kiểm toán môi trường là việc tổng hợp hoạt động điều tra thao dõi có hệ thống theo chu kì, đánh giá khách quan đối với công tác tổ chức quản lý môi trường quá trình vận hành trang thiết bị… nhằm kiểm soát các hoạt động, đánh giá sự tuân thủ các nguồn thải đối với chính sách của nhà nước về môi trường
Trang 1Chương 1
1 Lịch sử ra đời kiểm toán môi trường ( KTMT)
- Năm 1970: xuất hiện sơ khai khái niệm KTMT ( còn đậm dấu ấn của kiểm toán tài chính)
+ công ty ở châu Âu và N Mỹ đánh giá hoạt động doanh nghiệp với luật môi trường
- Năm 1980 khái niệm KTMT chính thức xuất hiện sau hàng loạt các thảm họa môi trường xảy ra tại Anh, Mỹ
- Tháng 10 / 1992 Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao về KTMT ( INTOSAI WGEA) được thành lập tại Mỹ
- Tháng 10 / 2000: Tổng kiểm toán môi tường Châu Á
ASOSAI ( ASOSAI WGEA) được thành lập tại Thái Lan
- Năm 2001 ra đời quy định số 761/ 2001 về quản lý sinh thái và quy trình kiểm toán của Ủy Ban Châu Âu
- Đến nay KTMT phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các nước phát triển => trở thành công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trường
2 Khái niệm KTMT
KTMT là việc tổng hợp hoạt động điều tra thao dõi có hệ thống theo chu kì, đánh giá khách quan đối với công tác tổ chức quản lý môi trường quá trình vận hành trang thiết bị… nhằm kiểm soát các hoạt động, đánh giá sự tuân thủ các nguồn thải đối với chính sách của nhà nước về môi trường
Kết luận:
- Có khá nhiều định nghĩa về KTMT
- Điểm chung giữa chúng:
+ là quá trình kiểm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản
+ tiến hành 1 cách khách quan
+ thu thập, đánh giá các bằng chứng kiểm toán
+ xác định sự phù hợp giữa vấn đề cần xem xét với tiêu chuẩn kiểm toán
+ thông tin kết quả kiểm toán tới khách hàng
3 Phân loại KTMT
3.1 Phân loại theo chủ thể
- Kiểm toán nội bộ: thực hiện bởi kiểm toán viên tại tổ chức
=> tự đánh giá các hoạt động và việc thi hành các quy định về môi trường
- Kiêm toán môi trường độc lập:
+ Thực hiện bởi kiểm toán viên độc lập ngoài tổ chức
Trang 2+ Là loại hình dịch vụ tư vấn về KTMT được pháp luật thừanhận, bảo hộ và quản lý chặt chẽ
- Kiểm toán nhà nước: Thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà
nước và cơ quan kiểm toán nhà nước để kiểm tra, đánh giá sự tuân thủ, các chính sách, luật lệ về môi trường
nhằm nâng cao tính thực thi pháp luật BVMT
3.2 Phân loại theo đối tượng kiểm toán
- Kiểm toán tuân thủ về thể chế chính sách: đánh giá tính
hiệu quả của việc thực hiện và tuân thủ
- Kiểm toán chất thải: là việc rà soát, kiểm tra các quá
trình sản xuất, từ đó xác định nguồn thải và khối lượngchất thải, tính toán cân bằng vật chất, để xác định cácvấn đề trong vận hành sản xuất, từ đó đề ra và thựchiện các giải pháp giảm thiểu phát sinh chất thải thải ramôi trường
- Kiểm toán vận chuyển: là việc đánh giá hiệu quả sử dụng
phương tiện nhiên liệu và đảm bảo an toàn theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế
- Kiểm toán năng lượng: là hoạt động khảo sát, thu thập,
phân tích dữ liệu tiêu thụ năng lượng của đối tượng cần kiểm toán doanh nghiệp, tòa nhà, quy trình sản xuất, 1 hệthống nhằm tìm ra cơ hội tiết kiệm năng lượng, xây dựngcác giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả
- Kiểm toán tác động đến môi trường: là việc kiểm tra có hệ
thống các tác động môi trường thực tế của cơ sở dựa trên
cơ sở các số liệu quan trắc môi trường nhằm giảm thiểu các rủi ro về môi trường
3.3 Phân loại theo mục đích kiểm toán
- cơ sở phân loại: mục đích của cuộc kiểm toán
a kiểm toán pháp lý
- sự tuân thủ chính sách: nhà nước về quyền sở hữu, sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên
- quy định kiểm soát ô nhiễm
- mục đích: mức độ tuân thủ của doanh nghiệp, hiệu quả của luật pháp chính sách
- phạm vi áp dụng: vĩ mô quốc gia
b kiểm toán tổ chức
- cơ cấu tổ chức
+ tính hiệu quả trong việc trao đổi thông tin và đào tạo tại tổ chức
Trang 3- mục đích: sự tuân thủ pháp lý của tổ chức, mức độ hiệu quả trong việc quản lý và trao đổi thông tin
- phạm vi áp dụng: vi mô, 1 phần tổ chức
c Kiểm toán kỹ thuật
- chỉ rõ nguồn/ khu vực thất thoát/ hao hụt nguyên vật liệu
- áp dụng giải pháp giảm thiểu/ ngăn ngừa ô nhiễm
=> giảm chi phí cho cơ sở
- mục đích: quản lý môi trường, mức độ sử dụng hiệu quả nguồn nguyên vật liệu đầu vào và giảm thiểu ô nhiễm
- Chất thải được quản lý+ xử lý chất thải cuối đường ống+ áp dụng tất cả các biện pháp để xử lý giảm thiểu, ngăn ngừa
xuất, xác định nguồn thải và khối lượng chất thải, tính toán cân bằng vật chất, xác định các vấn đề trong vận hành sản xuất, để từ đó đề ra và thực hiện các giải pháp giảm thiểu phát sinh chất thải thải ra môi trường
2 Mục tiêu của kiểm toán chất thải:
Mục tiêu của KTCT là hướng tới việc giảm thiểu phát sinh chấtthải, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, qua đó giảm thiểu ônhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuấtcủa cơ sở công nghiệp
3 Lợi ích của kiểm toán chất thải đối với doanh nghiệp:
- Lợi ích về mặt quản lý:
+ Là công cụ QLMT hữu ích, xác định loại và khối lượng chất thảitrong sản xuất từ đó đưa ra giải pháp: giảm thiểu/ tái sinh/ táichế/ tái sử dụng chất thải nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài
Trang 4nguyên thiên nhiên, nâng cao hiệu quả sản xuất, ngăn ngừa giảmthiểu ô nhiễm, BVMT
+ Hỗ trợ công tác tổ chức tại cơ sở được kiểm toán
+ Quản lý các rủi ro
- Lợi ích về mặt kinh tế:
+ Giúp giảm kinh phí đầu tư vào HTXL chất thải
+ Giảm tiêu hao nguyên vật liệu
+ Tăng lợi nhuận & sức cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Lợi ích về mặt xã hội:
+ Gây dựng uy tín, vị thế, hình ảnh của doanh nghiệp trong mắtđối tác, đặc biệt đối tác nước ngoài
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Tăng khả năng tiếp cận các nguồn tài chính
- Lợi ích về mặt môi trường:
+ Đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật về BVMT ở việtnam và thị trường tiêu thụ
+ Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên: thu hồi,tái sử dụng chất thải
+ Cải thiện chất lượng môi trường tại cơ sở: môi trường làm việc,sức khỏe, tan toàn lao động cho cán bộ công nhân viên
+ Giảm thiểu rủi ro, sự cố môi trường=> giảm thiệt hại với doanhnghiệp
+ Nâng cao hiểu biết về quy trình sản xuất, các chi phí, các vấn
- Kiểm toán nhà nước Việt Nam đã thực hiện kiểm toán có nội dung liên quan đến môi trường:
+ Dự án trồng mới 5 triệu Hecta rừng
+ Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh An Giang
Trang 5+ Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước nhằm cải tạomôi trường Hà Nội
+ Dự án thủy lợi lưu vực sông Hồng GĐ2
+ Dự án XLNT, chất rắn và BVMT Tp.Hội An
+ Chuyên đề chất lượng thủy sản tại VN
+ Các vấn đề về nước sông Mê Công ( kiểm toán song song giữa 0.5 KTNN thuộc ASEANSAI)
+ Kiểm toán lồng ghép với vấn đề quy hoạch đô thị việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
- KTCT được đưa vào giảng dạy ở các trường Đại học và Cao đẳng trên cả nước: sinh viên được tiếp cận các vấn đề tổng quan
- KTCT tại các doanh nghiệp mới chỉ tập trung ở các đề tài, dự án nghiên cứu mà ít được doanh nghiệp áp dụng tự nguyện
+ Năm 2012, nghiệm thu đề tài Dự án “Áp dụng thử nghiệm KTCTtrong quản lý môi trường ngành công nghiệp Việt Nam” và cho rađời các cuốn Sổ tay KTCT về ngành công nghiệp nói chung, về chếbiến thủy sản, về thuộc da, về giấy và bột giấy, về xi măng, vềchế biến cao su nguyên liệu
- Năm 2017, thực hiện báo cáo tổng kiết đề tài nghiên cứu xácđịnh hướng dẫn về KTMT tại các daonh nghiệp ở VN hiện nay,
áp dụng thí điểm cho 1 doanh nghiệm ngành dệt may
- Như vậy, hiện trạng áp dụng kiểm toán chất thải tại Việt Nam nói chung và doanh nghiệp nói riêng còn chưa phổ biến và chưa được áp dụng tự nguyện
CHƯƠNG 2
Trang 61 Kể tên các điều kiện trong bước “Chuẩn bị các điều kiện ban đầu” thuộc quy trình kiểm toán chất thải:
- Sự chấp thuận của ban lãnh đạo cơ sở sản xuất
- Chuẩn bị các mục tiêu cụ thể về KTCTCN
- Thành lập nhóm KTCTCN
- Chuẩn bị các nguồn lực từ bên ngoài
- Chuẩn bị các tài liệu có liên quan
* Thành viên một đội kiểm toán chất thải tại cơ sở: nêu được tên và giải thích vai trò của họ như thế nào trong hoạt động KTCT tại cơ sở?
- Nhân viên kỹ thuật, nhân viên môi trường & phòng ban có liên quan
- Kiểm toán viên hoặc chuyên gia môi trường về lĩnh vực kiểm toán
- Nhân viên trực tiếp sản xuất
- Công nhân lâu năm
* giải thích
a) sự chấp thuận của ban lãnh đạo cơ sở sản xuất
là điều kiện ban đầu và quyết định thành công của 1 cuộc KTCT
bởi lợi ích thu được sau
- tạo thái độ hợp tác của CBCNV với đội kiểm toán
- lập được tiểu ban MT thực hiện kế hoạch giảm thiểu chất thải khi cuộc KTCT kết thúc’
- xem xét giảm thiểu chất thải đối với toàn bộ hay 1 vài loại cụ thể
• ý nghĩa của việc đặt mục tiêu
- xác định quy mô KTCT: chỉ ra vấn đề hiện tại
+ các ngành CN (đvs kiểm toán khu vực)
+ quy trình sản xuất (đvs KT nhà máy)
+ công đoạn sx (ĐVS Kt khâu vận hành)
- xác định mục đích KTCT: xem xét toàn bộ hay 1 vài chất thải
- xác định phương pháp, kỹ thuật và tiết kiệm thời gian
c) thành lập đội kiểm toán chất thải
• thành viên tham gia
- nhân viên kỹ thuẩ, nv môi trường và phòng ban có liên quan
- KTV và chuyên gia về MT về lĩnh vực kiểm toán
- NV trực tiếp sx
- Công nhân lâu năm (biết thông tin chính sác cần biết)
• Yêu cầu thành viên
- phải nắm rõ quy trình sx, tiêu chuẩn MT, cách lấy, phân tích mẫu
Trang 7- tham gia vs số lượng phù hợp vs quy mô độ phức tạp của quá trình sản xuất
- vd: nhà máy nhỏ: KTV + 1 CN SX
+ nhà máy lớn: KTV + 3-4 ng
d) chuẩn bị nguồn lực từ bên ngoài
- bao gồm tài lực, nhân lực, vật lực
- vật lực như: mấy đo pH, máy đo lưu lượng ICP-MS, quang phổ hấp thụ nguyên tử
- kết hợp tham khảo tài liệu vs khảo sát thực tế
- đảm bảo tính chính sác đvs tài liệu tham khảo: nguồn gốc, địa điểm, thời gian và nd
• các tài liệu chuẩn bị
- báo cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư,…
- kết quả quan trắc môi trường và đánh giá
- sức khỏe công nhân, dân cư xung quanh
- báo cáo ĐTM
- lập kế hoạch BVMT
- báo cáo giám sát MT định kì
- số chủ nguồn thải
cb câu hỏi nhanh có nd về
- các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ được lưu trữ tại doanh nghiệp
- các cơ sở MT, báo cáo qtrắc MT
- nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào và vật chất đầu ra
2 Xác định thông tin về đặc điểm, quy trình sản xuất Lấy ví dụ minh họa.
• Xác định thông tin để xây dựng quy trình sản xuất:
Trang 8+ Mục tiêu: xđ các loại chất thải tạo ra từ qtrình sx có liên quan vs vật chất
ĐV và ĐR
+ Các đặc điểm: đặc thù của ngành sx qđịnh danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu đầu vào công nghệ xử lí chất thải, quyết định qtrình sx
+ Tên, loại hình sản xuất…
+ Kể tên nguồn nguyên vật liệu đầu vào, nguồn nhiên liệu sử dụng chính
+ Công nghệ và dây chuyền sản xuất
+ Hiện trạng thu gom, tập kết hay xử lý chất thải tại cơ sở
• Xem xét và xây dựng các công đoạn sản xuất:
Bằng việc tổng hợp tài liệu tham khảo và điều tra khảo sát các yếu tố sau:
+ Tổng số các công đoạn trong toàn bộ quá trình sản xuất tại cơ sở;
+ Khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào tại mỗi công đoạn;
+ Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất/thu gom, xử lý tại mỗi công đoạn;
+ Sản phẩm đầu ra và chất thải cuối “đường ống” tại mỗi công đoạn.
cơ sở thực hiện công việc trên: tham khảo tài liệu điều tra, khảo sát
- khu vực tập kết nguyên, vật liệu
- kho hàng thành phẩm, kho chứa chất thải
• Xây dựng sơ đồ qui trình sản xuất:
+ Nối các công đoạn sản xuất kèm theo các mối liên hệ giữa chúng tạo thành 01 sơ đồ khối (thể hiện 01 quy trình sản xuất hoàn chỉnh)
+ Các hoạt động trung gian như rửa, làm sạch, lên khuôn, ngâm trong bể…, được thể hiện trong sơ đồ khối bằng các đường kẻ đứt đoạn
+ Đối với quy trình sản xuất phức tạp cần chuẩn bị 01 sơ đồ các khu vực sản xuất chính
để chi tiết hóa trước khi thiết lập sơ đồ khối
- KTV chú ý đến mức thải phát sinh để có thể giảm hoặc ngăn ngừa chúng hiệu quả
Lấy ví dụ minh họa:
Trang 9(1)TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM:
• Tên công ty: TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
• Cơ sở sản xuất và văn phòng chính của công ty tọa lạc tại thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
• Sản phẩm: Sản phẩm chính của nhà máy là giấy in, giấy viết
(2)Quy trình SX:
3 Cách xác định sự thất thoát nguyên vật liệu hóa chất đầu vào:
(1) Kiểm tra nhanh: số liệu trong các hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách… (trong thời
gian 3 -5 năm) mà kiểm toán viên được cơ sở cung cấp:
- hóa đơn mua nguyên nhiên liệu
- hóa đơn tiền điện,
- hóa đơn tiền nước,
- hóa đơn giao nhận chất thải (ra khỏi công ty)
- lượng chất thải được tái sử dụng
(2) Kiểm tra thực tế bằng cách đo khối lượng nguyên vật liệu, đọc số điện, số nước sử
dụng tại mỗi công đoạn sản xuất
(3) So sánh đánh giá kết quả kiểm tra nhanh và kiểm tra thực tế: để kết luận có hay
không sự thất thoát nguyên vật liệu, hóa chất đầu vào tại cơ sở
Ví dụ: Thất thoát nguyên liệu được kiểm toán viên xác định được ở khâu lưu kho tại
Tổng công ty sản xuất Việt Nam (Phong Châu, Phù Ninh Phú Thọ )
Trang 10Nguyên nhiên liệu,
hóa chất,
Khối lượng đo đạc thực tế
Lượng nhập kho/năm
Lượng hao hụt/thất
- nước thải ( rửa thiết bị, làm sạch, sx, )
- khí thải (ống khói, thoát ra từ đường ống, thiết bị)
- CTR, CTHH
- Yêu cầu tại mỗi qtrình sx công đoạn sx cần
+ phải được lưu kho
+ đc vận chuyển ra khỏi nhà máy
cần đc liệt kê ghi chép đầy đủ trong hồ sơ
thiết lập cân bằng vật chất
- Phân loại: 2 loại
+ Nước thải ra khỏi nhà máy (1)
+ Nước thải trong nhà máy (2)
- Các thông tin cần xác định:
(1) - Nước thải ra ngoài nhà máy:
+ Nguồn thải: nước làm mát, nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất…
+ Điểm thải
+ Lưu lượng thải của từng dòng
+ Nồng độ, tải lượng chất thải của từng dòng
- vì lượng thải thay đổi theo mùa và thực tế sx Xđ thông tinh về tình hình sx
và chất lượng nguyên liệu sd
(2) - Nước thải trong nhà máy:
+ Nguồn thải: nước thải thông thường, nước thải có thành phần nguy hại, nước thải có khả năng tuần hoàn, nước thải gây ô nhiễm nhiệt…
Trang 11+ Nồng độ chất thải theo từng nguồn thải
+ Lưu lượng và tải lượng thải tính theo nồng độ chất thải
+ Vị trí thải: hệ thống cống chung của khu vực, của thủy vực, vùng trũng lân cận…
+ Đường thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung: nước thải bị thất thoát do rò rỉ hoặc vỡ đường ống
hoặc lượng nước thải quá ít, đường thải là đường đất hoặc công xây nhưng đã bị
hư hỏng
5 phương pháp tiến hành: xác định
- các nguồn, điểm, hướng thải
- loại nước thải và lưu lượng nước thải tại các điểm
- tính chất nc thải qua từng dòng thải
- cấc nguồn chứa nc thải
• triển khai kế hoạch
- quan trắc nc thải: đo lường, lấy mẫu từ mỗi cồn đoạn sx
- ptích mẫu: các thông số chính,pH, COD, BOD, cặn lơ lửng, dầu mỡ,…+ mẫu đc lấy ở dòng thải đang chảy liên tự
• xác định các thông tinh sau về nguồn khí thải
- hình thức nguồn thải
- kích thước hình học nguồn thải
+ vd: ống khói, khảo sát chiều cao, đường kính miệng ống
- lượng thải chất ô nhiễm và khí quyển/ đvị thời gian
- lưu lượng khí thải ( luồng khói)
- nhiệt độ khí thải
• yêu cầu
- kiểm soát
- các thiết bị thông khí, thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thiết bị bảo hộ lao đọngp
- điểm xả khí thải vào MT tiếp cận
- yếu tố khí tượng: tốc độ gió, nhiệt độ
- yêu cầu người KTV phải định tính, định lượng
• CTR,CTNH – yêu cầu
- liệt kê, phân loại cụ thể CTR.CTNH của từng công đoạn sx
- quan tâm các loại CTR có thể tái sd và CTNH
- CTNH cần có biện pháp sử lý đặc biệt
- mục tiêu chính: xđ đc
+ hàm lượng các chất gây ô nhiễm
+ nơi phân loại xử lý
+ ptiện chuyển chở, trung chuyển
Trang 12- Giai đoạn tiền đánh giá
+ Chuẩn bị điều kiện ban đầu
+ Xác định thông tin về đặc điểm, quy trình sản xuất
+ Xác định nguyên nhiên liệu, hóa chất
- Xác định và đánh giá các nguồn thải
+ Xác định các nguồn thải
+ Đánh giá các nguồn thải
- Xây dựng và đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải
+ Nội dung của các phương án giảm thiểu
+ Đánh giá các phương án giảm thiểu
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm thiểu chất thải
- Trình bày căn cứ thực hiện bước “Đánh giá các phương án giảm thiểu” (PAGT) trong quy trình kiểm toán chất thải:
- Bao gồm 2 nội dung chính: Phân tích, đánh giá về mặt môi trường và về mặt kinh tế đối
với mỗi PAGT để lựa chọn PAGT tối ưu.
- Đưa ra những đánh giá về mặt môi trường có: Nhất định phải nêu đủ các ý dưới đây và cố gắng phân tích ngắn gọn theo ý hiểu
+ Ảnh hưởng về lượng và mức độ gây ô nhiễm của chất thải
+ Khả năng gây ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm thứ cấp do thay đổi tính độc, tính phân hủy + Ảnh hưởng tới các nguồn nguyên liệu không tái tạo: nhà xưởng, ý thức của công nhân khi vận chuyển, khi phối trộn nguyên liệu…
+ Ảnh hưởng tới năng lượng tiêu thụ: lượng, loại năng lượng tái tạo/không tái tạo
+ Ảnh hưởng tới môi trường làm việc
- Đưa ra những đánh giá về mặt kinh tế:
+ Có thể định lượng được bằng cách tính toán chi phí lợi ích
- + Chỉ có thể định tính được: ví dụ như sức khỏe, giá trị tinh thần mà PAGT đem lại… + Có thể dựa vào việc phân tích rủi ro đầu tư
6 xây dựng và đánh giá các phương án giảm thiểu
a nội dung các phương án giảm thiểu
Căn cứ phương án giảm thiểu: xem xét và chỉ ra nguyên nhânphát sinh chất thải
+ sai sót trong quản lý sx
+ hỏng hóc trong hệ thống, vỡ, rỏ rỉ, chảy tràn
+ …
- các yếu tố ảnh hưởng khi tiến hành PAGT
+ trình độ chuyên môn của kiểm toán viên ( KTV)
+ kinh nghiệm thực tế của KTV
+ ý kiến chuyên gia: MT, chế tạo, cung cấp, thiết bị
+ các PAGT tại các nhà máy có loại hình tương tự
Trang 13+ tuần hoàn tái sử dụng chất thải
+ quy trình công nghệ hoặc tại công đoạn sản xuất
+ biện pháp xử lý chất thải (để tăng khả năng tái sử dụng)+ xử lý chất thải bằng cách phối hợp các biện pháp vật lý , hóa học, sinh học
• phân loại : 2 loại chính
- phương án giảm thiếu tức thời: dễ áp dụng, rẻ tiền, gồm:+ cải tiến các kỹ năng quản lý nơi sản xuất
+ thay đổi nguyên vật liệu sản xuất
- phương án dài hạn: khó áp dụng, phức tạp, tốn tiền, gồm:+ cải tiến quy trình sản xuất
+ thay thế qúa trình sản xuất để giảm vấn đề chất thải
• thời điểm áp dụng
- có thể trước khi thiết lập cân bằng vật chất: khảo sát tìm ra nguyên nhân gây thất thoát, hao hụt,…
- đánh giá cân bằng vật chất: tìm được sai sót trong số liệu
đề xuất biện pháp điều chỉnh thái độ vận hành của kỹ thuật viên
• một số phương án giảm thiểu tức thời
- xác định và mua nguyên vật liệu
+ không mua quá nhiều, nhất là nguyên vật liệu dễ hỏng, khó bảo quản
+ khuyến khích mua nguyên vật liệu dễ gia công , dễ bảo quản, vận chuyển
- nhận nguyên liệu
+ ko nhận các thùng bị hư hỏng, rỏ rỉ, ko nhãn mác
+ kiểm tra trọng lượng, thể tích
+ kiểm tra thành phần và chất lượng
- bảo quản nguyên liệu
+ tránh chảy tràn
+ dùng thùng chứa tròn cạnh dễ rửa , chuyên chứa 1 nguyênliệu vật liệu, tránh rửa thường xuyên
+ bảo quản ở nơi bằng phằng
+ che phủ để giảm thất thoát do bay hơi
+ kiểm tra thường xuyên
- trình tự thực hiện
+ xác định chất thải cần đc xử lý hiệu quả, liệt kê theo thứ tụ
ưu tiên, thực hiện theo thứ tự ưu tiên đó
Trang 14- chất thải sau khi phân luồn thường đậm đặc
- hạn chế pha trộn chất thải có nồng độ cao với chất thải có nồng độ thấp, giảm lượng chất thải cần phải xử lý
(2) thay đổi quy trình sản xuất
- Duy trì sx liên tục, hạn chế sx theo mẻ
- Thay đổi thiết bị
- Thay đổi sự kiểm soát như áp dụng qúa trình tự động hóa trong sx
- Thay đổi điều kiện sx: nhiệt độ, áp suất, xúc tác,…
- giảm lượng, loại nguyên liệu dùng trong sx
- thay đổi nguyên liệu thô, sd nguyên liệu ít tạo ra chất thải, ítđộc hại
- Sd công nghệ sạch
7 Đánh giá các phương án giảm thiểu
Mặc dù các biện pháp giảm thiểu và xử lý được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên quy trình phân tích đánhgiá các biện pháp giảm thiểu và tính toán chi phí lợi ích đều được thực hiện theo những nội dung sau
a Đánh giá về môi trường
- Là đánh giá ảnh hưởng về lượng và mức độ gây ô nhiễm
- Khả năng gây ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm thứ cấp do thay đổi tính độc,tính phân hủy
- Ảnh hưởng tới các nguồn nguyên liệu không tái tạo
- Ảnh hưởng tới năng lượng tiêu thụ
- Khi tính toán chi phí lợi ích của các phương án giảm thiểu chất thải, việc phân tích các chi phí giảm thiểu và xử lý chất thải, xác định các lợi ích kinh tế có thể thu được từ các quá trình giảm thiểu và xử lý chất thải đóng một vai trò quan
Trang 15trọng và quyết định tới việc lựa chọn phương án giảm thiểu khả thi, hiệu quả nhất.
• Các bước cần thiết để tính toán chi phí sản xuất cho các nhà máy:
- Bước 3: Xác định chi phí cho việc giảm thiểu/xử lý chất thải tại các quá trình hoạt động khi xác định rõ các hoạt động tạo
ra chất thải
Lưu ý: Chi phí này không bao gồm trong chi phí chung của
toàn doanh nghiệp Điều này là động lưc để các bộ phận sản xuất, các phòng ban có trách nhiệm giảm lượng chất thải tạo
ra
Xác định khả năng sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả, tái chế và tái sử dụng chất thải trong quá trình sản xuấthoặc cho các cơ sở khác
- Bước 4:
cuối cùng là xem xét tính khả thi: nếu chi phí hàng năm cho phương án giảm thiểu/xử lý chất thải nhỏ hơn chi phí hàng năm để xử lý chất thải hiện tại, thì cần phải xem xét các lợi ích thực thu được từ phương án giảm thiểu
c Đánh giá về mặt kỹ thuật
Xem xét tính khả thi của các phương án giảm thiểu về:
- Chất lượng sản phẩm
- Năng suất sản xuất
- Yêu cầu về diện tích
- Thời gian ngừng hoạt động
- So sánh với thiết bị hiện có
- Yêu cầu bảo dưỡng vận hành
- Nhu cầu đào tạo
- Phạm vi sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
8 Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm thiểu chất thải