Theo thông tư số 34 /2013/TT-BTNMT, quy định tại điều 3 thì Cơ sở dữ liệu môi trường là tập hợp dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều này đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích h
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Trình bày khái niệm dữ liệu môi trường (DLMT) và cơ sở DLMT theo
thông tư số 34 /2013/TT-BTNMT?
Theo thông tư số 34 /2013/TT-BTNMT, quy định tại điều 3 thì Cơ sở dữ liệu môi trường là tập hợp dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều này đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia do Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường lưu trữ và quản lý;
b) Cơ sở dữ liệu môi trường ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lưu trữ và quản lý;
c) Cơ sở dữ liệu môi trường địa phương do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lưu trữ, quản lý
Theo điều 2 của thông tư số 34 /2013/TT-BTNMT, thì Dữ liệu môi trường thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo các quy định của pháp luật về bí mật nhà nước
Câu 2: Trình bày nhiệm vụ của các cơ quan quản lý DLMT: Trung tâm Thông tin
và Tư liệu môi trường thuộc Tổng cục Môi trường, Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường (TNMT)?
Theo điều 5, thông tư số 34/2013/TT-BTNMT quy định:
1 Trung tâm Thông tin và Tư liệu môi trường thuộc Tổng cục Môi trường thực hiện nhiệm vụ:
Trang 2a) Thu nhận dữ liệu môi trường quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với
tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện;
b) Thu nhận dữ liệu môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
c) Lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường theo quy định;
d) Giúp Tổng cục Môi trường hướng dẫn, kiểm tra về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường quy định tại Thông tư này; xây dựng báo cáo thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia;
đ) Hằng năm, rà soát dữ liệu môi trường và báo cáo Tổng cục Môi trường trình Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
2 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ giao đơn vị làm đầu mối quản lý dữ liệu môi trường ngành và có văn bản thông báo gửi đến Tổng cục Môi trường để biết, phối hợp thực hiện Cơ quan đầu mối thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thu nhận dữ liệu môi trường ngành quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện;
b) Tổ chức lưu trữ, bảo quản, sử dụng, cung cấp dữ liệu môi trường thuộc lĩnh vực, ngành quản lý;
c) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường do đơn vị mình quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 3(qua Tổng cục Môi trường) để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này
3 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ:
a) Thu nhận dữ liệu môi trường địa phương quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện;
b) Tổ chức lưu trữ, bảo quản, sử dụng, cung cấp dữ liệu môi trường của địa
phương;
c) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường do địa phương quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này
Câu 3: Quy định công bố và cung cấp thông tin môi trường theo điều 130 và 131
của Luật bảo vệ môi trường năm 2014
Điều 130 Công bố, cung cấp thông tin môi trường
1 Tổ chức, cá nhân quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm báo cáo thông tin môi trường trong phạm vi quản lý của mình với cơ quan quản lý về môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trang 42 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến hoạt động của mình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
3 Bộ, ngành hằng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin môi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường
4 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này
Điều 131 Công khai thông tin môi trường
1 Thông tin môi trường phải được công khai gồm:
a) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
b) Thông tin về nguồn thải, chất thải, xử lý chất thải;
c) Khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường;
d) Các báo cáo về môi trường;
đ) Kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường
Các thông tin quy định tại khoản này mà thuộc danh mục bí mật nhà nước thì không được công khai
2 Hình thức công khai phải bảo đảm thuận tiện cho những đối tượng có liên quan tiếp nhận thông tin
3 Cơ quan công khai thông tin môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin
Câu 4: Theo thông tư số 19/2016/TT-BTNMT ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Bộ
trưởng BộTNMT, hãy trình bày:
1. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cáccấp, Bộ TNMT
Trang 52. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ
3. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Ban quảnlý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệ
Điều 3 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp, Bộ Tài nguyên và Môi trường
1 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường:
a) Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường và các vấn đề môi trường, bao gồm: hiện trạng và diễn biến các thành phần môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái; các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường; cơ sở có nguồn thải lớn; cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; tình hình phát sinh chất thải; các vấn đề môi trường chính;
b) Tình hình và kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường, bao gồm: tổ chức
bộ máy quản lý nhà nước và nguồn lực bảo vệ môi trường; xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện công tác quản
lý nhà nước và hoạt động bảo vệ môi trường (tổ chức thực hiện các công cụ, biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu lên môi trường; xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; thực hiện dự án xử lý chất thải, cải tạo và phục hồi các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; thực hiện các chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tuyên truyền, giáo dục về môi trường; quan trắc, thông tin và báo cáo về môi trường; các hoạt động bảo vệ môi trường khác); đánh giá chung về kết quả, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường quy định tại Điều 141, Điều 143 và trong các điều, khoản khác của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường trong năm tới, bao gồm: định hướng các nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp chính;
Trang 6d) Đề xuất, kiến nghị.
2 Mẫu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 4 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ
1 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường:
a) Đánh giá chung về các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường, các loại hình chất thải đặc trưng và các vấn đề môi trường chính (nếu có) của ngành, lĩnh vực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
b) Tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước và hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm: cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực bảo vệ môi trường; ban hành văn bản chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 3 Điều
142 và trong các điều, khoản khác của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Định hướng công tác bảo vệ môi trường trong năm tới và đề xuất, kiến nghị
2 Mẫu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 5 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường của Ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp
1 Nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường:
a) Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường và các vấn đề môi trường: Tổng diện tích đất, mặt nước, cây xanh; tỷ lệ lấp đầy; chất lượng môi trường; nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường;
Trang 7b) Tình hình và kết quả công tác bảo vệ môi trường: Tổ chức bộ máy và nguồn lực bảo vệ môi trường; tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường theo quy định;
c) Khó khăn, vướng mắc, đề xuất và kiến nghị
2 Mẫu báo cáo công tác bảo vệ môi trường của ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 6 Thời điểm và kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường
1 Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác bảo vệ môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về công tác bảo vệ môi trường trước ngày 01 tháng 01 hàng năm
3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài nguyên
và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) về công tác bảo vệ môi trường trước ngày 15 tháng 01 hàng năm
4 Ban quản lý khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp báo cáo công tác bảo vệ môi trường lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 12 hàng năm
5 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi báo cáo về công tác bảo vệ môi trường về Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) để tổng hợp trước ngày 15 tháng 01 hàng năm
6 Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Chính phủ, Quốc hội về công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước trước ngày 31 tháng 01 hàng năm
7 Thông tin và số liệu của báo cáo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 Điều này được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
Trang 8Câu 5: Trình bày trách nhiệm của các đơn vị lập và tiếp nhận các loại báo cáo:
báo cáo công tác bảo vệ môi trường; báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ
1 Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã được cơ quan đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược hoàn chỉnh trên cơ sở nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của hội đồng thẩm định
2 Cơ quan thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có trách nhiệm xem xét toàn diện, khách quan những ý kiến, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong quá trình thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
3 Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải thể hiện được quá trình thẩm định, kết quả đạt được và những tồn tại cơ bản của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, những đề xuất, kiến nghị của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược để cấp có thẩm quyền làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
4 Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
Câu 7: Trình bày các bước điều tra, thống kê nguồn gây ô nhiễm môi trường?
Tiêu chí lựa chọn nguồn thải cần thống kê? ? Lấy một ví dụ cụ thể để minh họa cho tiêu chí lựa chọn nguồn thải cần thống kê?
Câu 8: Nêu các chỉ tiêu thống kê ngành Tài nguyên và Môi trường, lĩnh vực Môi
trường theo thông tư 29/2013/TT-BTNMT ngày 09/10/2013 của Bộ trưởng Bộ
Trang 9Tài nguyên và Môi trường; Chỉ tiêu thống kê môi trường cấp tỉnh theo thông tư 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia? Chỉ rõ các dữ liệu cần điều tra thống kê và nguồn số liệu của các chỉ tiêu thống kê môi trường?
1 Hệ thống văn bản quy định, hướng dẫn về điều tra, thống kê
- Nêu một số các văn bản luật, dưới luật quy định, hướng dẫn về lĩnh vực điều tra, thống kê
nói chung để nắm được các căn cứ pháp lý để xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê môi
trường
- Trình bày các văn bản hiện hành quy định về điều tra, thống kê môi trường: cấp quốc gia
và cấp tỉnh
- Các cơ quan phụ trách thực hiện nhiệm vụ điều tra, thống kê MT
2 Những dữ liệu cần điều tra, thống kê trong lĩnh vực môi trường
2.1 Điều tra, thống kê nguồn gây ô nhiễm môi trường
- quy trình thực hiện
- mẫu phiếu điều tra nguồn thải (sử dụng trong báo cáo môi trường)
- VD về Tiêu chí lựa chọn nguồn thải: Loại hình sản xuất? có bao nhiêu loại chất thải (nước
thải , khí thải, CTR (CN, NH, Thông thường…)?) quy mô ? các chỉ tiêu trong nguồn thải?
2.2 Điều tra, thống kê tình hình ô nhiễm môi trường
Sử dụng công cụ là mô hình DPSIR để đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường
Xử lý số liệu quan trắc đất, nước, kh/khí Số liệu điều tra đa dạng sinh học
2.3 Điều tra, thống kê ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường
- Biến động kết quả và hiệu quả sản xuất
- Biến động của các loại bệnh phát sinh
Trang 10- Biến động của số người mắc các loại bệnh phát sinh do ô nhiễm MT
3 Một số phương pháp điều tra, thống kê môi trường
Giới thiệu các phương pháp có thể sử dụng trong điều tra thống kê MT -Phương pháp điều tra thu thập số liệu bao gồm:
+ Điều tra cơ bản
+ Điều tra của các cơ quan khí tượng thủy văn
+ Điều tra thống kê thông thường
+ Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp phân tích thống kê MT:
+ PP Bảng thống kê
+ PP Phân tổ liên hệ
+ PP Dãy số thời gian
+ PP Chỉ số
+ PP hồi quy tương quan
- Phương pháp tổng hợp số liệu: bảng, biểu đồ, phần mềm máy tính 3.4.Xử lý số liệu điều tra, thống kê
- Chuẩn bị dữ liệu
- Nhập dữ liệu
- Phân tích dữ liệu