1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Cơ sở khoa học môi trường

30 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 213,5 KB
File đính kèm Đề cương môn cơ sở KHMT.rar (43 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn cơ sởI.Những khái niệm cơ bản về tài nguyên môi trườngCâu 1:Khái niệm và phân loại môi trường?Câu 2: trình bày và phân tích mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triểnCâu 3: Hãy nêu và phân tích các chức năng cơ bản của môi trường?II.Thạch quyển1. Tai biến địa chất là gì?nguyên nhân, hậu quả của tai biến địa chất?III.Thủy quyểnIV. Khí quyểntHỦNG TẦN OZON

Trang 1

Đề cương môn cơ sở

I Những khái niệm cơ bản về tài nguyên môi trường

Câu 1:Khái niệm và phân loại môi trường?

- theo điều 3 luật BVMT năm 2014 môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối cới sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

Môi trường là hậu quả của quá khứ có tác động tới hiện tại và có ý nghĩa quyết định đối với tương lai

*Phân loại môi trường:

Theo chức năng môi trường sống chia thành 3 loại:

+Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên, vật lý, hóa học , sinh học tồn tại khách quan bao quanh con người.

+Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư +Môi trường nhân tạo là bao gồm các tất cả các yêu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người.

Theo thành phần tự nhiên: đất, nước, không khí.

Theo sự sống: môi trường có sự sống ; môi trường không có sự sống

Theo thành phần dân cư: thành thị và nông thôn

Theo vị trí địa lý: đồng bằng; đồi núi; ven biển.

Câu 2: trình bày và phân tích mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triển

-khái niệm phát triển: là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người bằng phát triển hoạt động sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chất lượng văn hóa.

-khái niệm môi trường: là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối cới sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ : môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi đối

Trang 2

với môi trường.Tác động qua lại giữa môi trường và phát triển biểu hiện cho mối quan hệ hai chiều giữa hệ thống kinh tế xã hội và hệ thống môi trường.

-Môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển:

+tích cực: cung cấp tài nguyên thiên nhiên, cung cấp nguyên liệu và không gian cho sản xuất xã hội.

+tiêu cực: thiên tai làm suy giảm kinh tế… ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế.

-phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi với môi trường:

+Tích cực: cải tạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh tế cẩn thiết cho sự cải tạo đó +tiêu cực: gây ra ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh, hiệu ứng nhà kính.

Câu 3: Hãy nêu và phân tích các chức năng cơ bản của môi trường?

Môi trường có các chức năng cơ bản như sau:

-Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.

-Môi trường là nơi cung cấp các loại tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.

-Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.

-Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất.

-Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.

Môi trường là không gian sống của con người

-Mỗi người một ngày cần 4m 3 không khí sạch để thở, 2,5l nước uống, 1 lượng lương thực

và thực phẩm tương ứng với 2000-2500 calo.

-phân loại chức năng không gian sống của con người

+chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công nghiệp , kiến trúc hạ tầng và nông thôn.

+chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng và không gian cho việc xây dựng các công trình giao thông thủy, bộ , hàng không.

+chức năng cung cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải

+Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng và không gian cho hoạt động giải trí ngoài trời của con người.

+Chức năng cung cấp mặt bằng và không gian xây dựng các hồ chứa.

+Chức năng cung cấp mặt bằng, không gian cho việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp +chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết khác cho hoạt động canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy, hải sản,v.v.

Trang 3

Môi trường là nguồn tài nguyên của con người

-môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sản xuất và cuộc sống như: đất, nước, không khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như: gỗ, củi, nắng, gió.

-tài nguyên tái tạo các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng được tuần hoàn quay trở lại dạng ban đầu.

-Tài nguyên k tái tạo: các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng bị mất mát biến đổi hoặc suy thoái k trở lại dạng ban đầu.

Môi trường là nơi chứa đựng phế thải

-chức năng biến đổi lý hóa: pha loãng phân loại hóa học nhờ ánh sáng mặt trời, tách chiết các vật thải và độc tố bởi các thành phần môi trường.

-chức năng biến đổi sinh hóa: sự hấp thụ các chất dư thừa, sự tuần hoàn của chu trình cacbon, chu trình nito, phân hủy chất thải nhờ vi khuẩn, vi sinh vật.

-chức năng biến đổi sinh học: khoáng hóa các chất thải hữu cơ, mùn hóa, v.v.

Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ng và sinh vật trên trái đất.

Sự phát sinh và phát triển sự sống xảy ra trên trái đất nhờ hoặt động của hệ thống các thành phần môi trường trái đất như khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển -Khí quyển giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn,

ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con ng

-Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước giữu cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con ng và sinh vật.

-Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng vật chất ccho các quyển khác của trái đất, giảm tác động tiêu cực của thiên tai với con ng và sinh vật.

chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin của trái đất

Môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con ng

-ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài ng.

-cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm cá nguy hiểm đối với con ng và sinh vật sống trên trái đất như: các phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các thiên tai biến thiên nhiên và hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão động đất,v.v.

-Lưu trữ và cung cấp cho con ng sự đa dạng nguồn gen các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hóa khác.

Như vậy có thể có các dạng vi phạm chức năng của môi trường sống:

Trang 4

+làm cạn kiện nguyên liệu và năng lượng cần cho sự tồn tại và phát triển của các cơ thể sống.

+ làm ứ thừa phế thải trong không gian sống

+ làm mất cân bằng sinh thái giữa các loài sinh vật với nhau và giữa chúng với các thành phần môi trường.

+ vi phạm chức năng giảm nhẹ tác động của thiên tai

+ vi phạm chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

II Thạch quyển

Thạch quyển :

Là lớp vỏ cứng và rất mỏng có cấu tạo hình thái phức tạp, có thành phần không đồng nhất, có độ dày thay đổi theo từng vị trí địa lý khác nhau Thạch quyển gồm 2 kiểu vỏ lục địa và vỏ đại dương.Vỏ đại dương có chiều dày từ 0 đến 5km thành phần chủ yếu

là các loại đá giàu SiO2, FeO, MgO Vỏ lục địa có chiều dày khoảng từ 5 đến 70km thành phần chính là basal dày từ 1 – 2 km ở dưới và các loại đá khác như : granit … ở bên trên

Các vấn đề liên quan tới đất:

Đất là lớp ngoài cùng của thạch quyển , bị biến đổi tự nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nước, không khí, sinh vật

Thành phần chính của đất :

+Chất khoáng vô cơ , hữu cơ

+Chất hữu cơ

+Nước, không khí, sinh vật

1 Tai biến địa chất là gì?nguyên nhân, hậu quả của tai biến địa chất?

- Tai biến địa chất là các hiện tượng tự nhiên tham gia tích cực vào quá trình biến đổi địa hình bề mặt thạch quyển

- Tai biến địa chất là một dạng tai biến môi trường phát sinh trong thạch quyển

- Các dạng tai biến địa chất chủ yếu gồm núi lửa phun, động đất, nứt đất, lún đất, trượt lở đất Chúng liên quan tới các quá trình địa chất xảy ra bên trong lòng trái đất.

-Nguyên nhân của tai biến địa chất:

+ tự nhiên: Nguyên nhân chính là do lớp vỏ trái đất hoàn toàn không đồng nhất về thành phần và chiều dày, có những khu vực vỏ trái đất mỏng manh hoặc các hệ thống đứt gãy chia cắt vỏ trái đất thành những khối, mảng nhỏ Do vậy, lớp vỏ trái đất trong thực tế luôn chuyển động theo chiều đứng cũng như chiều ngang, nhiều vùng đất được nâng cao lên hàng năm nhưng có nơi lại bị sụt lún dần

Trang 5

Hoạt động của nước ,gió gây ra sói mòn

+ nhân tạo:

Do việc khai thác rừng gây sói mòn đất, sạt lở đất

Chặt phá rừng đầu nguồn gây lũ quét, lũ lụt, hạn hán…

-Hậu quả của tai biến địa chất:

+ kinh tế: lũ lụt,hạn hán gây thiệt hại về tài sản của con người

+tính mạng: nhiều người thương vong do hậu quả của lũ lụt, lũ quét,bão

+ môi trường: ô nhiễm đất, nước, không khí

+ xã hội: gây mát trật tự xã hội

III Thủy quyển

- Khái niệm: Thủy quyển là lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất gồm nước ngọt , nước mặn, ở cả ba trạng thái cứng , lỏng và hơi

Nước chiếm 2/3 tổng diện tích bề mặt trái đất Trong đó nước mặn chiếm 97% và nước ngọt chiếm 3%

Đới ven biển bao gồm thềm lục địa, bờ biển và các vùng đất thấp ven biển, là khu vựcchịu sự chi phối của 3 quyển chính là thạch quyển, thủy quyển và khí quyển.Theo phương vuông góc với hướng bờ biển có thể phân ra 3 vùng đặc trưng : lục địa, bờ biển và thềm lục địa Theo phương vuông góc với hướng bờ biển tính từ lãnh hải đến đường cơ sở là 12 hải lý , vùng tiếp giáp lãnh hải tới lãnh hải là 12 hải lý vùng đặc quyền kinh tế tới đường cơ sở 200 hải lý Ngoài vùng đặc quyền kinh tế là vùng thềm lục địa và vùng biển kinh tế

+ Băng là một thành phần quan trọng của thủy quyển , tập trung chủ yếu ở 2 cực Trái Đất chiếm trên 75% tổng lượng nước ngọt và gần 2% khối lượng thủy quyển Băng tập trung nhiều nhất ở cực

IV Khí quyển

Cấu trúc phân tầng khí quyển theo chiều thẳng đứng.

- Tầng đối lưu: chiều cao trong khoảng 7 - 8 km ở hai cực và 16 – 18km ở

vùng xích đạo Nhiệt độ từ sát mặt đất lên cao là 40 -> -50 độ C

+ T/c: Nhiệt độ giảm dần từ độ cao, càng nên cao áp suất càng giảm, là nới tập trung 100% hơi nước, mật độ khí lớn nhất chiếm 70%

+ P/ư chủ yếu: phản ứng quang hợp, phản ứng trong quá trình tổng hợp đạm, là nơi xảy ra các hiện tượng mây, mưa, tuyết và mưa đá

Trang 6

+ Đánh dấu cho ranh giới của tầng đối lưu và tầng bình lưu là một lớp có chiều dày khoảng 1km, ở dó chuyển đổi giảm nhiệt theo chiều cao sang hướng tăng nhiệt độ khi nên cao.

- Tầng bình lưu: Độ cao dao động trong khoảng 50km.nhiệt độ theo chiều

cao từ dưới nên trên từ -56 -> -2 độ C

+ Tầng Ozon: nằm trong tầng bình lưu ở độ cao 20 – 30km, có nồng độ cao nhất là 10ppm Tầng này có tác dụng bảo vệ sinh vật trên Trái đất

+ Phản ứng chủ yếu: phản ứng quang hóa

+ Tính chất: khí di chuyển theo chiều ngang khi áp suất biến đổi lớn

- Tầng trung gian: Ở độ cao 50 – 80km và nhiệt đọ giảm theo độ cao

+Phản ứng chủ yếu: phản ứng của các phân tử khi phân li thành các nguyên tử

+ Tính chất: khí di chuyển theo chiều ngang và dọc

+ Tầng trung quyển ngăn các với tầng bình lưu bằng một lớp không khí mỏng dày khoảng 1km

- Tầng nhiệt: Ở đọ cao 80 – 500km Nhiệt độ ở tầng này ban ngày cao nhưng

ban đêm xuống thấp

- Tầng điện ly: Ở trên độ cao 500km, do tác động của các tia tử ngoại các

phân tử không khí loáng ở tầng này bị phân hủy thành các ion dẫn điện các điện trở tự do, ở đây xuất hiện cực quang và các phản xạ các song ngắn vô tuyến

V Các nguyên lý sinh thái học ứng dụng trong khoa học môi

trường

VI Ô nhiễm môi trường

*Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp

với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Trang 7

*Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần

môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

*Khủng hoảng môi trường là các suy thoái chất lượng môi trường sống ở quy mô

toàn cầu, đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất

*Các biểu hiên của khủng hoảng môi trường :

+ô nhiễm không khí

+ô nhiễm nước

+ biến đổi khí hậu toàn cầu

+hiệu ứng nhà kính đang gia tăng

+Tầng ozon bị phân hủy

+Sa mạc hóa

+ suy giảm tài nguyên rừng,đa dạng sinh học

+ ô nhiễm chất thải rắn và chất thải nguy hại

*phân tích các biểu hiện của khủng hoảng môi trường (khái niệm, nguyên nhân, hậu quả):

1 Ô nhiễm không khí

a khái niệm: Là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong

thành phần không khí làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi khó chịu, giẩm tầm nhìn xa (do bụi) gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và các hệ sinh thái khác

- Các dạng ô nhiễm môi trường không khí

+ Ô nhiễm phóng xạ:

- Bản chất sinh học: Ô nhiễm bào tử phấn hoa, vi khuẩn vi rút gây bệnh…

b.Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam.

Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề.

Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế giới, theo một nghiên cứu thường niên về môi trường do các trường đại học

Trang 8

của Mỹ thực hiện và công bố tại Diễn đàn kinh tế thế giới ở Davos mới đây.

- Việt Nam trong quá trình đô thị hóa nhanh.

Năng lượng tiêu thụ ở các đô thị có thể chiếm tới 3/4 tổng năng lượng tiêu thụ của quốc gia, chính vì thế các vấn đề ô nhiễm không khí trầm trọng thường xảy ra ở các đô thị, đặc biệt là thường xảy ra ở các đô thị lớn.

Ở nước ta trong thời gian khoảng ¼ thế kỷ qua, quá trình đô thị hóa tương đối nhanh do quá trình với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Phương tiện giao thông, cơ giới tăng nhanh,và nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn.

Đất nước phát triển đồng nghĩa với việc đời sống nhân dân được nâng cao, dẫn đến các vấn đề lớn : phương tiện cơ giới tăng nhanh, nhu cầu tiêu thụ càng lớn,….

Theo nguồn: Chi cục BVMT Tp Hồ Chí Minh, 2007 cho biết, ở Tp Hồ Chí Minh có tới 98% hộ dân thành phố có sở hữu xe máy.

Và tại Hà Nội, xe máy chiếm hơn 87% tổng lưu lượng xe hoạt động trong nội thành Hà Nội ( Theo nguồn: Sở TNMT&NĐ Hà Nội, 2006).

Phương tiện giao thong và cơ giới tăng nhanh dẫn đến nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước ngày càng tăng Đó cũng chính là một trong

những nguyên nhân phát thải các chất độc hại như CO, hơi xăng dầu (HmCn, VOC), SO2, chì, …

-Hoạt động giao thông vận tải.

Những nguồn chính gây ô nhiễm không khí ở các khu đô thị bao gồm hoạt động giao thông vận tải, các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và hoạt động xây dựng Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%.

-Hoạt động xây dựng sửa chữa công trình cùng với đường sá mất vệ sinh

Nước ta đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh nên ở tất cả các đô thị đều có nhiều công trường xây dựng đang hoạt động :xây dựng, sửa chữa nhà cửa,

đường xá, vận chuyển nguyên vật liệu,… và phát sinh rất nhiều bụi, bao gồm cả bụi nặng và bụi lở lửng, làm cho môi trường không khí đô thị bị ô nhiễm bụi nặng nề Rác thải không được thu gom hết, đường xá mất vệ sinh, tồn đọng lớp bụi dày trên mặt đường, xe chạy cuốn bụi lên

và khuyếch tán bụi ra khắp phố phường.

c Nguyên nhân

- Nguyên nhân tự nhiên.

+Núi lửa, Cháy rừng, Bão bụi

+Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí

Trang 9

+Ô nhiễm không khí là một phần gây ra bởi các hạt bụi được hình thành bởi một loạt các chất, chẳng hạn như phấn hoa, bụi và các chất hữu cơ khác.

- Nguyên nhân nhân tạo

- Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:

+ Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc khi đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí

- + Do sự bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống

thông gió

- -Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người

- -Tăng mức độ carbon dioxide trong khí quyển là một trong những nguyên nhân chính của ô nhiễm không khí Các nhà máy điện, khí thải của ô tô, máy bay và các hoạt động khác của con người liên quan đến việc đốt xăng dầu và khí tự nhiên gây ảnh hưởng đến việc ô nhiễm không khí.

- Phát triển giao thông, vận tải và giao thông hàng không là một lý

do khác liên quan đến việc gây ô nhiễm không khí.

d hậu quả

- Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tai hại cho tất cả sinh vật

- Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thực vật; giảm sự hấp thu thức ăn, làm

lá vàng và rụng sớm

- -Sự nóng lên của Trái đất do hiệu ứng nhà kính cũng gây ra những thay đổi ở động- thực vật trên Trái đất

- ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Đối với tài sản

+Làm gỉ kim loại

+Ăn mòn bêtông

+Mài mòn, phân huỷ chất sõn trên bề mặt sản phẩm

+Làm mất màu, hư hại tranh

+Làm giảm độ bền dẻo, mất màu sợi vải

+Giảm độ bền của giấy, cao su, thuộc da

- Đối với toàn cầu

Trang 10

+Mưa acid

+Hiệu ứng nhà kính

+Suy giảm tầng ôzôn

+Biến đổi nhiệt độ

2 Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người

Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước có 2 loại :

*Nguồn gốc tự nhiên : do mưa , tuyết tan, gió bão , lũ lụt….Các tác nhân trên đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chếtcủa chúng

*Nguồn gốc nhân tạo: là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như chất thải sinh hoạt, công nghiệp nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

Hậu quả :

Ô nhiệm môi trường nước sẽ gây ra hiện tưởng phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng nitơ và photpho trong nước gây ra sự tăng trưởng của các loài thực vật bậc thấp như rong, tảo

+Gây ra thiếu nước sinh hoạt gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người

+môi trường nước ô nhiễm là mầm mống cho các dịch bệnh phát triển

+ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người

3 Hiệu ứng nhà kính

a Khái niệm

- Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian giữa các hành tinh Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên quacửa sổ khí quyển Trong khi đó, bức xạ của trái đất với nhiệt độ bề mặt trung bình +16oC là sóng dài có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ lại Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí CO2, bụi, hơi nước, khí mêtan, khí CFC v.v

Trang 11

"Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệuứng nhà kính".

b nguyên nhân

- Sự gia tăng của CO2, CFC, CH4, O3, N2O và các khí khác trong khí quyển là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính

4 thủng tầng ozon

Khí Ozon gồm 3 nguyên tử oxy (03)

Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu với ranh giới trên dao động trong khoảng độcao 50 km

Ở ÐỘ CAO KHOẢNG 25 KM TRONG TẦNG bình lưu tồn tại một lớp không khígiàu khí Ozon (O3) thường được gọi là tầng Ozon

Hàm lượng khí Ozon trong không khí rất thấp, chiếm một phần triệu, chỉ ở độ cao

25 - 30 km, khí Ozon mới đậm đặc hơn (chiếm tỉ lệ 1/100.000 trong khí quyển).Người ta gọi tầng khí quyển ở độ cao này là tầng Ozon

Nếu tầng Ozon bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng xuống Trái đất.Con người sống trên Trái đất sẽ mắc bệnh ung thư da, thực vật không chịu nổinhiều tia tử ngoại chiếu vào sẽ bị mất dần khả năng miễn dịch, các sinh vật dướibiển bị tổn thương và chết dần

Bởi vậy các nước trên thế giới đều rất lo sợ trước hiện tượng thủng tầng Ozon

- Nguyên nhân nào dẫn đến thủng tầng Ozon?

+ Nguyên nhân này có liên quan đến việc sử dụng tủ lạnh có chưa loại dung dịch Freon thể lỏng (thường gọi là “ga”) để làm lạnh

+ Dụng dịch Freon này có thể bay hơi thành thể khí,Freon bốc thằng nen tang Ozon, trong khí quyển làm giảm nồng độ khí Ozon

+ Không những tủ lạnh, máy lạnh, dung dịch giặt tẩy, bình cứu hỏa cũng sử dụng freon và các chất thuộc dạng freon

+ Trong quá trình sản xuất và sử dụng freon bốc hơi bay lên phá hủy tầng Ozon.+ Con người là thủ phạm phá hủy tầng Ozon, đe dọa sức khỏe của chính mình

Trang 12

+ Sớm ngừng sản xuất và sử dụng các hóa chất dạng freon là biện pháp hữu hiệu nhất để cứu tầng Ozon.

+ Nhiều cuộc họp quốc tế nhằm khắc phục nguy cơ thủng rộng tầng Ozon

+ Các nhà khoa học đang nghiên cứu sản xuất loại hóa chất thay thế các hóa chất ởdạng freon, đồng thời sẽ chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển.+ Muốn đạt được yêu cầu thực tế này, không chỉ riêng một vài nước mà cả thế giới đều phải cố gắng thì mới có thể bảo vệ tầng Ozon của Trái đất

+ Hủy hoại các sinh vật nhỏ

+ Làm mất cân bằng hệ sinh thái động thực vật biển: Chúng ta biết hơn 30% lượngđạm động vật cung cấp cho con người được lấy từ biển nên bất kỳ sự thay đổi nào của lượng UV-B cũng ảnh hưởng sự phát triển của hệ sinh thái biển

+Làm giảm chất lượng không khí: Suy giảm tầng ozon làm tăng lượng bức xạ tử ngoại UV-B đến mặt đất và làm tăng các phản ứng hóa học dẫn tới ô nhiễm khí quyển

+ Ở thực vật: Vì quá trình phát triển của cây trồng phụ thuộc rất nhiều vào tia tử ngoại nên khi tăng tia tử ngoại UV-B có thể tác động các vi sinh vật trong đất, làm giảm năng suất lúa và của một số loại cây trồng khác

+Tác động đến các loại vật liệu: Bức xạ tử ngoại tăng sẽ làm giảm nhanh tuổi thọ của các vật liệu, làm chúng mất đi độ bền chắc

Sự phá hủy tầng ozon còn gây ra sự biến đổi về mặt khí hậu bởi lẽ tình trạng gia tăng tia tử ngoại cũng góp phần vào việc tăng cường hiệu ứng nhà kính

VII Tài nguyên thiên nhiên

*Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng phát triểnthì số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác và sử dụng ngày cang gia tăng

Trang 13

*Tài nguyên tái tạo : loại tài nguyên mà sau một chu trình sử dụng sẽ trở lại ban đầu.

*Tài nguyên không tái tạo :là dạng tài nguyên bị biến đổi hoặc mất đi sau quá trình

sử dụng.Tài nguyên không tái tạo thường giảm dần về số lượng sau quá trình khai thác và sử dụng của con người

1 Tài nguyên nước

a Khái niệm

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng

vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông

nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt

b Vai trò

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất,

- Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọnglượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít).Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mớilượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường

- Vai trò của nước đối với sinh vật

+ Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức) • Nước

là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl…

+ Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu

cơ Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất

vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật

Trang 14

+ Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bàocho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định

+ Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ionH+ và OH- do nước phân ly ra

+ Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể

+ Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật

+ Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật

- Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người

+ Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển

+ Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn Nướcdùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan cáchóa chất màu và các phản ứng hóa học

c Nguyên nhân của suy thoái tài nguyên nước

- Do gia tăng nhanh về dân số

- Do nước thải sinh hoạt của con người, Do hoạt động của con người trong công nghiệp và nông nghiệp sử dụng hóa chất quá mức làm đất bị ngấm hóa chất và đi vào nguồn nước ngầm làm giảm chẩt lượng nước ngầm

- Do khai thác quá mức tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan đến nước như đất, rừng khiến tài nguyên nước bị suy kiệt Ngoài ra, các hồ thủy điện lớn khi vận hành chỉ nhằm phục vụ cho phát điện cũng gây cạn kiệt dòng chảy cho hạ lưu

- Do chưa kiểm soát được các nguồn thải và chưa quan tâm đầu tư thỏa đáng cho các hệ thống thu gom, xử lý các chất thải lỏng, thải rắn

- Do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu

- Do những nguyên nhân về quản lý

d Hậu quả của suy thoái tài nguyên nước

- Do hoạt động sản xuất của con người làm biến đổi khí hậu do đó lượng mưa phân bố không đều ở nhiều nơi càng trầm trọng hơn do đó lượng nước ngọt

Trang 15

không đủ nhu cầu đáp ứng Thiếu nước nghiêm trọng, lâu dài khó giải quyết

có thể dẫn tới xung đột giữa các cộng đồng dân cư; gia tăng nguy cơ kém bềnvững trong tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

VD như các nước ở Trung Đông không đủ nước ngọt để cung cấp cho nhu cần thiết của con người

- Do hoạt động của con người trong công nghiệp và nông nghiệp sử dụng hóa chất quá mức làm đất bị ngấm hóa chất và đi vào nguồn nước ngầm làm giảmchẩt lượng nước ngầm

- Làm suy kiệt trữ lượng nước trong mạng sông, trong các tầng chứa nước, trên lưu vực sông dẫn tới suy giảm nguồn nước có thể diễn ta trong thời kỳ dài

- Thay đổi nghiêm trọng môi trường và hệ sinh thái nước ở hạ lưu các dòng sông +làm giảm nguồn cung cấp nước cho các tầng nước dưới đất; giảm trữ lượng, hạ thấp mực nước dưới đất trên vùng rộng lớn ven sông; gia tăng lún sụt mặt đất, sạt

lở bờ, lòng dẫn đến mức khó kiểm soát; dẫn tới hủy hoại tài nguyên và môi trường sinh thái lưu vực; gia tăng xâm nhập mặn

-Tác động đến đời sống, sức khỏe mọi người dân, gia cầm, gia súc, mùa màng vùng bị ảnh hưởng, tới tốc độ tăng trưởng, thậm chí gây đình trệ sản xuất, phát triển, dẫn tới buộc người dân phải di cư khỏi nơi đã sinh sống lâu nay

Thiếu nước nghiêm trọng, lâu dài khó giải quyết có thể dẫn tới xung đột giữa các cộng đồng dân cư; gia tăng nguy cơ kém bền vững trong tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

Biện pháp khắc phục

- Phát triển các hệ thống thu gom và xử lý các loại chất thải

- Đẩy mạnh trồng rừng, nâng cao độ che phủ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất nhằm điều hòa nguồn nước, giảm lũ, tăng lưu lượng mùa kiệt

- Tăng cường công tác quản lý

- Xử phạt nặng đối với hành vi gây ô nhiễm

- Thu thuế ,phí xả thải

2 Tài nguyên đất

a Khái niệm

Ngày đăng: 03/08/2019, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w