góp phần tạo hiện tượng
hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ trái đất tăng lên ( hiện tượng ấm lên toàn cầu do các nhà máy nhiệt điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch chiếm tới 30% tổng số lượng CO2 phát thải vào khí quyển)
Tác động của tiếng ồn và độ rung:
- Tiếng ồn làm giảm năng xuất lao động, giảm thính lực, dẫn tới bệnh điếc nghề
nghiệp
- Độ rung ảnh hưởng quan trọng tới năng lực chính xác trong tác nghiệp lao động,
giảm thị lực và thính lực dễ gây ra sự cố tai nạn lao động
Tác động đến môi trường nước
- Nước thải sản xuất: nhà máy nhiệt điện sử dụng 1 khối lượng lớn nước làm mát,
nước thải có nhiệt độ cao sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng nước giảm nồng độ oxi hòa tan trong nước(DO) ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học, tốc độ phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước
- Nước thải từ quá trình tái sinh hạt nhựa trao đổi ion có chứa axit hoặc xút, loại
nước thải này ko được xử lý sẽ làm thay đổi tính chất hóa lý của vùng nước được tiếp nhận và ảnh hưởng tới đời sống thủy sinh vật tại khu vực thải
- Nước thải từ các bồn chứa dầu, thiết bị điện, xưởng sửa chữa, trạm nén khí và
tuabin có chứa dầu mỡ, nếu không xử lý sẽ tạo ra lớp màng trên bề mặt nước làm giảm sự trao đổi oxi giữa nước và không khí Mặt khác dầu có khối lượng phân tử lớn bám dính vào hạt lơ lửng trong cột nước và lắng xuống sông rạch gây ảnh hưởng tới sinh vật đáy
Tác động môi trường đất:
- Bui, khí thải, CTR, nước thải phát sinh từ nhà máy nhiệt điện trong giai đoạn hoạt
động gây ô nhiễm đất và ảnh hưởng tới sự phát triển của cây trồng
tác động đến hệ sinh thái:
- trong quá trình hoạt động của nhà máy nhiệt điện, các nguồn nước thải khi thải
vào nguồn nước sẽ làm cho chất lượng nước bị xấu đi như: nhiệt đô tăng lên, nồng
độ 1 số chất ô nhiễm gia tăng đặc biệt là dầu mỡ ảnh hưởng tới sự sống của các loại thủy sinh và thậm chí gây cạn kiệt 1 số loài có giá trị kinh tế( tôm, cá)
Trang 11- Hệ sinh thái trên cạn bị ảnh hưởng nhất định bởi nhà máy nhiệt điện: hầu hết các
chất thải nguy hại, nước thải, CTR, làm cho cây trồng chậm phát triển, đặc biệt là các khí axit gây tác hại đến các loại rau, đậu,ngô… và các loại cây ăn trái, cây cảnh Các chất như bụi than So2, No2,CO, THC, aldehyd ở nồng độ thấp cũng làmchậm quá trình sinh trưởng của cây trồng, ở nồng độ cao làm vàng lá, hoa quả bị lép, nứt, và ở mức độ cao hơn cây sẽ bị chết
Tác động tới sức khỏe cộng đồng
- Tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tác động của các chất ô nhiễm mà mức độ tác
động tới sức khỏe của con người sẽ khác nhau
- Các chất ô nhiễm độc hại trong xỉ than bao gồm thạch tín và chì dễ gây ra các
bệnh về da, ung thư phổi, ung thư bàng quang, có thể gây tổn thương cho hệ thần kinh của những người bị phơi nhiễm thạch tín
- Chì và cadmium là các kim loại độc hại có thể tích lũy trong các mô động vật và
con người, dẫn đến chậm phát triển trí tuệ gây rối loạn phát triển và gây tổn hại hệ thần kinh, dẫn đến tự kỉ
- Giai đoạn xây dựng
Hoạt động Nguồn gây tắc động Đối tượng bị tác động
Xây dựng đê mới và tháo
dỡ đê cũ - hoạt động của phương tiện giao thông
- hoạt động của máy móc thiết bị
- Ô nhiễm môi trường không khí
- ô nhiễm môi trường nước( tăng độ đục môi trường nước)
San lấp mặt bằng - hoạt động phương tiện
giao thông ( tạo ra lượng khí độc ảnh hưởng s0x, n0x)
- hoạt động của máy móc thiết bị
- quá trình san lấp tạo ra lượng bụi lớn
- ô nhiễm môi trường không khí,nước
- thay đổi dóng chay, bồi lắng, xói mòn
Xây dựng hành lang cách
ly -hoạt đọng của phương tiệngiao thông
Hoạt động của máy móc thiết bị
ô nhiễm môi trường không khí,nước
Xây dựng kênh thoát lũ - hoạt động của phương
tiện giao thông
ô nhiễm môi trường không khí,nước
Trang 12- Hoạt động của máy móc thiết bị
Sinh hoạt của côn nhân xây
dựng Sinh hoạt ( chất thải rắn, lỏng) - Môi trường nước
Nguồn gây tác động Đối tượng bị tác động
Hoạt động máy móc, xà lan
tại điểm bốc dỡ than - Ô nhiễm mt không khí
- Ô nhiễm mt nước
Quá trình này tạo ra bụi lớnanh huongr trực tiếp đến mtkhông khs và sưc khỏe con người
Hoạt động đốt dầu DO để
khởi động lò - Ô nhiễm môi trường không khí
- Ô nhiễm môi trườn đất CTNN
- Ô nhiếm nhiệt
Khói của các khí đốt rất độc : CO2, NO2,
H2S,HCL….dễ xâm nhập vào đường hô hấp của người dân xung quanh
Hoạt động đốt than của nhà
máy
- Ô nhiễm mt kk( bụi, khí thải)
- Ô nhiễm mt đất (phát sinhtro xi)
- Ô nhiễm mt nước ( nuocdthải từ các lò hơi)
-Ô nhiễm nhiệt
- Gây rối loạn hô hấp, hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng đến hê sinh thái
- Nước hải từ lò hơi có chứa dầu mỡ, nếu không xử
lí thì gây ra mảng báng bề mặt làm giảm sự trao đổi oxi với nước,ảnh hưởng đến sinh vật đáy
- Sự truyền nhiệt các lò hơi tỏa ra không gian nhà làm nhiệt độ tăng cao hơn bên ngoài gây ảnh hưởng đến
Trang 13cơ thể con người, năng xuất
ao động
Hoạt động bốc than, lưu trữ
tại kho than
Hoạt động thải nước làm
mát Môi trường nước biển nước thải có nhiệt độ cao ây ảnh hưởng đến chát
lượng nước, giảm nồng độ oxi hòa tan trong nước ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến tốc độ phâ huyrcacs hợp chất hữu cơ
Sinh hoạt của nhân viên
Bụi và khs thải phát ra ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng.Lưu trữ các kho chứa hóa
Hệ sinh thái
Sự rò rỉ hóa chát, đỏ tràn nguyên nhiên liệu gây anht hưởng trực tiếp đến môi trường hông khí, sức khỏe con người, kinh tế của xưởng, …đặc biệt là hệ sinh thái môi trường xung quanh
Câu 6: Tác động của hoạt động thủy điện
Những tác động môi trường điển hình từ các nhà máy thủy điện đã được nhận biết và đánh giá tập chung vào những vấn đề sau :
- Ngập lụt , xói lở bờ sông do thay đổi chế độ nước hạ lưu và vận hành xả khôngđúng quy định
- Hạn hán và suy giảm chất lượng nước hạ lưu do lưu lượng xả của nhà máy phụthuộc vào chế độ vận hành của nhà máy hơn nữa nhà máy không có cửa xả đáy
để có thể xả trong trường hợp mực nước hồ thấp dưới mực nước chết
Trang 14- Suy giảm dòng chảy bùn cát ở hạ du làm thiếu hụt lượng phù xa bổ xung độ màu cho đất nông nghiệp hạ lưu, cát sạn sỏi.
- Suy giảm tài nguyên sinh học nhất là rừng Mất rừng và ảnh hưởng đến đa dạng sinh học với hơn 1500 ha rừng ngập trong lòng hồ cùng toàn bộ diện tích đất sản xuất của khu vực này bị mất thêm vào đó nạn chặt phá rừng ngày càng gia tăng và người dân không có đất sản xuất Hậu quả có thể thấy được là hiện tượng rửa trôi xói mòn đất xung quanh gây bồi lắng lòng hồ làm giảm dung tích lòng hồ làm ảnh hưởng đến khả năng cắt lũ
- Vấn đề liên quan đến đền bù di dân tái định cư và an sinh xa hội
- Các rủi ro và sự cố môi trường như vỡ đập , động đất
Các vấn đề môi trường ở phạm vi rộng , dài hạn và khó dự báo hơn là các vấn
đề môi trường tích lũy mang tính lưu vực Các vấn đề này có mức độ tác động lớn hơn và khó giải quyết hơn do các tác dộng từ chuỗi các nhà máy thủy điện gây ra một chuỗi những tác động đơn lẻ được tích hợp lại trong quá trình thi công xây dựng và hoạt động
a Mất rừng phòng hộ đầu nguồn và đa dạng sinh học
Việc phá rừng đã làm mất rất nhiều diện tích rừng mất đi sự đa dạng sinh học trong khu vực
Bên cạnh đó việc xả nước không thường xuyên không đảm bảo dòng chảy tối thiều trong khu vực hạ du đã khiến cho các hệ sinh thái nước và ven sông ở khu vực sau đập thủy điện bị suy giảm
Nhiều loại động vật đã bị tiêu diệt và phải di cư đến nơi khác sinh sống.Nguồn thủy sản bị giảm một số loài các quý hiếm còn bị tuyệt chủng
b Hạn hán sa mạc hóa hạ du và nhiễm mặn.
Việc lấy nước bất hợp lí không tuân thủ chế độ xả tối thiểu và không xem xét tính toán đến dòng chảy môi trường về hạ du đã gây nên những tác động :
- Thiếu nước sản xuất nông nghiệp ở hạ du không đủ nước cho các công trình thủy lợi đặc biệt là các trạm bơm làm cho đất bị bạc màu giảm năng suất cây trồng
- Nguy cơ sa mạc hóa hạ lưu đã hình thành các đoạn sông chết sau đập nhiều diện tích đất nông nghiệp không đủ nước gây khô hạn và sa mạc hóa
Trang 15đất bị ngập sâu trong nước , nhiều khu vực ven sông bị sạt lở phá hủy các công trình giao thông , thủy lợi Gặm dần các bãi bồi màu mỡ ven sông ,mất mùa do chu kì thu hoạch ảnh hưởng đến an ninh xã hội làm đảo lộn cuộc sống người dân.
d Hậu quả đối với vi khí hậu
Các hồ chứa nước lớn sẽ tác động đến vi khí hậu vùng lân cận có thể giảm nhiệt độ cực trị của khí quyển
e Vấn đề ổn định cuộc sống của người dân tái định cư, đặc trưng văn hóa , cơ sở hạ tầng.
Việc kéo dài thời gian đền bù di dân khu tái định canh và định cư được xây dựng nhưng chất lượng không đảm bảo , không phù hợp với phong tục tập quán
f Các sự cố và rủi ro môi trường.
Những rủi ro được đề cập như các sự cố vỡ đập , sập hầm , động đất kích thích ,… Nguy cơ sói mòn rửa trôi và trượt lở đất có xu hướng gia tăng ở lưu vực sông đặc biệt xung quanh hồ thủy điện nơi lớp phủ thực vật bị chặt
bỏ độ ổn định bề mặt đất bị kém đi sau giai đoạn thi công
a Giai đoạn chuẩn bị
Đền bù giải tỏa Mất đất di dời chỗ ở - Tác động đến đời sống
sinh hoạt của các hộ gia đình đang sinh sống trong khu vực
- Tác đọng đến quá trình sửdụng đất và tài nguyên đất
và tài nguyên trong vùng đất ngập
- Ô nhiễm môi trường nướctrong khu vực
- Tác động đến hệ thủy sinh
Trang 16- ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản trong khu vực hạ lưu
Chất thải rắn từ bãi thu gom vây và dọn dẹp lòng hồ
- ô nhiễm đất tầng nước ngâm
- ô nhiễm chất lượng nước sông
Xây dựng công trình phụ
trợ
Làm mới đường, công trìnhthi công và công trình phụ trợ
- ô nhiễm không khí nước
- xua đuổi hệ động vật cạnGia đoạn thi công ( tác động từ các công trình thi công
Cơ sở gia công gỗ Rác thải sản xuất
Bảo trì sửa chữa cơ khí, xe
Xưởng gia công thép Bụi
Rác thải sản xuất
Ô nhiễm mt không khí, nước
Kho chứa nguyên vật liệu Tập trng nhiều nguyên vật
liệu dễ bắt cháy, dễ gây ra
sự cố ảnh hưởng
Gây khả năng cháy nổảnh hưởng đến sức khỏe, tác động xấu đến mt sống của con người
Khu nhà ở sinh hoạt của
Ô nhiễm mt đấtTai nạn lao động
b Giai đoạn tích nước vào hồ và vận hành
Tích nước vào hồ,vận hành
phát điện
Thay đổi chế độ thủy văn của lưu vực đặc biệt là vùng hạ lưu
- thay đổi cảnh quan
- giảm dòng chảy lũ, gia tăng dòng chảy kiệt
- cản trợ sự di cư của các loại thủy sinh tử hạ lưu lên
và ngược lại
- cản trợ sự di chuyển của