1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu nhien va xa hoi da sua

123 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Đào Tạo Trong Lớp Học Thực Hành
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Tập Thực Hành
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành : Bước 1 : Làm việc theo cặp - GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 7 SGK và thảo luận theo gợi ý sau : - Từng cặp hai HS quan sát và thảo luận câu hỏi.+ B

Trang 1

Tuần 1 Thứ ngày tháng năm 2006

Bài 1 HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng :

- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào

- Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp

- Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người

- Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

* Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu

Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức Cách tiến hành :

Bước 1 : Trò chơi

- GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bịt mũi nín thở” - HS thực hiện

- GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thở lâu ? - Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

Bước 2 :

- GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện động tác thở sâu

như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan sát

- 1 HS lên trước lớp thực hiện

- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực

và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- HS cả lớp cùng thực hiện

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng

lên xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra

để trả lời theo gợi ý sau:

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu

và thở ra hết sức

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và

khi thở sâu

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu

Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô

hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi

ra ngoài

- Lưu ý : GV có thể dùng hai quả bóng hơi bằng cao su

tượng trưng cho hai lá phổi Khi thổi nhiều không khí

vào, bóng sẽ căng to Lúc xả hơi ra thì bóng sẽ xẹp

xuống để HS dễ hiểu

* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu :

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

Trang 2

- Hieồu ủửụùc vai troứ cuỷa hoaùt ủoọng thụỷ ủoỏi vụựi sửù soỏng cuỷa con ngửụứi.

Caựch tieỏn haứnh :

Bửụực 1 : Laứm vieọc theo caởp

- GV yeõu caàu HS mụỷ SGK, quan saựt hỡnh 2 trang 5 SGK

Yeõu caàu hoỷi vaứ traỷ lụứi theo hửụựng daón : - Tửứng caởp hai HS hoỷi vaứ traỷ lụứi.+ HS A : Baùn haừy chổ vaứo hỡnh veừ vaứ noựi teõn caực boọ phaọn

cuỷa cụ quan hoõ haỏp

+ HS B : Baùn haừy chổ ủửụứng ủi cuỷa khoõng khớ treõn hỡnh 2

trang 5 SGK

+ HS A : ẹoỏ baùn bieỏt muừi duứng ủeồ laứm gỡ ?

+ HS B : ẹoỏ baùn bieỏt khớ quaỷn, pheỏ quaỷn coự chửực naờng

gỡ ?

+ HS A : Phoồi coự chửực naờng gỡ ?

+ HS B : Chổ tren hỡnh 3 tranh 5 SGK ủửụứng ủi cuỷa khoõng

khớ khi ta hớt vaứo vaứ thụỷ ra

Bửụực 2 : Laứm vieọc caỷ lụựp

- GV goùi 1 soỏ caởp HS leõn hoỷi, ủaựp trửụực lụựp vaứ khen caởp

- GV giuựp HS hieồu cụ quan hoõ haỏp laứ gỡ vaứ chửực naờng

tửứng boọ phaọn cuỷa cụ quan hoõ haỏp

Keỏt luaọn :

- Cụ quan hoõ haỏp laứ cụ quan thửùc hieọn sửù trao ủoồi khớ giửừa cụ theồ vaứ moõi trửụứng beõn ngoaứi

- Cụ quan hoõ haỏp goàm : muừi, khớ quaỷ, pheỏ quaỷn vaứ hai laự phoồi

- Muừi, khớ quaỷn vaứ pheỏ quaỷn laứ ủửụứng daón khớ

- Hai laự poồi coự chửực naờng trao ủoồi khớ

- Keỏt thuực tieỏt hoùc, GV cho HS lieõn heọ vụựi thửùc teỏ cuoọc

soỏng haứng ngaứy : Traựnh khoõng ủeồ dũ vaọt nhử thửực aờn,

nửụực uoỏng, vaọt nhoỷ,… rụi vaứo ủửụứng thụỷ HS coự theồ thaỷo

luaọn caõu hoỷi : ẹieàu gỡ seừ xaỷy ra neỏu coự dũ vaọt laứm taộc

ủửụứng thụỷ ?

- GV giuựp HS hieồu : Ngửụứi bỡnh thửụứng coự theồ nhũn aờn

ủửụùc vaứi ngaứy thaọm chớ laõu hụn nhửng khoõng theồ nhũn thụỷ

quaự 3 phuựt Hoaùt ủoọng thụỷ bũ ngửứng treõn 5 phuựt cụ theồ seừ bũ

cheỏt Bụỷi vaọy, khi bũ dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ caàn phaỷi caỏp

cửựu ngay laọp tửực

Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò

Tuaàn 1 Thửự ngaứy thaựng naờm 2006

Trang 3

Bài 2 NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng :

- Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác haiï của việc hít thở không khí có nhiều khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình SGK trang 6, 7

- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng.

Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát phía

trong lỗ mũi của mình Nếu không có gương có thể quan

sát lỗ mũi của bạn bên cạnh và trả lời câu hỏi: Các em

nhìn thấy gì trong mũi?

- HS lấy gương ra soi vàå quan sát

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi ?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em

thấy trên khăn có gì ?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?

+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi trong không

khí khi ta hít vào

+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch nhầy

để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm, đồøng thời có nhiều

mao mạch sưởi ấm không khí hít vào

Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi.

* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của việc hít thở không

khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 7

SGK và thảo luận theo gợi ý sau :

- Từng cặp hai HS quan sát và thảo luận câu hỏi

+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh

nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?

+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy

thế nào ?

+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều

khói, bụi ?

Trang 4

Bửụực 2 : Laứm vieọc caỷ lụựp

- GV chổ ủũnh 1 soỏ HS leõn trỡnh baứy keỏt quaỷ thaỷo luaọn

- GV yeõu HS caỷ lụựp cuứng suy nghú vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi :

+ Thụỷ khoõng khớ trong laứnh coự lụùi gỡ ?

+ Thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khoựi, buùi coự haùi gỡ ?

Keỏt luaọn : Khoõng khớ trong laứnh laứ khoõng khớ coự nhieàu khớ oõ - xi, ớt khớ caực - boõ - nớc vaứ khoựi, buùi,…

Khớ oõ - xi caàn cho hoaùt ủoọng soỏng cuỷa cụ theồ Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ trong laứnh seừ giuựp chuựng ta khoeỷ maùnh Khoõng khớ chửựa nhieàu khớ caực - boõ - nớc, khoựi, buùi,…laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừ coự haùi cho sửực khoeỷ

Hoạt động 3: củng cố, dặn dò

Tuaàn 2 Thửự ngaứy thaựng naờm 2006

Baứi 3 VEÄ SINH HOÂ HAÁP

I MUẽC TIEÂU

Sau baứi hoùc, HS coự khaỷ naờng :

- Nhaọn bieỏt ủửụùc sửù thay ủoồi cuỷa loàng ngửùc khi ta thụỷ ra vaứ hớt vaứo

- Quan saựt hỡnh minh hoaù, chổ vaứ neõu ủửụùc teõn cuỷa caực cụ quan hoõ haỏp

- Bieỏt vaứ chổ ủửụùc ủửụứng ủi cuỷa khoõng khớ khi ta hớt vaứo vaứ thụỷ ra

- Hieồu ủửụùc vai troứ cuỷa cụ quan hoõ haỏp ủoỏi vụựi con ngửụứi

- Bửụực ủaàu coự yự thửực giửừ veọ sinh cụ quan hoõ haỏp

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

* Hoaùt ủoọng 1 : Thửùc haứnh caựch thụỷ saõu

Muùc tieõu : HS nhaọn bieỏt ủửụùc sửù thay ủoồi cuỷa loàng ngửùc khi ta hớt vaứo thaọt saõu vaứ thụỷ ra heỏt sửực Caựch tieỏn haứnh :

Bửụực 1 : Troứ chụi

- GV cho caỷ lụựp thửùc hieọn ủoọng taực: “Bũt muừi nớn thụỷ” - HS thửùc hieọn

- GV hoỷi: Caỷm giaực cuỷa caực em sau khi nớn thụỷ laõu? - Thụỷ gaỏp hụn, saõu hụn luực bỡnh thửụứng

Bửụực 2 :

- GV goùi 1 HS leõn trửụực lụựp thửùc hieọn ủoọng taực thụỷ saõu

nhử hỡnh 1 trang 4 SGK ủeồ caỷ lụựp quan saựt

- 1 HS leõn trửụực lụựp thửùc hieọn

Trang 5

- GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực

và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- HS cả lớp cùng thực hiện

- GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi cử động phồng

lên xẹp xuống của lồng ngực khi các em hít vào và thở ra

để trả lời theo gợi ý sau:

- HS trả lời theo câu hỏi gợi ý

+ Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu

và thở ra hết sức

+ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và

khi thở sâu

+ Nêu ích lợi của việc thở sâu

Kết luận: Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô

hấp gồm hai động tác: hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồøng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi

ra ngoài

- Lưu y : Gv có thể dùng hai quả bóng hơi bằng cao su

tượng trưng cho hai lá phổi Khi thổi nhiều không khí

vào, bóng sẽ căng to Lúc xả hơi ra thì bóng sẽ xẹp

xuống để HS dễ hiểu

* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu:

- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp

- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2 trang 5 SGK

Yêu cầu hỏi và trả lời theo hướng dẫn :

- Từng cặp hai HS hỏi và trả lời

+ HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận

của cơ quan hô hấp

+ HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2

trang 5 SGK

+ HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ?

+ HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng

gì ?

+ HS A : Phổi có chức năng gì ?

+ HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi của không

khí khi ta hít vào và thở ra

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và khen cặp

nào có câu hỏi sáng tạo

- Vài cặp lên thực hành

- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng

từng bộ phận của cơ quan hô hấp

Kết luận :

- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

- Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi

- Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí

- Hai lá pổi có chức năng trao đổi khí

- Kết thúc tiết học, GV cho HS liên hệ với thực tế cuộc

Trang 6

soỏng haứng ngaứy : Traựnh khoõng ủeồ dũ vaọt nhử thửực aờn,

nửụực uoỏng, vaọt nhoỷ,… rụi vaứo ủửụứng thụỷ HS coự theồ thaỷo

luaọn caõu hoỷi : ẹieàu gỡ seừ xaỷy ra neỏu coự dũ vaọt laứm taộc

ủửụứng thụỷ ?

- GV giuựp HS hieồu : Ngửụứi bỡnh thửụứng coự theồ nhũn aờn

ủửụùc vaứi ngaứy thaọm chớ laõu hụn nhửng khoõng theồ nhũn thụỷ

quaự 3 phuựt Hoaùt ủoọng thụỷ bũ ngửứng treõn 5 phuựt cụ theồ seừ bũ

cheỏt Bụỷi vaọy, khi bũ dũ vaọt laứm taộc ủửụứng thụỷ caàn phaỷi caỏp

cửựu ngay laọp tửực

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

Về nhà học bài làm bài tập, liên hệ thực tế tốt

Tuaàn 2 Thửự ngaứy thaựng naờm 2006

Baứi 4 PHOỉNG BEÄNH ẹệễỉNG HOÂ HAÁP

I MUẽC TIEÂU

Sau baứi hoùc, HS coự khaỷ naờng :

- Hieồu ủửụùc taùi sao ta neõn thụỷ baờng muừi maứ khoõng neõn thụỷ baốờng mieọng

- Noựi ủửụùc ớch lụùi cuỷa vieọc hớt thụỷ khoõng khớ trong laứnh vaứ taực haiù cuỷa vieọc hớt thụỷ khoõng khớ coự nhieàu khớ caực - boõ - nớc, nhieàu khoựi, buùi ủoỏi vụựi sửực khoeỷ con ngửụứi

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

- Caực hỡnh SGK trang 6, 7

Trang 7

- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS làm bài tập VBT

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằêng miệng.

Cách tiến hành :

- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để quan sát phía

trong lỗ mũi của mình Nếu không có gương có thể quan

sát lỗ mũi của bạn bên cạnh và trả lời câu hỏi : Các em

nhìn thấy gì trong mũi ?

- HS lấy gương ra soi vàå quan sát

+ Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi ?

+ Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em

thấy trên khăn có gì ?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?

+ Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi trong không

khí khi ta hít vào

+ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch nhầy

để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm, đồøng thời có nhiều

mao mạch sưởi ấm không khí hít vào

Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi.

* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK

Mục tiêu : Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của việc hít thở không

khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 7

SGK và thảo luận theo gợi ý sau : - Từng cặp hai HS quan sát và thảo luận câu hỏi.+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh

nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?

+ Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy

thế nào ?

+ Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều

khói, bụi ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV chỉ định 1 số HS lên trình bày kết quả thảo luận

theo cặp trước cả lớp

- HS lên trình bày

- GV yêu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi :

+ Thở không khí trong lành có lợi gì ?

+ Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì ?

Kết luận : Không khí trong lành là không khí có nhiều khí ô - xi, ít khí các - bô - níc và khói, bụi,…

Khí ô - xi cần cho hoạt động sống của cơ thể Vì vậy thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta

Trang 8

khoeỷ maùnh Khoõng khớ chửựa nhieàu khớ caực - boõ - nớc, khoựi, buùi,…laứ khoõng khớ bũ oõ nhieóm Vỡ vaọy thụỷ khoõng khớ bũ oõ nhieóm seừ coự haùi cho sửực khoeỷ.

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

Học sinh đọc lại phần ghi nhớ

Trang 9

Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 5 : BỆNH LAO PHỔI

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

• Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

• Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

• Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đưa đi khám và chữa bệnh kịp thới

• Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 12, 13

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2,3 / 6 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Mục tiêu : Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trong SGK

trang 12

- HS quan sát hình 1trong SGK trang 12

- Yêu cầu các nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu Các

nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: + Nguyên nhân : Do vi khuẩn lao gây ra

+ Biểu hiện: Người bệnh cảm thấy mệt mỏi, kém ăn, gầy đi và sốt nhẹ về chiều

+ Đường lây: Bệnh lây từ người bệnh sang người lành bằng đường hô hấp

+ Tác hại: Làm suy giảm sức khỏe người bệnh, nếu không chữa trị kịp thời sẽ nguy hại đến tính mạng Làm tốn kém tiền của Có thể lây sang mọi người xung quanh nếu không giữ vệ sinh

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu :

Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát hình trong

SGK trang 13 ; kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời

các câu hỏi SGV trang 29

- HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của

Trang 10

của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu Các

nhóm khác bổ sung góp ý

nhóm mình

- GV giảng thêm cho HS những việc làm và hoàn cảnh

dễ làm mắc bệnh viêm phổi

Bước 3 :Liên hệ

- GV hỏi : Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh

bệnh lao phổi ? - Luôn quét dọn nhà cửa, mở cửa cho ánh nắng mặt trời chiếu vào nhà ; không hút thuốc lá, thuốc lào ;

làm việc và nghỉ ngơi điều độâ ; …

Kết luận : - Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra.

- Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao

- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời

Hoạt động 3 : Đóng vai

Mục tiêu :

- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đưa đi khám và chữa bệnh kịp thới

- Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu có bệnh

Cách tiến hành :

Bước 1 :

Bước 2 :

- Gọi các nhóm xung phong lên trình bày trước lớp

Các HS khác nhận xét xem các bạn đã biết cách nói để

biết bố mẹ hoặc bác sĩ biết về tình trạng sức khỏe của

mình chưa

- Các nhóm xung phong lên trình diễn

Kết luận : Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay với bốmẹ để được đưa đi khám bệnh kịp thời

Khi đến gặp bác sĩ, chúng ta cần phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh ; nếu có bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sĩ

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK - 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn bị bài

sau

Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 6: MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng:

• Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu

• Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn

• Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 14, 15

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 3 / 7 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

Trang 11

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

Mục tiêu :

- Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu

- Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong SGK

trang 14 và kết hợp quan sát ống máu đã chống

đông đem đến lớp và cùng nhau thảo luận câu hỏi

SGV trang 32

- HS quan sát hình trong SGK trang 14 và thảo luận câu hỏi theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung góp ý

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : Như SGV trang 32.

Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK

Mục tiêu :

Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 15 SGK,

lần lượt một bạn hỏi, một bạn trả lời

- Làm việc theo cặp

Bước 2 :

- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ

sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận : Cơ quan tuần hoàn gồm có : tim và các mạch máu.

Hoạt động 3 : CHƠI TRÒ CHƠI TIẾP SỨC

Mục tiêu :

Hiểu được mạch máu đi tới mọi cơ quan của cơ thể

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách

Bước 2 :

- HS chơi như đã hướng dẫn - Tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV

- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, kết luận và

tuyên dương đội thắng cuộc

Kết luận : Nhờ có mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất cả các cơ quan của

cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và ô-xi để hoạt động Đồng thời, máu cũng có chức năng chuyên chở khí các-bô-níc và chất thải của cơ quan trong cơ thể đến phổi và thận để thải chúng ra ngoài

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong - 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK

Trang 12

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Tuần 4 Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

• Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

• Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 16, 17

• Sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 9 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : THỰC HÀNH

Mục tiêu :

Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2trong SGK

- GV hỏi : Các bạn trong hình đang làm gì ? - HS trả lời

Bước 2 :

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành nghe

và đếm nhịp tim, số lần mạch đập của nhau

trong vòng một phút

- Thực hành nghe và đếm nhịp đập của tim

- Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành được in

trang 16, SGK và thực hiện theo, GV bấm giờ

cho HS cả lớp thực hành

- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

Trang 13

Bước 3 :

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thựuc hành của

mình - Một số HS báo cáo trước lớp theo trình tự :+ Số lần đập của tim mình và tim bạn trong 1

phút

+ Số lần đập của mạch mình và mạch bạn trong vòng 1 phút

Kết luận : Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông

được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

Hoạt động 2 : LÀM VIỆC VỚI SGK

Mục tiêu :

Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV chia nhóm và yêu cầu HS quan sát hình 3

trong SGK trang 17 và trả lời các câu hỏi SGV

trang 35

- HS quan sát hình trong SGK và trả lời câu hỏi

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : Như SGV trang 35.

Hoạt động 3 : CHƠI TRÒ CHƠI GHÉP CHỮ VÀO HÌNH

Mục tiêu : Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng tuần hoàn

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV phổ biến tên trò chơi và luật chơi : - HS chia đội và tiến hành chơi theo hướng

dẫn

Bước 2 :

- HS chơi như đã hướng dẫn - Tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV

- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, kết luận và

tuyên dương đội thắng cuộc

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Tuần 4 Thứ ngày tháng năm 2006

Tiết 8 : VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

Trang 14

• So sánh mức độ làm việc của tim khi chơi đùa quá sức hoặc lúc làm việc nặng nhọc với lúc

cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn

• Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn

• Tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 18, 19

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 5 / 10 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

- GV cho HS chơi trò chơi “Con thỏ” - HS chơi theo hướng dẫn

- Sau khi cho HS chơi xong, GV hỏi : Các em có

cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn

lúc chúng ta ngồi yên không ?

- HS trả lời

Bước 2 :

- GV cho HS chơi một trò chơi đòi hỏi vận động

nhiều như trò chơi đổi chỗ cho nhau.

- HS chơi theo hướng dẫn

- Sau khi cho HS vận động mạnh, GV cho HS

thảo luận câu hỏi : So sánh nhịp đập của tim và

mạch khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ

hoặc khi nghỉ ngơi

- Làm việc theo nhóm

Kết luận : Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh

hơn bình thường Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim mạch Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim có thể bị mệt, có hại cho sức khỏe

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN NHÓM

Mục tiêu :

- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- Có ý thức tập thể dục đều đặn, vui chơi, lao động vừa sức để bảo vệ cơ quan tuần hoàn

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các

bạn trong nhóm quan sát hình trang 19 SGKvà

kết hợp với hiểu biết của bản thân đê thảo luận

các câu hỏi trang 38 SGV

- Làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi đại diện một số cặp HS trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ

sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Trang 15

Kết luận : - Tập thể dục thể thao, đi bộ, …có lợi cho tim mạch Tuy nhiên, vận động hoặc lao

động quá sức sẽ không có lợi cho tim mạch

- Cuộc sống vui vẻ, thư thái, tránh những xúc động mạnh hay tức giận, … sẽ giúp cơ quan tuần hoàn hoạt động vừa phải, nhịp nhàng, tránh được tăng huyết áp và những cơn co, thắt tim đột ngột có thể gây nguy hiểm đến tính mạng

- Cac loại thức ăn : các loại rau, các loại quả, thịt bò, thịt gà, thịt lợn, cá, lạc vừng, …đều có lợi cho tim mạch Các thức ăn chứa nhiều chất béo như mỡ động vật ; các chất kích thích như rượu, thuốc lá, ma túy, … làm tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Trang 16

Tuần 5

Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

• Kể được tên một số bệnh về tim mạch

• Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

• Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 20, 21

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 12 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO

Mục tiêu :

Kể được tên một số bệnh về tim mạch

Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS kể tên một số bệnh tim mạch mà

các em biết

- Mỗi HS kể tên một bệnh về tim mạch

- GV ghi tên các bệnh về tim của HS lên bảng

- GV giảng thêm cho HS kiến thức về một số

bệnh tim mạch

- GV giới thiệu bệnh thấp tim : là bệnh thường

gặp ở trẻ em, rất nguy hiểm

Hoạt động 2 : ĐÓNG VAI

Mục tiêu :

Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV ø yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong

SGK trang 20 và đọc các lời hỏi đáp của từng

nhân vật trong các hình

- HS quan sát hình 1, 2, 3 trong SGK trang 20 và đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các hình

Bước 2 :

- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm các câu

Bước 3 :

- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theo các

nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20 SGK - Các nhóm đóng vai.

- Yêu cầu các HS khác theo dõi và nhận xét xem

nhóm nào sáng tạo và qua lời thoại nêu bật được

sự nguy hiểm và nguyên nhân gây bệnh thấp

tim

- HS theo dõi và nhận xét

Kết luận : - Thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa tuổi HS thường mắc.

- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim

Trang 17

- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm.

Hoạt động 3 : THẢÙO LUẬN NHÓM

Mục tiêu : Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6 trang 21 SGK,

chỉ vào từng hình và nói với nhau về nội dung và

ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với

việc đề phòng bệnh thấp tim

- HS quan sát hình 4, 5, 6 trang 21 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim

Bước 2 :

- GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc

theo cặp - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : Để phòng bệnh thấp tim cần phải :

giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ

vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng

ngày để không bị các bệnh viêm họng, viêm

a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp,…

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

SGK

- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Tuần 5

Tiết 10: HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

• Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng

• Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 18, 19

• Hình cơ quan bài tiếât nước tiểu phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 13VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

Mục tiêu :

Trang 18

Kể tên các bộ phận cuả cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS cùng quan sát hình 1 trang 22

SGK và chỉ đâu là thận đâu là ống dẫn nươc tiểu,

- HS cùng quan sát hình 1 trang 22 SGK và chỉ đâu là thận đâu là ống dẫn nươc tiểu

Bước 2 :

- GV treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng

to lên bảng và yêu cầu một vài HS lên chỉ và nói

tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu

- 1, 2 HS lên chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu

Kết luận : Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm hai quả thận, hai ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống

đái

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN

Mục tiêu :

Giải thích tại sao hằng ngày mỗi người đều cần uống đủ nước

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình đọc các câu hỏi

và trả lời của các bạn trong hình 2 trang 23 SGK - Làm việc cá nhân.

Bước 2 :

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

trong nhóm tập đặt và trả lơì các câu hỏi có liên

quan đến chức năng cuả từng bộ phận của cơ

quan bài tiết nước tiểu

- Làm việc theo nhóm

- GV đi đến các nhóm gợi ý cho các em nhắc lại

những câu hỏi được ghi trong hình 2 trang 23

hoặc tự nghĩ ra những câu hỏi mới

Bước 3 :

- Gọi HS ở mỗi nhóm xung phong đứng lên đặt

câu hỏi và chỉ định các bạn nhóm khác trả lời

Ai trả lơì đúng sẽ được đặt câu hỏi tiếp và chỉ

định bạn khác trả lơì Cứ tiếp tục như vậy cho

đến khi không còn nghĩ thêm được câu hỏi khác

- GV khuyến khích HS cùng một nội dung có thể

có những cách đặt những câu hỏi khác nhau GV

tuyên dương nhóm nào nghĩ ra được nhiều câu

hỏi đồng thời cũng trả lời được các câu hỏi của

- Ống dẫn nước tiểu cho nước tiểu đi từ thận xuống bóng đái

- Bóng đái có chức năng chứa nước tiểu

- Ống đái có chức năng dẫn nước tiểu từ bóng đái ra ngoài

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- GV gọi một số HS lên bảng, vừa chỉ vào sơ đồ

cơ quan bài tiết nước tiểu vừa nói tóm tắt lại

hoạt động của cơ quan này

- 1, 2 HS trả lời

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

Trang 19

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Trang 20

- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình trong SGK trang 38, 39

- HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp hoặc chuẩn bị giấy vẽ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

- 2 HS lên bảng làm bài 1 / 24

- Gv nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Thảo luận theo cặp

Mục tiêu : Kể được người nhiều tuổi nhất và người ít tuổi

nhất trong gia đình mình

Cách tiến hành :

Bước 1 :

Bước 2 :

GV gọi một số HS lên kể trước lớp

Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có những người ở lứa

tuổi khác nhau cùng chung sống

* Hoạt động 2 : Quan sát tranh theo nhóm (10’)

Mục tiêu : Phân biệt được gia đình 2 thế hệ và gia đình 3

thế hệ

Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình

trang 38, 39 SGK, sau đó hỏi và trả lời nhau theo gợi ý :

- Gia đình bạn Minh / Gia đình bạn Lan có mấy thế hệ cùng

chung sống, đó là những thế hệ nào?

- Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai ?

- Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình Minh ?

- Bố me ïbạn Lan là thế hệ thứ mấy trong GĐ Lan?

- Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy trong GĐ Minh?

- Lan và em của Lan là thế hệ thứ mấy trong GĐ Lan?

- Đối với những GĐ chưa có con, chỉ có hai vợ chồng cùng

chung sống thì được gọi là gia đình mấy thế hệ ?

Bước 2 :

Căn cứ vào trình bày của các nhóm, GV nhận xét và kết

- HS làm việc theo cặp Một em hỏi, một em trả lời câu hỏi : Trong gia đình bạn, ai là người nhiều tuổi nhất,

ai là người ít tuổi nhất ?

- HS lên kể trước lớp

Trang 21

Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng

chung sống, có những gia đình 3 thế hệ (gia đình bạn Minh),

có những gia đình có 2 thế hệ (gia đình bạn Lan), cũng có gia

đình chỉ có một thế hệ

* Hoạt động 3: Giới thiệu về gia đình mình

Phương án 1: Chơi trò chơi mời bạn đến thăm GĐ tôi

Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về các thế

hệ trong gia đình của mình

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Tuỳ từng HS, ai có ảnh gia đình đem đến lớp thì dùng ảnh để

giới thiệu với các bạn cùng nhóm HS nào không có ảnh gia đình

thì vẽ tranh mô tả về các thành viên trong gia đình mình, sau đó

giới thiệu với các bạn trong nhóm

Bước 2 : Làm việc cả lớp

GV yêu cầu một số HS lên giới thiệu về gia đình mình

trước lớp

Lưu ý : Để không khí lớp học thêm sinh động, GV có thể

hướng dẫn cách trình bày

Phương án 2 : Vẽ tranh

Mục tiêu : Vẽ được tranh và giới thiệu với các bạn trong lớp về

các thế hệ trong gia đình của mình

Cách tiến hành :

Bước 1: Từng cá nhân vẽ tranh mô tả về GĐ mình.

Bước 2 :

Bước 3 : GV gọi một số HS giới thiêu về gia đình của mình

trước lớp Yêu cầu các em giới thiệu được:

- Gia đình em có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất gồm những ai?

Thế hệ thứ hai gồm những ai? Thế hệ thứ ba gồm những ai?

- Ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất

Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ cùng

chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có những gia đình

chỉ có một thế hệ

Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS dùng ảnh để giới thiệu với các bạn cùng nhóm hoặc vẽ tranh mô tả về các thành viên trong gia đình mình, sau đó giới thiệu với các bạn trong nhóm

- Một số HS lên giới thiệu về gia đình mình trước lớp

- HS vẽ tranh mô tả về gia đình mình

- HS kể về gia đình của mình với các bạn trong nhóm

- Một số HS giới thiêu về gia đình của mình trước lớp

Tuần 6

Tiết 11 : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

• Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

• Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 24, 25

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 14 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

Trang 22

3 Bài mới

Hoạt động 1 : ĐỘNG NÃO

- GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo câu hỏi :

Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu

- Làm việc theo cặp

- GV gợi ý : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết

nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa

ngáy, không bị nhiễm trùng,…

Bước 2 :

- GV yêu cầu một số HS lên trình bày kết quả

Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu để tránh bị nhiễm trùng

Hoạt động 2 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

Mục tiêu :

Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan

bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV ø yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 trong

SGK trang 25 và nói xem các bạn trong hình

đang làm gì ? Việc làm đó có lợi gì đối với việc

giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước

tiểu ?

- Làm việc theo cặp

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

góp ý

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi : - Làm việc theo nhóm

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận

bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu ?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ

nước ?

- GV yêu cầu HS liên hệ xem các em có thường

xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt

quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi

tiểu hay không

- Một số HS trả lời

Kết luận : Chúng ta cần phải uống đủ nước,

măïc quần áo sạch sẽ, khô thoáng và giữ vệ sinh

cơ thể để đản bảo vệ sinh cơ quan bài tiết nước

Trang 23

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Tuần 6

Tiết 12: CƠ QUAN THẦN KINH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

• Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận cơ quan thần kinh

• Nêu vai trò cuả não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 26, 27

• Hình cơ quan thần kinh phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Kiểm tra bài cũ

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

Hoạt động 1 : QUAN SÁT VÀ THẢO LUẬN

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát hình

1,2 trang 26, 27 SGK và trả lời câu hỏi trang 45 SGV - Làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- GV treo hình cơ quan thần kinh phóng to lên bảng

và yêu cầu một vài HS lên chỉ và nói tên các bộ

phận cơ quan thần kinh, nói rõ đâu là não, tủy sống,

các dây thần kinh

- 1, 2 HS lên chỉ và nói tên các bộ phận của

cơ quan thần kinh

Kết luận : Cơ quan thần kinh gồm có bôï não (nằm trong hộp sọ), tủy sống (nằm trong cột sống)

và các dây thần kinh

Trang 24

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN

Mục tiêu :

Nêu vai trò của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV cho cả lớp chơi trò chơi đòi hỏi phản ứng

nhanh, nhạy của người chơi Trò chơi “Con thỏ, ăn

cỏ, uống nước, vào hang”

- HS chơi trò chơi

- Kết thúc trò chơi, GV hỏi HS: Các em đã sử dụng

những giác quan nào để chơi?

Bước 2 :

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong

nhóm đọc mục Bạn cần biết ở trang 27 SGK và liên

hệ với những quan sát trong thực tế để trả lời các

câu hỏi :

- Làm việc theo nhóm

+ Não và tủy sống có vai trò gì ?

+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác

quan

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống, các dây

thần kinh hay một trong các giác quan bị hỏng ?

Bước 3 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu

Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : - Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của cơ thể.

- Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể về não hoặc tủy sống Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK - 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong

SGK

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn bị

bài sau

Trang 25

Tuần 7

Tiết 13: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng:

• Phân tích được các hoạt động phản xạ

• Nêu được vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống

• Thực hành một phản xạ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 28, 29

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 18 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI SGK

Mục tiêu :

- Phân tích được các hoạt động phản xạ

- Nêu được vài ví dụ về những phản xạ tự nhiên thường gặp trong đời sống

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng

quan sát hình 1 trang 28 SGK và đọc mục Bạn cần biết

để trả lời các câu hỏi trong SGV trang 47

- Làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu Các

nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Tiếp theo, GV yêu cầu HS phát biểu khái quát :

Phản xạ là gì ? Nêu một vài ví dụ về những phản xạ

thường gặp trong đời sống

- HS trả lời

Kết luận : Trong đời sống, khi gặp một kích thích bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng

lại rất nhanh Những phản ứng như thế được gọi là phản xạ Tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển hoạt động phản xạ này

Hoạt động 2 : CHƠI TRÒ CHƠI THỬ PHẢN XẠ ĐẦU GỐI VÀ AI PHẢN ỨNG NHANH

Mục tiêu :

Có khả năng thực hành một phản xạ

Cách tiến hành :

Trò chơi 1 : Thử phản xạ đầu gối

Bước 1 :

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành phản xạ đầu gối

Gọi một HS lên trước lớp yêu cầu em này ngồi trên

ghế cao, chân buông thõng (quan sát hình trong SGK)

GV dùng bàn tay đánh nhẹ vào đầu gối phía dưới

xương bánh chè làm cẳng chân đó bật ra phía trước

- Cả lớp quan sát

Bước 2 :

Trang 26

- Cho cả lớp thực hành thử phản xạ đầu gối theo nhóm - Làm việc theo nhóm

Bước 3 :

- Gọi các nhóm lên làm thực hành thử phản xạ đầu

gối trước lớp - Đại diện một số nhóm lên làm thực hành thử phản xạ đầu gối trước lớp

- GV giảng cho các em biết các bác sĩ thường sử dụng

phản xạ đầu gối để kiểm tra chức năng hoạt động của

tủy sống, những người bị liệt thường mất khả năng

phản xạ đầu gối

Trò chơi 2 : Ai phản ứng nhanh

Bước 1 : GV hướng dẫn cách chơi - Nghe GV hướng dẫn

Bước 2:

- HS chơi như đã hướng dẫn - Tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV

Bước 3 :

- Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, kết luận và tuyên

dương những bạn có phản ứng nhanh

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK - 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong

Sau bài học, HS biết:

• Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người

• Nêu một ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 30, 31

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 18 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI SGK

Mục tiêu :

Vai trò của não trong việc điều khiển mọi hoạt động có suy nghĩ của con người

Cách tiến hành :

Trang 27

Bước 1 :

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng quan sát

hình 1 trang 30 SGK và trả lời câu hỏi trang 49

SGV

- Làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày

một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận :- Khi bất ngờ dẫm phải đinh Nam đã co ngay chân lại Hoạt động này do tủy sống trực

tiếp điều khiển

- Sau khi đã rút đinh ra khỏi dép, Nam vứt chiếc đinh đó vào thùng rác Việc làm đó giúp cho những người đi đường khác không giẫm phải đinh giống Nam

- Não đã điều khiển mọi hoạt động suy nghĩ và khiến Nam ra quyết định là không vứt đinh ra

đường

Hoạt động 2 : THẢO LUẬN

Mục tiêu :

Nêu được ví dụ cho thấy não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS đọc ví dụ về hoạt động viết

chính tả ở hình 2 trang 31 SGK, trên cơ sở đó

nghĩ ra một ví dụ khác và tập phân tích ví dụ

mới do mình nghĩ ra để thấy rõ vai trò của não

trong việc điều khiển, phối hợp các cơ quan khác

nhau cùng hoạt đôïng một lúc

- Làm việc cá nhân

Bước 2 :

- Hai HS quay mặt lại với nhau lần lượt nói với

nhau về kết quả làm việc cá nhân đồng thời góp

ý cho nhau để cùng hoàn thiện những ví dụ mới

của nhóm

- Làm việc theo cặp

Bước 3 :

- Một số HS xung phong trình bày trước lớp ví dụ

của cá nhân để chứng tỏ vai trò của não trong

việc điều khiển, phôí hợp mọi hoạt động của cơ

thể

- Làm việc cả lớp

- GV đặt thêm các câu hỏi :

+ Theo các em, bộ phận nào của cơ quan thần

kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ những điều đã

học ?

+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì

?

Kết luận : - Não không chỉ điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể mà còn giúp chúng ta

học và ghi nhớ

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

SGK

- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK

Trang 28

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Trang 29

Tuần 8

Tiết 15: VỆ SINH THẦN KINH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS có khả năng:

• Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

• Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

• Kể được tên một số thức ăn, đồ uống, …nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 28, 29

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 3 / 19 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : LÀM VIỆC VỚI SGK

Mục tiêu :

Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn

cùng quan sát hình ở trang 32 SGK đặt câu hỏi và trả

lời cho từng hình nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình

đang làm gì ; việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ

quan thần kinh

- Làm việc theo nhóm Các nhóm ghi kết thảo luận vào phiếu học tập do GV phát

Bước 2 :

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày một hình Các

nhóm khác bổ sung góp ý

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : - Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ

ngơi, tránh làm việc mệt mỏi quá sức

- Khi chúng ta vui vẻ, hạnh phúc, được yêu thương chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh Ngược lại, nếu buồn bã, sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại tới cơ quan thần kinh

Hoạt động 2 : ĐÓNG VAI

Mục tiêu :

Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4 phiếu, mỗi

phiếu ghi một trạng thái tâm lí : - Nghe GV hướng dẫn.

- GV phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu các em tập

diễn đạt vẻ mặt của người cso trạng thái tâm lí được

ghi trong phiếu

Bước 2 :

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện theo yêu

Trang 30

Bước 3 :

- Gọi các nhóm lên trình diễn vẻ mặt của người đang ở

trạng thái tâm lí mà nhóm được giao Các nhóm khác

quan sát và đoán xem bạn đó đang thể hiện tạng thái

tâm lí nào và cùng nhau thảo luận nếu một người luôn

ở trạng thái tâm lí như vậy có lợi hay có hại đối với cơ

quan thần kinh ?

- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn vẻ mặt của người đang ở trạng thái tâm lí mà nhóm được giao

- Kết thúc việc trình diễn và thảo luận xen kẽ, GV yêu

cầu HS rút ra bài học gì qua hoạt động này

Hoạt động 3 : LÀM VIỆC VỚI SGK

Mục tiêu :

Kể được tên một số thức ăn, đồ uống nếu bị đưa vào

cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- Hai bạn quay mặt vào nhau cùng quan sát hình 9

trang 33 SGK và trả lời theo gợi ý: Chỉ và nói tên

những thức ăn, đồ uống, …nếu đưa vào cơ thể sẽ gây

hại cho cơ quan thần kinh

- Làm việc theo cặp

Bước 2:

- Gọi đại diện một số HS lên trình bày trước lớp Các

nhóm khác bổ sung góp ý - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- GV hỏi :+ Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan

thần kinh, những thứ nào phải tuyệt đối phải tránh xa

kể cả trẻ em và người lớn?

+ Kể thêm những tác hại khác do ma túy gây ra đối

với sức khỏe người nghiện ma túy?

- HS trả lời

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK - 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn bị bài

sau

Tuần 8

Tiết 16 : VỆ SINH THẦN KINH

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

• Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe

• Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ăn ngủ, học tập và vui chơi, …một cách hợp lí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 34, 35

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

• GV gọi 2 HS làm bài tập 2,3 / 21 VBT Tự nhiên xã hội Tập 1

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới (30’)

Trang 31

Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 : THẢO LUẬN

Mục tiêu :

Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khỏe

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu 2 HS quay lại với nhau để thảo luận

các câu hỏi trong SGV trang 54 - Làm việc theo cặp

Bước 2 :

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác bổ

sung góp ý

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận : Khi ngủ, cơ quan thần kinh đặc biết là bộ não được nghỉ ngơi tốt nhất Trẻ em càng

nhỏ càng cần ngủ nhiều Từ 10 tuổi trở lên, mỗi người cần ngủ từ 7 đến 8 giờ một ngày

Hoạt động 2 : THỰC HÀNH LẬP THỜI GIAN BIỂU CÁ NHÂN HẰNG NGÀY

- GV giảng : Thời gian biểu là một bảng trong đó

có các mục :

+ Thời gian: Bao gồm các buổi trong ngày và

các giờ trong từng buổi

+ Công việc và hoạt động của cá nhân cần phải

làm trong một ngày, từ việc ngủ dậy, làm vệ

sinh cá nhân, ăn uống, đi học, học bài, vui chơi,

làm việc giúp đỡ gia đình,…

- Nghe GV giảng

- GV gọi vài HS lên điền thử vào bảng thời gian

Bước 2 :

- GV phát cho HS bảng mẫu thời gian biểu cho

HS và yêu cầu HS điền vào bảng thời gian biểu - Làm việc cá nhân

Bước 3 :

- GV cho HS trao đổi thời gian biểu của mình với

bạn bên cạnh và cùng góp ý cho nhau để hoàn

- Tiếp theo GV nêu câu hỏi :

+ Tại sao chúng ta phải lập thời gian biểu ?

+ Sinh hoạt và học tập theo thời gian biểu có lợi

gì ?

Kết luận : Thực hiện theo thời gian biểu giúp chúng ta sinh hoạt và làm việc một cách khoa học,

vừa bảo vệ được hệ thần kinh và giúp nâng cao hiệu quả công việc, học tập

Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò

Trang 32

- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong

SGK

- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà chuẩn

bị bài sau

Trang 33

• Giúp HS củng cố và hệ thống kiến thức về:

- Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

• Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma túy

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Các hình trong SGK trang 36

• Giấy khổ to, bút màu đủ dùng cho cả nhóm

• Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để HS rút thăm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

2 Bài mới

HĐ 1: TRÒ CHƠI AI ĐÚNG AI NHANH

Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kiến thức ve :

- Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan : hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh

- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ

vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

nước tiểu và thần kinh

Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- Cử từ 3 đến 5 HS làm ban giám khảo, cùng theo

dõi, ghi lại các câu trả lời của các đội

Bước 2 :

- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - Nghe GV hướng dẫn cách chơi

Bước 3 :

- GV cho các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các

thành viên tao đổi thông tin đã học từ bài trước

- Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên tao đổi thông tin đã học từ bài trước

- GV hội ý với HS được cử làm ban giám khảo,

phát cho các em câu hỏi và đáp án để theo dõi,

nhận xét các đội trả lời GV hướng dẫn cách đánh

giá ghi chép

- Ban giám khảo hội ý thống nhất điểm và tuyên

bố với các đội

Trang 34

Hoạt động 3 : VẼ TRANH

Mục tiêu:

HS có khả năng: Vẽ tranh vận động mọi người

sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại

như thuốc lá, rượu, ma túy

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một nội dung để vẽ

tranh vận động Ví dụ Nhóm 1 chọn đề tài vận

động không hút thuốc lá Nhóm 2 chọn đề tài vận

động không uống rượu Nhóm 3 chọn đề tài vận

động không sử dụng ma túy

- Nghe GV hướng dẫn

Bước 2 :

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thảo luận

để đưa ra các ý tưởng nên vẽ như thế nào và ai

đảm nhiệm phần nào

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc như GV đã hướng dẫn

- GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ, đản bảo

rằng mọi HS đều tham gia

Đại diệân các nhóm nêu ý tưởng của bức tranh

- Yêu cầu các nhóm trình bày sản phẩm

- GV nhận xét

Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung

bạn cần biết và chuẩn bị bài mới

- Xưng hô đúng với các anh chị em của bố mẹ

- Giới thiệu được về họ nội, họ ngoại của mình

Thái độ:

- Ứng xử đúng với những người họ hàng của mình, không phân biệt họ nội hay họ ngoại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình trong SGK trang 40, 41

- HS mang ảnh họ hàng nội ngoại đến lớp

- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS một tờ giấy khổ lớn, hồ dán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1‘)

GV cho cả lớp hát bài cả nhà thương nhauhoặc ba, mẹ là quê hương

Sau bài hát, GV hỏi HS về ý nghĩa của bài hát và giới thiệu bài học

2 Kiểm tra bài cũ : (4‘)

- 2 HS lên bảng làm bài 2, 3 / 27

- Gv nhận xét, ghi điểm

Trang 35

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Làm việc với SGK (5 ‘)

Mục tiêu : Giới thiệu được những người thuộc họ nội

là những ai,những người thuộc họ ngoại là những ai

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Câu hỏi :

- Hương đã cho các bạn xem ảnh của những ai ?

- Ôâng bà ngoại của Hương sinh ra những ai trong ảnh ?

- Quang đã cho các bạn xem ảnh của những ai ?

- Ôâng bà nội của Quang sinh ra những ai trong ảnh?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

GV gọi một số HS lên kể trước lớp

- GV nêu câu hỏi :

+ Những người thuộc họ nội gồm những ai ?

+ Những người thuộc họ ngoại gồm những ai ?

Kết luận :

- Ông bà sinh ra bố và các anh, chị, em ruột của bố cùng

với các con của họ là những người thuộc họ nội

- Ông bà sinh ra mẹ và các anh , chị, em ruột của mẹ cùng

với các con của họ là những người thuộc họ ngoại

* Hoạt động 2 : Kể về họ nội, họ ngoại (10’)

Mục tiêu : Biết giới thiệu về họ nội, họ ngoại của

mình

Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Gợi ý :

- Gia đình bạn Minh / Gia đình bạn Lan có mấy thế hệ cùng

chung sống, đó là những thế hệ nào ?

- Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai ?

- Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia đình

- Đối với những gia đình chưa có con, chỉ có hai vợ

chồng cùng chung sống thì được gọi là gia đình mấy

thế hệ ?

Bước 2 :

Căn cứ vào trình bày của các nhóm, GV nhận xét và

kết luận

Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ

cùng chung sống, có những gia đình 3 thế hệ (gia đình

bạn Minh), có những gia đình có 2 thế hệ (gia đình bạn

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình1 trang 40 SGK và trả lời các câu hỏi

- Đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan sát các hình trang 38, 39 SGK, sau đó hỏi và trả lời nhau theo gợi ý :

Trang 36

Lan), cũng có gia đình chỉ có một thế hệ

* Hoạt động 3 : Giới thiệu về gia đình mình (15’)

Phương án 1 : Chơi trò chơi mời bạn đến thăm gia đình

tôi

Mục tiêu : Biết giới thiệu với các bạn trong lớp về

các thế hệ trong gia đình của mình

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Tuỳ từng HS, ai có ảnh gia đình đem đến lớp thì dùng ảnh

để giới thiệu với các bạn cùng nhóm HS nào không có ảnh

gia đình thì vẽ tranh mô tả về các thành viên trong gia đình

mình, sau đó giới thiệu với các bạn trong nhóm

Bước 2 : Làm việc cả lớp

GV yêu cầu một số HS lên giới thiệu về gia đình mình

trước lớp

Lưu ý : Để không khí lớp học thêm sinh động, GV có thể

hướng dẫn cách trình bày

Phương án 2 : Vẽ tranh

Mục tiêu : Vẽ được tranh và giới thiệu với các bạn trong

lớp về các thế hệ trong gia đình của mình

Cách tiến hành :

Bước 1 : Từng cá nhân vẽ tranh mô tả về gia đình

mình

Bước 2 :

Bước 3 : GV gọi một số HS giới thiêu về gia đình của

mình trước lớp Yêu cầu các em giới thiệu được :

- Gia đình em có mấy thế hệ ? Thế hệ thứ nhất gồm

những ai ? Thế hệ thứ hai gồm những ai ? Thế hệ thứ ba

gồm những ai ?

- Ai là người nhiều tuổi nhất, ai là người ít tuổi nhất ?

Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều thế hệ

cùng chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có những

gia đình chỉ có một thế hệ

- Một số HS lên giới thiệu về gia đình mình trước lớp

- HS vẽ tranh mô tả về gia đình mình

- HS kể về gia đình của mình với các bạn trong nhóm

- Một số HS giới thiêu về gia đình của mình trước lớp

Tuần : 11

Bài 21- 22

THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG

Học sinh có khả năng:

Kiến thức:

- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể

Kỹ năng:

Trang 37

- Biết cách xưng hô đúng với những người họ hàng nội, ngoại.

- Vẽ được sơ đồ họ hàng nội, ngoại

Thái độ:

- Dùng sơ đồ giới thiệu cho người khác về họ nội, họ ngoại của mình

- Các hình trong SGK trang 42, 43

- HS mang ảnh họ hàng nội, ngoại đến lớp (nếu có)

- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm HS một tờ giấy khổ lớn, hồ dán và bút màu

VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảnglàm bài 2, 3 / 28

- Gv nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

* Khởi động : CHƠI TRÒ CHƠI ĐI CHỢ MUA GÌ ?

CHO AI ? (

+ Mục tiêu : Tạo được không khí vui vẻ trước giờ

học

+ Cách chơi : Nếu có sân rộng thì cho HS ra sân

chơi đứng thành vòng tròn, HS điểm số từ 1 đến hết,

GV chọn một em làm trưởng trò Nếu không có sân

thì có thể ngồi tại chỗ trong lớp

Trưởng trò : Đi chợ, Đi chợ !

Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?

Trưởng trò : Mua 2 cái áo (em số 2 đứng dậy, chạy

vòng quanh lớp)

Cả lớp : Cho ai ?Cho ai ?

Em số 2 vừa chạy vừa nói : Cho mẹ, cho mẹ ! (sau đó

chạy về chỗ)

Trưởng trò : Đi chợ, Đi chợ !

Cả lớp : Mua gì ? Mua gì ?

Trưởng trò : Mua 10 quyển vở (em số 10 đứng dậy,

chạy vòng quanh lớp)

Cả lớp : Cho ai ? Cho ai ?

Em số 2 vừa chạy vừa nói : Cho em, cho em ! (sau đó

chạy về chỗ)

Trò chơi cứ tiếp tục như vậy (mua quà cho ông, bà,

cô chú, bác,…) Trưởng trỏ nói đến số nào thì em đó

chạy ra khỏi chỗ, vừa chạy vừa trả lời các câu hỏi

của cả lớp

Cuối cùng, trưởng trò hô : Tan chợ.

* Hoạt động 1: LÀM VIỆC VỚI PHIẾU BÀI TẬP

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

Trang 38

+ Mục tiêu:

- Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua tranh vẽ

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong

nhóm quan sát hình trang 42 SGK và làm việc với

phiếu bài tập

Phiếu bài tập

Hãy quan sát hình trang 42 SGK vàtrả lời các câu

hỏi sau:

1 Ai là con trai, ai là con gái của ông bà ?

2 Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà ?

3 Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà ?

4 Những ai thuộc họ nội của Quang ?

5 Những ai thuộc họ ngoại của Hương ?

Bước 2:

Các nhóm đổi chéo phiếu bài tập cho nhau để chữa

bài

Bước 3 : Làm việc cả lớp

* Hoạt động 2: VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ

HÀNG

+ Mục tiêu: Biết vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng.

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Hướng dẫn

- GV vẽ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia đình

Bước 2: Làm việc cá nhân

Bước 3:

Gọi một số HS giới thiệu sơ đồ về mối quan hệ họ

hàng vừa vẽ

* Hoạt động 3: CHƠI TRÒ CHƠI XẾP HÌNH

+ Mục tiêu : Củng cố hiểu biết của HS về mối

quan hệ họ hàng

+ Cách tiến hành :

Cách 1:

Nếu có ảnh từng người trong gia đình ở các thế hệ

khác nhau thì GV chia nhóm, hướng dẫn HS trình

bày trên khổ giấy Ao theo cách của mỗi nhóm và

trang trí đẹp Sau đó mỗi nhóm giới thiệu về sơ đồ

của mình trước lớp

Cách 2 :

Dùng bìa màu làm mẫu 1 bộ, căn cứ vào sơ đồ xếp

thành hình các thế hệ Sau đó hướng dẫn các nhóm

tự làm và xếp hình Thi đua giữa các nhóm xem

nhóm nào xếp đẹp, đúng

- Các nhóm quan sát hinh và làm trên phiếu bài tâp

Các nhóm trình bày trước lớp GV khẳng định những ý đúng thay cho kết luận, nhóm nào làm chưa đúng có thể chữa lại bài của nhóm mình

- HS theo dõi và lắng nghe

- Từng HS vẽ và điền tên những người trong gia đình mình vào sơ đồ

- HS trình bày trên khổ giấy Ao theo cách của mỗi nhóm và trang trí đẹp Sau đó mỗi nhóm giới thiệu về sơ đồ của mình trước lớp

- Thi đua giữa các nhóm xem nhóm nào xếp đẹp, đúng

VII RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 39

Trang 40

+ Nói được những thiệt hại do cháy gây ra.

+ Nêu được những việc cần làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà

Thái độ:

+ Cất diêm, bật lửa cẩn thận, xa tầm với của em nhỏ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình trong SGK trang: 44, 45

- GV sưu tầm những mẩu tin trên báo về những vụ hoả hoạn

- Dặn trước HS xem xét trong nhà của mình và liệt kê những vật dễ gây cháy cùng với nơi cất giữ chúng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2HS làm lại bài tập 2, 3 /29, 30 ( VBT)

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:

LÀM VIỆC VỚI SGK VÀ NHỮNG THÔNG TIN SƯU

TẦM ĐƯỢC VỀ THIỆT HẠI DO CHÁY GÂY RA

+ Mục tiêu:

- Xác định được những vật dễ gây cháy và giải thích vì sao

không được đặt chúng ở gần lửa

- Nói được những thiệt hại do cháy gây ra

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

Câu hỏi gợi ý :

+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì ?

+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1

+ Điều gì xảy ra nếy can dầu hoả hoặc đống củi bị bắt

lửa ?

+ Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong

việc phòng cháy ? Vì sao ?

- GV đi tới các nhóm giúp đỡ và khuyến khích HS tự đặt

ra những câu hỏi xoay quanh các nội dung trên

Bước 2:

Gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp Mỗi

- HS quan sát hình 1, 2 trang 44, 45 SGK để hỏi và trả lời nhau theo gợi ý

- Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp

- Các HS khác bổ sung

Ngày đăng: 09/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - tu nhien va xa hoi da sua
Bảng sau (Trang 70)
Hình trang 89 SGK để nói về lợi ích của  lá cây. Kể tên những lá cây thường được  sử dụng ở địa phương. - tu nhien va xa hoi da sua
Hình trang 89 SGK để nói về lợi ích của lá cây. Kể tên những lá cây thường được sử dụng ở địa phương (Trang 80)
Hình nào thể hiện sông, hình nào thể hiện hồ ?  - HS dựa vào vốn hiểu biết, trả lời câu - tu nhien va xa hoi da sua
Hình n ào thể hiện sông, hình nào thể hiện hồ ? - HS dựa vào vốn hiểu biết, trả lời câu (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w