* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm * Mục tiêu: biết được các loại nhà tiêu và cách sử dụng hợp vệ sinh.. * Hoạt động 2:Làm việc cá nhân * Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một số cây * Cách tiến hà
Trang 1Tuần 19.Tiết 37.Ngày Soạn: Ngày dạy:
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (TT)
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2 KTBC:
- Môi trường sống sạch sẽ vệ sinh giúp cho sức khỏe và cuộc sống con người như thế nào ?
3 Bài mới:
a GT: GV nêu yêu cầu bài học
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1:Quan sát tranh
Bước 1: Quan sát cá nhân
Bước 2: GV yêu cầu HS nhận xét
Bước 3: Thảo luận nhóm
-Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng
uế bừa bãi GV nhận xét và kết luận
+Kết luận: Phân và nước tiểu là chất cặn bã
của quá trình tiêu hóa và bài tiết Chúng ta có
thấy mùi hôi thối cần vệ sinh và bừa bãi
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: biết được các loại nhà tiêu và
cách sử dụng hợp vệ sinh
-Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia nhóm HS và yêu cầu các em
quan sát hình 3, 4 trang 71 SGK
Bước 2: Thảo luận
-Các nhóm thảo luận theo câu hỏi địa phương
bạn sử dụng nhà tiêu nào ?
-HS quan sát các hình 70, 71 SGK
-Các nhóm trình bày
-Tùy địa phương mình trả lời
Trang 2-Bạn và người thân trong gia đình bạn cần làm
gì để giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ ?
+Kết luận: dùng nhà tiêu hợp vệ sinh xử lý
phân người và động vật hợp lý sẽ góp phần
chống ô nhiễm môi trường không khí và nước
-Củng cố, dặn dò: Em hãy nói rõ việc làm của
em là giữ vệ sinh môi trường
-Nhận xét tiết học
-Dội rửa, làm vệ sinh khi tiêu tiểu
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV hướng dẫn HS chơi theo SGK
- Tuyên dương các nhóm HS đạt điểm cao
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 3
-Tuần 19 tiết 38.Ngày Soạn: Ngày dạy:
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG(TT)
I Mục tiêu:
• HS biết nêu được vai trò nước sạch đối với sức khỏe
• Cần có ý thức, hành vi đúng, phòng tránh ô nhiễm nguồn nước để nâng cao sức khỏe và bản thân cộng đồng
II CHUẨN BỊ:
GV: Các hình trang 72, 73 SGK
HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học::
1/ Khởi động: hát
2/ KTBC:
- Đối với động vật nuôi thì làm gì để phân biệt vật nuôi làm ô nhiễm môi trường ?
- Đối với cầu vệ sinh công cộng em tiêu tiểu xong cần làm gì ?
( nhận xét tiết học)
3/ Bài mới:
a GT: GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1:Quan sát tranh
* MT: Biết được những hành vi đúng và
những hành vi sai trong việc thải nước bẩn ra
môi trường sống
* Cách tiến hành:
Bước 1:
-Quan sát hình 1, 2 trang 72 SGK theo nhóm
và trả lời theo gợi ý: Theo bạn hành vi nào
đúng hành vi nào sai
Bước 2:
-Gọi vài nhóm rình bày, nhóm khác bổ sung
Bước 3: Thảo luận nhóm trình bày
-Trong nước thải có gì gây hại cho sức khỏe
con người
+Kết luận: Trong nước thải, dơ bẩn độc hại, vi
khuẩn Nên tránh dùng nước thải trong sinh
hoạt đời sống
-HS thay nhau phát biểu
-Nhóm khác bổ sung
-Do có nhiều chất độc hại các vi khuẩn nên có hại cho sức khỏe con người,
Trang 4* Hoạt động 2: Thảo luận về cách sử lý nước
thải hợp vệ sinh
* Mục tiêu: Giải thích được tại sao cần phải
xử lý nước thải
* Cách tiến hành:
Bước 1: Từng cá nhân hãy cho biết ở gia đình
hoặc ở địa phương em thì nước thải chảy vào
đâu
Bước 2: quan sát hình 3, 4 trang 73 SGK các
nhóm trả lời câu hỏi
- Theo bạn, hệ thống cống nào hợp vệ sinh ?
tại sao ?
Bước 3:
-Các nhóm trình bày nhận đinh của mình
+Kết luận: Việc xử lý các loại nước thải, nhất
là nước thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ
thống thoát nước chung là cần thiết
-HS trả lời cá nhân
-HS thay nhau phát biểu
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu các loại nước thải ở địa phương nơi em ở
- Tuyên dương các nhóm HS đạt điểm cao
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 5
-Tuần 20 Tiết 39.Ngày soạn: Ngày dạy:
ÔN TẬP XÃ HỘI
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết
- Kể tên các kiến thức đã học về xã hội
- Kể với bạn và gia đình nhiều thế hệ, trường học, cuộc sống xung quanh
- Yêu quý gia đình, trường học và tỉnh (thành phố) của mình
- Có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa
HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học::
1 Khởi động: hát
2/ KTBC: Nước thải nào là nước thải công nghiệp
3/ Bài mới: Ôn tập xã hội
- Phương án 1: Sưu tầm những thông tin (mẫu chuyện, bài báo, tranh, ảnh hoặc hỏi bố mẹ, ông bà, già làng…) về một trong những điều kiện ăn, ở vệ sinh của gia đình, trường học cộng đồng trước kia và hiện nay
+Bước 1: Phân công nhóm sưu tầm, trình bày về một nội dung, hoạt động CN,
NN, Thương mại, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục…
+Bước 2: Các nhóm thảo luận, mô tả nội dung và ý nghĩa của bức tranh quê hương
- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và đặ câu hỏi để nhóm trình bày trả lời
- GV khen ngợi những cá nhân, những nhóm có sản phẩm đẹp, có ý nghĩa.Phương án 2:
- GV có thể soạn một hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung chủ đề xã hội Các nhóm khác thi đua nhau trả lời và nhận xét bổ sung
4/ Củng cố dặn dò:
- Gia đình, nhà trường, xã hội đều là môi trường hoạt động phát triển sức khỏe con người Ta làm gì bảo vệ môi trường
-Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét tiết học
Trang 6Tuần 20 Tiết 40.Ngày soạn: Ngày dạy:
THỰC VẬT
I./ Mục đích:
-Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh
-Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên
II/ Lên lớp:
1/ Khởi động: hát
2/ KTBC:
-Môi trường xã hội là nơi hoạt động của ai ?
-Nêu những việc làm của em là bảo vệ môi trường
3/ Bài mới:
a GTB: Ở bất cứ nơi đâu và ở điều kiện nào thực vật cũng đa dạng và phong phú
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1:Quan sát theo nhóm ngoài
thiên nhiên
*Cách tiến hành:
Bước 1:
-Tổ chức, hướng dẫn
-GV giao nhiệm vụ
Bước 2: Làm việc theo nhóm
-Chỉ vào cây trồng và nói tên các cây có ở
khu vực được phân công Chỉ rõ từng đặc
điểm, hình dạng của cây
Bước 3: làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu cả lớp tập hợp, đại diện các
nhóm báo cáo kết quả
+Kết luận: Xung quanh ta có rất nhiều cây
Chúng có kích thức và hình dạng khác nhau
Mỗi cây đều có rễ, thân, lá, hoa và quả
* Hoạt động 2:Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một số cây
* Cách tiến hành:
Bước 1: Cho HS quan sát và vẽ theo trí nhớ
của mình về một số cây đã quan sát được
Bước 2: Trình bày
-Hướng dẫn HS quan sát-HS nhắc lại nhiệm vụ quan sát cây cối ở sân trường xung quanh trường
-HS thực hành
Trang 7
Cá nhân dán bài trước lớp GV phát cho mỗi
nhóm giấy Tập hợp các bức tranh
-GV có thể yêu cầu một số HS lên giới thiệu
-Trình bày sản phẩm
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu một số cây ở địa phương em ?
- Em làm gì trong sự phát triển cho cây
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 8Tuần 21 Tiết 41.Ngày soạn: Ngày dạy:
THÂN CÂY
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nhận dạng và kể tên một số loại cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại 1 số cây theo cách mọc của thân
II CHUẨN BỊ:
• GV: Các hình trong SGK Phiếu BT
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC: Nêu các loại thực vật sống dưới nước mà em biết ?
nêu thực vật là nhóm thân leo
* Hoạt động 1:Làm việc với SGK theo nhóm
* Mục tiêu: Nhận dạng và kể tên một số cây
có thân mọc đứng, thân bò, thân thảo, thân gỗ
* Cách tiến hành:
-Tổ chức hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu
hỏi
+Kết luận:
- Các loại cây thường có thân mộc đứng: một
số cây có thân leo, thân bò
- Các loại cây thân gỗ, có loại thân thảo
- Cây su hào có thân to thành củ
-Cho 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sat hình
78 – 79 SGK
- Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò
-GV giúp đỡ và gợi ý thêm cho các em nhận
- Cây bí đỏ, cây dưa hấu…
- Cây dưa chuột, cây mướp
( Mỗi HS chỉ nói đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của một cây
Trang 9
Gọi HS lên trình bày kết quả.
Hoạt động 2:Tổ chức trò chơi
* Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc của thân
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
GV chia lớp thành 2 nhóm
Gắn lên bảng theo 2 mẫu sau:
Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu: mỗi phiếu viết tên 1 cây VD:
Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm từ 1 đến 3 phiếu tùy theo số lượng thành viên các nhóm
+ Bước 2: Đánh giá
Sau khi các nhóm gắn xong các tấm phiếu viết tên cây vào các cột tuơng ứng Cả lớp chửa bài
Cấu tạoCách mọc
cứng
Thân thảo mềm1
X
XXX
XX
X
X
X
XXXXX
Trang 104/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu tên loại thân đứng
- Một số cây loại thân bò
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
THÂN CÂY (TT)
I Mục tiêu:
HS biết:
- Nêu được chức năng của thân cây
- Kể ra những ích lợi của mọtt số thân cây
II CHUẨN BỊ::
GV: Tranh ảnh SGK
HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC:
-So sánh thân cây của loại thân gỗ và thân thảo
-Kể tên một số cây có vị thuốc ?
( Nhận xét tiết học)
3/ Bài mới:
a GT:GV nêu yêu cầuâuiết học
b Các hoạt động:
Thời
*Hoạt động 1:Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được chức năng của thân cây
trong đời sống của cây
* Cách tiến hành:
Trang 11
Giáo viên yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2,
3 trang 80 SGK và trả lời câu hỏi
- Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có
chứa nhựa ?
-Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây,
các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm gì ?
* Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Kể ra được những ích lợi cuộc
sống của người và động vật
* Cách tiến hành:
Bước 1: Cho HS quan sát hình 4, 5, 6 , 7 ,8
-HS nói về ích lợi của thân cây đối với đời
sống của con người và động vật
-Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao
su, làm sơn
-Kể tên một số cây để làm nhà, đúng tàu,
thuyền, làm bàn ghế, tủ
Bước 2: làm việc cả lớp
-Ích lợi của thân cây
-HS quan sát và trả lời câu hỏi
-1, 2, HS trả lời cả lớp nhận xét
-Vận chuyển nhựa từ rể lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuôi cây.VD: Nâng đở, mang lá, hoa, quả…
-Một số thân cây đối với đời sống con người
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Em hãy kể một số thân cây ở địa phương em dùng cất nhà, làm giường, tủ
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 12Tuần 22 Tiết 43.Ngày soạn: Ngày dạy:
RỂ CÂY
I Mục tiêu:
HS biết: Nêu đặc điểm của rể cọc, rể chùm, rể phụ, rể củ
Phân loại rễ cây sưu tầm được
II CHUẨN BỊ::
GV: Các hình trong SGK trang 82, 83
HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC:
-Nêu chức năng quan trọng của cây ?
-Ích lợi của thân cây ?
( nhận xét ghi điểm)
* Hoạt động 1:Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Nêu đặc điểm của rể cọc, rể
chùm, rễ phụ, rễ củ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
-Quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 82 SGK và mô
tả về đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
-Quan sát hình 5, 6, 7 trang 83 SGK và miêu
tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ
Bước 2: làm việc cả lớp
-GV chỉ định một vài HS nêu vài đặc điểm
của rể cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
+Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài,
xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ
như vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác
có rễ mọc đều nhau thành một chùm, loại rễ
đó gọi là rễ chùm Có một số cây ngoài rễ
-HS quan sát theo cặp
-HS nêu cá nhân
Trang 13
-chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành
Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, hoặc
rễ đó là rễ củ
* Hoạt động 2:Làm việc với vật thật.
* Mục tiêu: Biết phân loại các rễ cây sưu tầm
được
* Cách tiến hành:
-GV phát cho mỗi nhóm tờ bìa và băng dính
-Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ
cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú
ở dưới rễ nào là rễ chùng, rễ cọc, rễ phụ,
-Các nhóm giới thiệu sưu tầm các loại rễ của
mình trước lớp, nhận xét, trình bày đẹp và
nhanh
-HS lên bảng thực hành
-Trưng bày sản phẩm
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu tên và một số cây thuộc loại rễ chùm
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 14Tuần 22 Tiết 44.Ngày soạn: Ngày dạy:
RỄ CÂY (TT)
I Mục tiêu:
Nêu chứng năng của rễ cây
Kể ra mộ số lợi ích của cây
II CHUẨN BỊ:
GV: Các hình SGK
GS: SGK
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC:
-Nêu tầm quan trọng của rễ cây ?
-Kể tên một số rễ cây thuộc rễ củ
-Nhận xét tiết học
3/ Bài mới:
a GT:Mở rộng theo phần GT ở bài 43
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Nêu được chức năng của rễ cây
* Các bước tiến hành:
Bước 1: làm việc theo nhóm
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn theo gợi ý
sau:
-Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không
sống được
- Theo bạn, rễ có chức năng gì ?
bước 2: làm việc cả lớp: Đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận trước lớp
+Kết luận: Rể cây đâm sâu xuống đất để hút
nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt
vào đất giúp cho cây không bị đỗ
* Hoạt động 2:Làm việc theo cặp
* Mục tiêu:Kể ra một số lợi ích của rễ cây
* Cách tiến hành:
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nếu không co rễ cây không hút được nước, không khí, chất dinh dưỡng nên cây không sống được
-Mỗi nhóm trả lời một câu Các nhóm khác bổ sung
Trang 15
-Bước 1: Làm việc theo cặp:
-GV yêu cầu 2 HS đối diện nhau chỉ đâu là rễ
của những cây có trong các hình 2, 3, 4, 5
trang 85
-Những rễ đó được sử dụng để làm gì ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
-Học sinh thi đua đặt những câu hỏi và đố
nhau về việc con người sử dụng một số loại rễ
để làm gì ?
+Kết luận: Một số cây có rễ để làm thức ăn,
làm thuốc, làm đường…
-HS làm việc theo cặp
-Trả lời cá nhân
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu lợi ích của bộ phân rễ
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 16Tuần 23 Tiết 45 Ngày soạn: Ngày dạy:
LÁ CÂY
I Mục tiêu
• HS biết: mô tả sự đa dạng về màu sắc, hìng dạng và độ lớn của lá cây
• Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
• Phân loại lá cây sưu tầm được
II CHUẨN BỊ:
• GV: Các hình trong SGK trang 86 và 87
• HS: Sưu tầm các lá cây khác nhau
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC: Nêu lợi ích của rễ đối với cây
Phân biệt rễ cọc và rễ chùm
( nhân xét tiết học)
3 Bài mới:
a GT: GV nêu yêu cầu tiết học
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1:Thao luận nhóm
* Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu
sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây
* Các bước tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong
sách giáo khoa trang số 86, 87 và kết hợp
quan sát những lá cây HS mang đến
-Nói về màu sắc, hình dạng và kích thước của
những lá cây quan sát được
-Hãy chỉ đâu là cuốn lá phiến lá của một số lá
cây sưu tầm được
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện cả nhóm trình bày
-Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục,
một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng Lá cây có
nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau Mỗi
chiếc lá thường có một cuốn lá và phiến lá
-Nhóm trưởng điều khiển các nhó quan sát lá cây và thảo luận theo gợi ý
-1 HS lên chỉ và nói rõ từng bộ phận
-HS khác nhận xét, bổ sung-Các nhóm khác bổ sung
Trang 17
Trên phiến lá có gân lá.
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
* Mục tiêu: Phân loại các lá cây sưu tầm
được
* Cách tiến hành:
-GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A4,
băng dính Nhóm trưởng điều khiển các bạn
sắp xếp các lá cây dính vào giấy, theo từng
nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau
-Các nhóm giới thiệu và sưu tầm các loại lá
-Trình bày đẹp
-Thực hành theo nhóm
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu lại màu sắc, hình dạng, kích thước của lá mít, lá đu đủ
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
KHẢ NĂNG KỲ DIỆU CỦA LÁ CÂY
I Mục tiêu
Sau bài học HS biết:
- Nêu chức năng của lá cây
- Kể ra những ích lợi của lá cây
II CHUẨN BỊ:
GV: Các hình trong SGK trang 88, 89
HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ Bài cũ: 2 HS
Trang 18- Cho biết màu sắc của lá cây vú sữa ?
- Em hãy kể tên một số lá cây vườn nhà em và phân biệt màu sắc, kích thước
( nhận xét ghi điểm)
* Hoạt động 1:Làm việc theo sách giáo khoa
và cặp
* Mục tiêu: Nêu chức năng của lá cây
-Bước 1: Từng cặp HS dựa vào hình 1 trang
88 tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của nhau
-Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí
-Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá
cây còn chức năng gì ?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-HS thi đua nhau đặt ra những câu hỏi và đố
nhau về chức năng của lá cây
-Kết luận: lá cây có 3 chức năng
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Kể ra những ích lợi của lá cây
-Bước 1:
-Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm dựa vào
thực tế cuộc sống và quan sát các hình trang
89 SGK
-Nói về ích lợi của cây
-Kể những lá cây thường được sử dụng ở địa
phương em
-Bước 2:
-GV tổ chức nhóm thi đua:
-Viết được nhiều tên các lá cây dùng trong
cuộc sống
-HS làm việc theo cặp
-Hấp thụ cacbonic thải ra khí ôxy
-Hấp thụ ôxy thải ra khí cácbiníc
-Dưới ánh sáng mặt trời-Thoát hơi nước
-Để ăn: trầu, xuân, nhái-Lá nón: lợp nhà, lá dừa nước…
Trang 19
-4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu lại chức năng quang hợp của cây diễn ra dưới ánh nắng mặt trời
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 20Tuần 24 Tiết 47.Ngày soạn: Ngày dạy:
HOA
I Mục tiêu:
Sau bài HS biết: quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa
- Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
- Kể loại các bông hoa sưu tâm được
- Nêu được chức năng và lợi ích của hoa
II CHUẨN BỊ:
Các hình SGK trang 90, 91
GV và HS sưu tầm các bông hoa mang đến lớp
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC: Nêu quá trinh hô hấp của cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì ?
- Nêu 3 chức năng của lá cây
( nhận xét ghi điểm)
* Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự
khác nhau về màu sắc, mùi vị của một số loài
hoa
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Kể tên các bộ phận của các loài hoa
-Quan sát về nói về màu sắc của những bông
hoa trong các hình ở trang 90, 91 SGK và
những bông hoa mang đến lớp
-Hương thơm của hoa và các hoa không có
hương thơm
-Chỉ đâu là cuốn hoa, cánh hoa, nhị hoa
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
Trang 21-Kêt luận: Các loài hoa thường khác nhau về
hình dạng, màu sắc, mùi hương Một số bông
hoa có cuốn hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị
hoa
* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
* Mục tiêu: Phận loại được các bông hoa sưu
tầm được
* Cách tiến hành:
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn xắp xếp các
hoa sưu tầm được
-Sau khi làm song các nhóm trưng bày sản
phẩm của nhóm mình
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận
-Hoa có chức năng gì ?
-Hoa thường được dùng để làm gì ? VD
-Kết luận: GV nhắc lại cơ quan sinh sản của
-Các HS thảo luận:
-Hoa là cơ quan sinh sản của cây Các loài hoa dùng làm nước hoa, ướp chè, trang trí…
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Em hãy kể tên chức năng và ích lợi của hoa
- Kể tên một số loài hoa mà em thích
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 22Tuần 24 Tiết 48 Ngày soạn: Ngày dạy:
- Kể tên một số bộ phận thường có ở quả
- Nêu được chức năng của hạt và lợi ích của quả
II CHUẨN BỊ:
• GV: Các hình SGK Sưu tầm các loại quả Phiếu BT
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC
- Kể các màu sắc của hoa hồng mà em biết
- Hoa hồng người ta dùng để làm gì ?
- Nêu các bộ phận của hoa
( Nhận xét nghi điểm)
3/ Bài mới:
a GT: ở mỗi loài cây đều có quả khác nhau và mùi vị, màu sắc khác nhau
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự
khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của
một số loài quả
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Quan sát hình trong sách giáo khoa
-Nói tên và mô tả màu sắc và hình dạng, độ
lớn của từng loại quả
-Cho HS nói về mùi vị một số quả mà các bạn
đã ăn
- Cho HS nói tên từng bộ phận của quả
-Bước 2: Quan sát các quả mang đến
-HS thảo luận và mô tả
-Mỗi nhóm quan sát và giới thiệu quả sưu tầm Vỏ, dàng hình kích thước khác nhau.Thịt của quả, hạt, mùi khác
Trang 23
Nhóm trưởng điều khiển
-Quan sát bên ngoài
-Quan sát bên trong
-Bước 3: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-Kết luận: Có nhiều loại quả, chúng cũng
khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc và
mùi vị
-Mỗi quả thường có 3 phân: vỏ, thịt, hạt Một
số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc vỏ và hạt
* Hoạt động 2:Thảo luận
* Mục tiêu: Nêu được chức năng của hạt và
ích lợi của quả
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Gv nêu câu hỏi
-Quả thường được dùng để làm gì ? VD quan
sát hình 92, 93 SGK cho biết những quả nào
dùng để ăn tươi, dùng để chế biến thức ăn
-Hạt có chức năng gì ?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-Kết luận: Quả thường được dùng để ăn tươi,
làm rau trong các bữa ăn cơm, ép dầu
-Muốn bảo quản các quả được lâu người ta có
thể chế biến thành mứt hoặc đóng hộp
-Khi gặp điều kiện thích hơp hạt sẽ mọc thành
cây mới
nhau chua lạt, ngọt, hơi ngọt…
-Các nhóm khác bổ sung
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
Aên tươi-Làm mứt, đóng hộp, làm rau trong bữa ăn, ép dầu,…
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu các loại quả em thường ăn ?
- Hạt có chức năng gì ?
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 24Tuần 25 Tiết 49 Ngày soạn: Ngày dạy:
ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
Sau bài HS biết
Nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau của một số động vật
Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
II CHUẨN BỊ::
GV: Các hình SGK trang 94, 95.Sưu tầm các ảnh động vật
HS: Giấy, hồ, màu
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC:
Nêu các loại quả dùng để ăn tươi được ?
Hạt sẽ mọc thành cây mới khi điều kiên ra sao ?
( Nhận xét ghi điểm )
* Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Nêu những đặc điểm giống nhau
và khác nhau của một số động vật
* Cách tiến hành:
-Bước 1: làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK
trang 94, 95
-Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thức
của các con vật
-Chỉ ra các bộ phận của con vật
-HS chộn một số con vật trong hình nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng,
kích thước, cấu tạo
-Bước 2: hoạt động cả lớp
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhóm trưởng điều khiển.-Các bạn thảo luận theo gợi ý:
-To, nhỏ, mập, ốm, dài, cao, thấp…đa dạng
Trang 25Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi.
-Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều động
vật Chúng có hình dạng độ lớn…khác nhau
Có 3 phần: đầu, mình, chân
*Hoạt động 2:Làm việc cá nhân
* Mục tiêu: Yêu cầu HS lấy giấy và bút chì
hay bút chì màu
-Bước 1: vẽ tô, vẽ com vật mà em ưa thích
-Bước 2: Trình bày
-Từng em có thể dán bài của mình lên trước
lớp
-GV yêu cầu 1 số em lên giải thích tranh
-GV cùng HS nhận xét
-Gv tổ chức các câu đố về: “đố bạn con gì ?“
-Nhóm trưởng tập hợp tranh các bạn dán phân theo nhóm trưng bày
-HS suy nghĩ tìm và đọc tên đúng con vật
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu các con vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã
- Nêu con vật trong gia đình em mà em thích ?
- Nêu lên cách chăm sóc của em đối với nó
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Sau bài học HS biết:
Chỉ và nói tên các bộ phận cở thể của các con vật, côn trùng được quan sát
Kể tên được một số côn trùng có lợi, một số côn trùng có hại cho con người
II CHUẨN BỊ:
Trang 26GV: Tranh ảnh SGK trang 96, 97
HS: Sưu tầm một số con vật: bướm, chuồng chuồng, châu chấu
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC:
- Nêu và so sánh con vật em nuôi trong gia đình ?
- Chỉ ra 3 phần của vật ?
3/ Bài mới:
a GT: Ngoài những vật sống bên cạnh còn có những động vật sống gọi là côn trùng đó là những con vật nào ? Chúng sống và có hình dạng như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên cơ thể của
các côn trùng được quan sát
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các côn
trùng trong SGK trang 96, 97 và sưu tầm được
-Chỉ ra đâu là: đầu, ngực, cánh, bụng, chân
-Nhiệm vụ của các phần côn trùng
-Bên trong cơ thể chúng có xương không ?
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện cả lớp lên trình bày
-Mỗi nhóm giới thiệu về một con vật
-Sau khi các nhóm trình bày
-GV yêu cầu cả lớp rút ra đặc điểm chung của
côn trùng
-Kết luận: Côn trùng (sâu bọ) là những động
vật không xương sống Chúng có 6 chân phân
thành các đốt Phần lớn chúng đều có cánh
* Hoạt động 2:Làm việc với các côn trùng
thật và các tranh ảnh sưu tầm được
* Mục tiêu:Kể được một số côn trùng có ích
và một số côn trùng có hại đối với con người
* Tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Các nhóm trưởng điều khiển
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
-Không xương sống
-Các nhóm khác bổ sung
-Các bạn phân loại côn
Trang 27- Nhóm có ích
Nhóm có hại
Nhóm không có ảnh hưởng đến con người
-Bước 2: Làm việc cả lớp
-Các nhóm sưu tầm của mình trước lớp
- Côn trùng có hại và cách diệt trừ chúng
- Côn trùng có ích và chách nuôi côn trùng đó
-GV nhận xét, khen thưởng các nhóm làm tốt
có sáng tạo
trùng ra 3 nhóm
-HS vẽ tên côn trùng
-1 vài HS khác thuyết trình
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nêu tên các côn trùng có hại Cách đề phòng và tiêu diệt chúng ?
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 28Tuần 26 Tiết 51 Ngày soạn: Ngày dạy:
TÔM – CUA
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết
• Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
• Nêu ích lợi của tôm cua
II CHUẨN BỊ:
• GV: Các hình trong SGK trang 98, 99
• HS: Sưu tầm trnh ảnh
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC:Nêu côn trùng có lợi
Côn trùng là những con vật như thế nào ?
( Nhận xét tiết học )
* Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói tên được các bộ phận
cơ thể của các con tôm, cua
* Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Cho HS quan sát các hình các con tôm và cua
trong SGK trang 98, 99
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
-Bạn cho biết gì về kích thước của chúng
-Có điểm gì cùng như nhau
-Bên ngoài cơ thể của những con tôm, cua có
gì bảo vệ ?
* Hoạt động 2:Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua
-HS khác thảo luận
-Kích thước tôm cua khác nhau
-Đều không có xương sống.-Chúng có bảo phủ bằng một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt
Trang 29
-* Cách tiến hành:
-GV gợi ý cho cả lớp thảo luận
-Tôm cua sống ở đâu ? nêu ích lợi của tôm
cua
-Nêu các hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế
biến tôm, cua mà em biết
-Kêt luận: Tôm cua là thức ăn chứa nhiều chất
đạm, ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển là
những môi trường thuận lợi để nuôi và đánh
bắt tôm, cua
-Sống ở sông, biển,…cho ta nhiều chất đạm
-HS nêu: xuất khẩu
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Bên ngoài cơ thể của tôm, cua có gì bảo vệ
- Nêu lợi ích của tôm cua
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát
Ích lợi của cá
II CHUẨN BỊ:
GV:Hình SGK trang 100, 101
HS: Sưu tầm tranh ảnh
III Bài mới:
1 Khởi động: hát
2/ KTBC: Chỉ và nói từng bộ phận của tôm, cua
Nêu tôm cua có ích lợi gì ?
( Nhận xét ghi điểm)
3/ Bài mới:
Trang 30a GT: Ở nước ta có nhiều sông lớn Sông chúng ta có chứa nhiều cá và nhiều loại cá khác nhau Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu thêm về các loài cá.
b Các hoạt động:
Thời
* Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận
cơ thể của các con cá được quan sát
* Cách tiến hành:
-Bước 1: làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát
-Chỉ và nói tên các con cá trong hình Em có
nhận xét gì về độ lớn của chúng
-Bên ngoài của chúng có gì bảo vệ Chúng có
xương sống bảo vệ không ?
-Chúng thở bằng gì và di chuyển như thế
nào ?
-Bước 2: làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Mỗi nhóm giới thiệu 1 con
-GV rút ra kết luận chung và đặc điểm của
chúng
-Kết luận: Cá là động vật có xương sống, sông
dưới nước, thở bằng mang, cơ thể chúng
thường có vảy bao phủ
* Hoạt động 2:Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của cá
* Cách tiến hành:
-GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận
-Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và nước
mặn mà bạn biết
-Nêu ích lợi của cá
-Giới thiệu hoạt động nuôi đánh bắt hay chế
biên mà em biết
+Kết luận:
-Phần lớn các loài cá được sử dụng làm thức
ăn Cá là thức ăn ngon và bổ
-Chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con
người
-Ơû nước ta có nhiều sông hồ và biển đó là
-Các HS thảo luận trả lời
-Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Các nhóm trình bày
-Cá nước ngọt: cá mè, cá lóc, cá rô…
-Nước mặn: cá ngừ, cá mập, cá thu…
Trang 31
-những môi trường thuận lợi tiện để nuôi trồng
và đánh bắt cá Hiện nay nghề nuôi cá khá
phát triển và cá đac trở thành mặt hàng xuất
khẩu ở nước ta
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Bài học hôm nay là bài gì ?
- Em hãy nêu các loài cá nước ngọt mà em biết ?
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 32Tuần 27.Tiết 53.Ngày soạn: Ngày dạy:
CHIM
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát
Giải thích tại sao không được săn bắt, phá tổ chim
II CHUẨN BỊ::
• Các hình SGK trang 102, 103
• Tranh ảnh về loài chim
III Các hoạt động dạy-học::
1 Khởi động: hát
2/ KTBC
a/ Kể tên các loài cá nước mặn ?
b/ Nêu chất cần co trong cá đối với đời sống con người ?
( Nhận xét ghi điểm)
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận cở thể
của các con chim được quan sát
* Cách tiến hành:
+Bước 1: Làm việc theo nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 102,
103 và một số ảnh sưu tầm
-Dưới đây là một số gợi ý
-Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài củ
những con chim có trong hình
-Nhận xét về độ lớn, loài nào biết bay, loài
nào không biết bay, chạy nhanh, chạy chậm
Bên ngoài có gì bảo vệ
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
Trang 33
Bên trong chúng có xương sống không ? mỏ
dùng để làm gì ?
+Bước 2: Làm việc cả lớp
-Kết quả thảo luận:
- Cũng như bao động vật khác, mỗi con chim
đều có đầu, mình và cơ quan duy chuyển
- Toàn thân chúng bao phủ một lớp lông vũ
- Mỏ chim cứng để mổ thức ăn
- Mỗi con chim đều có 2 cánh, 2 chân
-Đà điểu là loài chim không bay và chạy
nhanh
-Cả nhóm trình bày xong, GV rút ra kết luận:
chim là động vật có xương sống Tất cả các
loài chim đều có lông vũ, có mỏ, 2 cánh và 2
chân
* Hoạt động 2:Làm việc với các tranh ảnh sưu
tầm được
* Mục tiêu: Giải thích tại sao không nên săn
bắt chim, phá tổ chim
* Cách tiến hành:
+Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Các nhóm trưởng và các bạn phân loại những
tranh ảnh sưu tầm
VD: Nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm có
giọng hót hay…
Sau đó thảo luận câu hỏi:
-Tại sao chúng ta không nên săn bắt và phá tổ
chim ?
+Bước 2: Làm việc cả lớp
-Các nhóm trưng bày toàn bộ sưu tập của
nhóm mình
- HS tìm hiểu những thông tin hoạt động bảo vệ loài chim quý hiếm, bảo vệ môi trường sinh thái ở địa phương
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Nếu một số giống chim biết bay mà em biết
- Em làm gì để bảo vệ chim khi có người khác đến địa phương em săn đuổi chim nhận xét tiết học
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.