- GV treo tranh minh họa đường đi của không khí trong hoạt động thở Hình 3, trang 5 SGK yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi SGK.. Nếu HS không có vở bài tập thì GV gọi 4 HS lên bảng v
Trang 1Tuần 1- Tiết 1: Ngày soạn: Ngày dạy:
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
+ Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở và hít vào
+ Quan sát hình minh họa, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp;
+ Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
+ Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người
+ Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Các hình minh họa trong trang 4, 5 sách tự nhiên và xã hội, phóng to
+ HS: Phiếu học tập cho hoạt động 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
b Các hoạt động:
+ Hoạt động 1: Cử động hô hấp
- GV nêu yêu cầu của hoạt động: Quansát và nhận xét cử động hô hấp
- Phát phiếu học tập cho HS:
- Yêu cầu HS cả lớp đứng lên, quan sát sựthay đổi của lồng ngực khi ta thở sâu, thởbình thường theo các bước
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thựchành hai động tác thở sâu (H1, SGK) vàthở bình thường
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luậncặp đôi để hoàn thành phiếu học tập
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu họctập
- GV kết luận:
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên đểnhận không khí Khi thở ra lồng ngực xẹpxuống, đẩy không khí ra ngoài
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồngngực khi hít vào và thở ra diễn ra liên tục,đều đặn
- 2 HS nhận được 1 phiếu
-HS cả lớp thực hành thởsâu, thở bình thường đểquan sát sự thay đổi củalồng ngực
- HS thảo luận theo cặp
- Đổi phiếu theo yêu cầucủa GV
Trang 2+ Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và
đều đặn chính là hoạt động hô hấp
+ Hoạt động 2: Cơ quan hô hấp
- GV hỏi: Theo em những hoạt động nào
giúp cơ thể chúng ta thực hiện tốt hoạt
động thở?
- Treo hình minh hoạ các bộ phận của cơ
quan hô hấp (hình 2, trang 5, SGK) và
yêu cầu HS quan sát hình
- GV kết luận: Cơ quan thực hiện việc
trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
được gọi là cơ quan hô hấp Cơ quan hô
hấp bao gồm: mũi, khí quản, phế quản và
hai lá phổi Trong đó mũi, khí quản làm
nhiệm vụ dẫn khí, hai lá phổi làm nhiệm
vụ trao đổi khí
+ Hoạt động 3: Đường đi của không khí.
- GV treo tranh minh họa đường đi của
không khí trong hoạt động thở (Hình 3,
trang 5 SGK) yêu cầu HS quan sát và trả
lời câu hỏi SGK
- GV kết luận đường đi của không khí
trong hoạt động thở
+ Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô
hấp
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện bịt mũi,
nín thở trong giây lát và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của GV
- HS tự do phát biểu ýkiến
- Quan sát hình minh họahô hấp
- HS quan sát tranh
- Một số HS trả lời, các
HS khác theo dõi để nhậnxét và bổ sung câu trả lờicủa các bạn
- Thực hiện bịt mũi, nínthở
- HS tự do phát biểu ýkiến (khó chịu)
3/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trang 5 SGK
- Tổ chức trò chơi: “ Ai đúng đường?”
- GV hướng dẫn HS chơi theo SGK
- Tuyên dương các nhóm HS đạt điểm cao
4/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 3Tuần 1- Tiết 2: Ngày soạn: Ngày dạy:
NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
+ Hiểu vai trò của mũi trong hô hấp và ý nghĩa của việc thở bằng mũi
+ Biết được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thởkhông khí có nhiều khói, bụi đối với sức khỏe con người
+ Biết được phải thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
+ GV: Các hình minh họa trang 6,7 SGK
Bảng câu hỏi kiểm tra cuối tiết học
+ HS: Mỗi HS chuẩn bị thẻ đỏ và 1 thẻ xanh bằng giấy màu hình chữ nhật kíchthước 5 x 7 cm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS lên đọc bài và TLCH
- GV nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Nên thở như thé nào ?
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và TLCH.
- GV treo bảng phụ có các câu hỏi yêu cầu
HS quan sát và trả lời
+ GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau để trả lời các câu hỏi trên
- Gọi đại diện HS trả lời từng câu hỏi
- Giáo viên kết luận
+ Trong mũi có lông mũi giúp cản bớt bụilàm không khí vào phổi sạch hơn; cácmạch máu nhỏ li ti giúp sưởi ấm không khívào phổi; các chất nhầy giúp cản bụi, diệt
vi khuẩn và làm ấm không khí vào phổi
+ Chúng ta nên thở bằng mũi vì như thế làhợp vệ sinh và có lợi cho sức khỏe; khôngnên thở bằng miệng vì thở như thế cácchất bụi, bẩn vẫn dễ vào được bên trong cơ
- 2 HS đọc to câu hỏi trướclớp
Trang 4quan hô hấp, có hại cho sức khỏe.
* Hoạt động 2: Lợi ích của việc hít thở
không khí trong lành và tác hại của việc
phải thở không khí có nhiều khói bụi
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
theo gợi ý của GV
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết,
trang 7, SGK
- Hoạt động theo cặp
- Nghe và ghi nhớ kếtluận
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trang 7 SGK
- Tổ chức trò chơi: Nếu còn thời gian
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 5Tuần 2- Tiết 3: Ngày soạn: Ngày dạy:
VỆ SINH HÔ HẤP
I MỤC TIÊU
Giúp HS:
+ Biết và nêu được lợi ích của việc tập thở vào buổi sáng
+ Nêu được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ sạch cơ quanhô hấp
+ Có ý thức giữ sạch mũi và họng
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Các hình minh họa trang 8, 9 SGK
Phiếu giao việc cho hoạt động 4
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã Hội 3 của HS Nếu HS không có vở
bài tập thì GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lơì các câu hỏi đã nêu trong hoạtđộng 4, bài 2
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Vệ sinh hô hấp
b Các hoạt động:
* Hoạt động : Lợi ích của việc tập thở sâu
vào buổi sáng
- Yêu cầu HS cả lớp đứng dậy, hai taychống hông, chân mở rộng bằng vai Sauđó GV hô từ từ: “ Hít – Thở – Hít – Thở -
… ” và yêu cầu HS thực hiện động tác hítsâu – thở ra theo nhịp hô
- Hỏi: Khi chúng ta thực hiện động tác thởsâu, cơ thể chúng ta nhận được lượngkhông khí như thế nào?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luậnvới nhau để trả lời câu hỏi: tập thở vàobuổi sáng có lợi gì?
* Kết luận:
+ Không khí vào các buổi sáng thường rất
- Thực hiện khoảng 10 lầntheo nhịp hô của GV
- HS tự do phát biểu ýkiến
- Thảo luận theo cặp, sauđó đại diện HS trả lời
Trang 6trong lành và có lợi cho sức khỏe.
+ Sau 1 đêm nằm ngủ không vận động, cơ
thể cần đựơc vận động vào buổi sáng để
các mạch máu đuợc lưu thông Tập thở,
hô hấp sâu vào buổi sáng có không khí
trong lành giúp cơ thể thải đuợc khí
các-bô-níc ra ngoài và thu được nhiều khí ôxi
vào phổi Vì những lý do trên, tập thở vào
buổi sáng rất tốt cho cơ thể, có lợi cho sức
khỏe
* Hoạt động 3: Vệ sinh mũi và họng.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa số
2, 3 trang 8, SGK và TLCH
- GV kết luận: Để mũi và họng luôn sạch
sẽ, hằng ngày chúng ta cần rữa mũi bằng
khăn sạch và súc miệng bằng nước muối
(hoặc nước súc miệng) Mũi và họng luôn
sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt hơn và phòng
được các bệnh đường hô hấp
* Hoạt động 4: bảo vệ và giữ gìn cơ quan
hô hấp
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 5 đến 6 HS
- Phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu giao
việc có nội dung như sau:
Quan sát các hình minh họa ở trang 9,
SGK và thảo luận để trả lời các câu hỏi
- GV bổ sung thêm những việc HS chưa
nêu được, sau đó cho HS cả lớp đọc lại
nội dung đã ghi bảng
- Quan sát tranh và TLCHtheo yêu cầu
- Làm cho mũi và họngđược sạch sẽ, vệ sinh
- HS tự do phát biểu ýkiến
- HS ghi vào vở các việcnên làm hằng ngày để giữsạch mũi và họng
- Chia nhóm theo hướngdẫn của GV
- Các nhóm HS nhận phiếugiao việc và hoạt độngtheo nhóm
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Tổ chức trò chơi: Nếu còn thời gian
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 7Tuần 2- Tiết 4: Ngày soạn: Ngày dạy:
PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Kể được tên của các bệnh đường hô hấp thường gặp là: viêm họng, viêm phếquản, viêm phổi
Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp
Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
+ GV: Các hình minh họa 10,11, SGK
Tranh minh họa các bộ phận của cơ quan hô hấp.(tranh 2, trang 5, SGK)
Phiếu giao việc
Một số mũ bác sĩ làm bằng giấy bìa
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bài tập
thì GV gọi 4 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi đã nêu trong hoạt động 4,bài 2
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Phòng bệnh đường hô hấp
b Các hoạt động:
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Các bệnh viêm đường hô
hấp thường gặp
- Nêu: Các bộ phận của cơ quan hô hấp là
mũi, khí quản, phế quản, phổi điều có thểmắc bệnh Chúng ta sẽ tìm hiểu về cácbệnh đường hô hấp thường gặp
- Phát cho mỗi bàn HS 1 tờ giấy có ghi:
“Các bệnh đường hô hấp thường gặp” và
yêu cầu HS truyền tay nhau để ghi têncác bệnh đường hô hấp mà em biết … Mỗi em chỉ cần ghi tên của một bệnh
- Gọi đại diện của một dãy bàn đọc kếtquả của dãy mình Khi HS đọc, GV ghinhanh tên các bệnh mà HS nêu lên bảng
- HS nối tiếp nhau ghi têncác bệnh đường hô hấpvào phiếu
- Một HS đọc phiếu củadãy mình Các HS khácnghe và bổ sung cho câutrả lời của bạn (nếu cần)
- Đọc và ghi vào vở têncác bệnh đường hô hấpthường gặp
Trang 8- Kết luận: Các bệnh đường hô hấp
thường gặp là: viêm họng, viêm phế
quản, viêm phổi,…
* Hoạt động 2: Nguyên nhân chính và
cách đề phòng các bệnh đường hô hấp
thường gặp
- Lần lượt treo các hình minh họa 1, trang
10, hình 5 trang 11 và hướng dẫn HS tìm
hiểu nội dung tranh
- Yêu cầu HS đọc nội dung Bạn cần biết
trang 11, SGK và nêu các nguyênnhân chính, cách đề phòng cácbệnh đường hô hấp
- Lần lượt quan sát tranhminh họa Nghe câu hỏicủa GV và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp đọc thầm trongSGK
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV tổ chức trò chơi: “Trò chơi bác sĩ”
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơisau đó tiến hành chơi:
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương các “bác sĩ” giỏi và các bệnh nhân nêu đúng biểu hiện của bệnh giúp “bác sĩ” chẩn đoán đúng bệnh
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 9Tuần 3- Tiết 5: Ngày soạn: Ngày dạy:
BỆNH LAO PHỔI
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
+ Nêu được nguyên nhân, tác hại của bệnh lao phổi
+ Nêu đựơc các việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi
+ Có ý thức với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ GV: Các hình minh hoạ trang 12, 13, SGK
Phiếu giao việc
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bài
tập thì GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi đã nêu trong hoạt động
4, bài 2
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Bệnh lao phổi
b Các hoạt động:
Thời
lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Bệnh lao phổi.
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang
12, SGK và đọc lời thoại của các nhân
vật trong hình
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 6 HS và yêu cầu các nhóm
thảo luận để trả lời các câu hỏi trang, 12
SGK:
* Hoạt động 2: Phòng bệnh lao phổi
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm khoảng 6 HS Sau đó yêu cầu các
nhóm cùng quan sát các hình minh hoạ ở
trang 13, SGK và thảo luận theo định
hướng:
+ Tranh minh hoạ điều gì?
+ Đó là việc nên làm hay không nên làm
- Quan sát tranh và đọc lờithoại của nhân vật
- Hoạt động theo nhóm
- Chia nhóm và hoạt độngtheo nhóm để tìm câu trảlời Sau đó, mỗi nhóm cử 1đại diện trình bày ý kiến về
1 tranh
- HS nối tiếp nhau trả lời
Trang 10để phòng bệnh lao phổi? Vì sao?
- Hỏi: Vậy những việc nào là nên làm và
những việc nào là không nên làm để
phòng bệnh lao phổi?
+ Ghi nhanh lên bảng các việc theo câu
trả lời của HS thành 2 cột:
Nên – không nên để có kết luận:
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS suy nghĩ để trả lời 2 câu
hỏi:
+ Gia đình em đã tích cực phòng bệnh lao
phổi chưa? Cho ví dụ minh hoạ
+ Theo em, gia đình em còn cần làm
những việc gì để phòng bệnh lao phổi?
- Tổng kết hoạt động, tuyên dương các
HS đã thực hiện tốt việc phòng bệnh lao
phổi
Mỗi HS chỉ nêu tên 1 việc,
HS nêu sau không nêu lạiviệc mà Hs trước đã nêu
- Đọc kết luận (Có thể ghivào vở)
- HS tự do phát biểu ý kiến
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV tổ chức trò chơi nếu còn thời gian
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 11Tuần 3- Tiết 6: Ngày soạn: Ngày dạy:
MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Nêu được cấu tạo sơ lược của máu, nhiệm vụ của máu đối với cuộc sống conngười
* Chỉ hình và nêu được tên các bộ phận trong cơ quan tuần hoàn
* Nêu được nhiệm vụ cơ quan tuần hoàn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
* GV: Các hình minh hoạ trang 14, 15, SGK Đồng hồ để bấm giờ
* HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi Hs trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Máu và cơ quan tuần hoàn
b Các hoạt động:
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1:Tìm hiểu về máu
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm có khoảng 6 HS, sau đó phát chomỗi nhóm 1 phiếu giao việc và yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm để trả lời cáccâu hỏi theo phiếu
- Yêu cầu HS đại diện các nhóm báocáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Yêu cầu HS đọc nội dung Bạn Cầnbiết, trang 14 SGK
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơthể gọi là cơ quan tuần hoàn Vậy cơquan tuần hoàn có cấu tạo như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu qua hoạt động 2
- Nhận phiếu giao việc vàhoạt động theo nhóm nhỏ
- Đại diện nhóm báo cáo
- Đọc thầm nội dung BạnCần biết, trang 14 SGK
Trang 12* Hoạt động 2:Cơ quan tuần hoàn.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo các
nội dung sau:Quan sát hình 4, trang 15,
SGK và cho biết:
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ
phận nào?
+ Tim nằm ở vị trí nào trong lồng ngực
(chỉ rõ trên hình vẽ và trên lồng ngực
của em)
+ Mạch máu đi đến những đâu trong cơ
thể người?
- Yêu cầu đại diện HS trả lời
* Kết luận: Cơ quan tuần hoàn gồm có
tim và các mạch máu Các mạch máu có
thể đi đến tất cả mọi noi trong cơ thể, vì
thế nó có nhiệm vụ mang khí ô xi và
chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể và
chuyên chở các chất thải, khí các bô nic
về thận và phổi để thải ra ngoài
- 2 HS đọc trước lớp, cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
- 2 Hs ngồi cạnh nhau cùngquan sát và thảo luận
- Mỗi HS trả lời 1 câu các
HS khác cho ý kiến nhậnxét và bổ sung nếu câu trảlời của ban thiếu
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV tổ chức trò chơi nếu còn thời gian
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 13Tuần 4- Tiết 7: Ngày soạn: Ngày dạy:
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch
* Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoànnhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
* GV: Các hình minh hoạ trang 16, 17 SGK
Đồng hồ để bấm giờ
Phần thưởng cho trò chơi
* HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiênn và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bài tập thì GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Hoạt động tuần hoàn
b Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Thực hành nghe và đếm
nhịp đập của tim, mạch
- Yêu cầu Hs quan sát hình 1, 2 trang 16
SGK và trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực
hành nghe và đếm nhịp tim, số lần mạch
đập của nhau trong vòng một phút (Gv
bấm giờ)
- Yêu cầu HS đọc nội dung thực hành
được in ở trang 16, SGK và thực hiện
theo, GV bấm giờ cho HS cả lớp thực
hành
- 2 HS trả lời, mỗi HS trả lời
- Thực hành nghe và đếmnhịp tim, số lần mạch đậpcủa bạn
- 2 HS đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm:
Trang 14- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hành
của mình
- GV: Chúng ta có thể nghe và đếm
được nhịp đập của tim vì tim luôn đập để
bơm máu đi khắp cơ thể Nên tim ngừng
đập máu không lưu thông được trong các
mạch máu, cơ thể sẽ chết
* Hoạt động 2:Sơ đồ các vòng tuần
hoàn
- Treo trnah minh họa sơ đồ vòng tuần
hoàn lớn, nhỏ (như hình 3, trang 17,
SGK), yêu cầu HS quan sát hình
- Yêu cầu: Chỉ động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch trên sơ đồ
- Quan sát hình minh họa sơ đồ tuần
hoàn máu và cho biết có mấy vòng tuần
hoàn?
- Hãy chỉ hình và nói đường đi của máu
trong vòng tuần hoàn lớn (hướng dẫn HS
quan sát kĩ chiều chỉ của mũi tên)
- Yêu cầu HS làm tương tự với vòng
tuần hoàn nhỏ
- Trong các vòng tuần hoàn máu, động
mạch làm nhiệm vụ gì?
- Hỏi tương tự với tĩnh mạch, mao mạch
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung Bạn cần
biết trang 17, SGK để kết luận về các
vòng tuần hoàn máu
- Một số HS báo cáo trướclớp theo trình tự:
- Đọc và ghi nhớ nội dung
Bạn cần biết trang 16, SGK
- 3 HS lần lượt lên bảng chỉhình và gọi tên động mạch,tĩnh mạch và mao mạch, các
HS khác theo dõi và nhậnxét
- Có 2 vòng tuần hoàn
- 3 HS lần lượt trình bàytrước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
- 3 HS lần lượt trình bàytrước lớp
- 2 HS lần lượt trình bàytrước lớp
- Động mạch làm nhiệm vụđưa máu từ tim đi khắp các
cơ quan của cơ thể
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp.Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV tổ chức trò chơi : Thi vẽ vòng tuần hoàn
- GV phổ biến trò chơi, luật chơi:
+ Cả lớp chia thành 4 đội và tiến hành chơi
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 15………
VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Giấy khổ to, bút dạ
Nội dung trò chơi “ Nếu……thì” (Bảng phụ)
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bài tập thì GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
b Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của
tim
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, viết ra
giấy những hiểu biết của nhóm về hoạt
động của tim
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Kết luận: Tim của chúng ta luôn luôn
hoạt động Khi ta vận động mạnh hoặc
vui chơi, nhịp đập của tim nhanh hơn lúc
- Thực hành ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 16bình thường Điều này rất có lợi cho
hoạt động của tim mạch…
* Hoạt động 2: Nên và không nên làm gì
để bảo vệ tim mạch ?
- Yêu cầu thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi SGK
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV tổ chức trò chơi : Nếu … thì
- GV phổ biến trò chơi, luật chơi:
+ Cả lớp chia thành 2 đội và tiến hành chơi
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 17Tuần 5- Tiết 9: Ngày soạn: Ngày dạy:
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một vài bệnh về tim mạch
- Hiểu và bết về bệnh thấp tim: nguyên nhân, sự nguy hiểm đối với HS
- Nêu được một số cách đề phòng bệnh thấp tim
- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Giấy khổ to, bút dạ
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY VÀ HỌC:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Phòng bệnh tim mạch
b Các hoạt động:
Thời
lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Kể tên một số bệnh về
tim mạch
- Yêu cầu mỗi HS kể một bệnh về tim
mạch mà em biết
- GV ghi lên bảng tên các bệnh về tim
mạch do HS kể
- GV tổng hợp và gọi HS đọc lại
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh thấp
tim
- Yêu cầu thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi SGK
- Kết luận: Để phòng bệnh tim mạch,
chúng ta cần: giữ ấm cho cơ thể khi trời
- Phát biểu từng cá nhân
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp
Trang 18lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá
nhân rèn luyện thân thể hàng ngày
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến và liên hệ
thực tế
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm làm
việc
- Đại diện nhóm phát biểu
- GV tổng hợp và kết luận
- Thảo luận trên phiếu
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV tổ chức trò chơi nếu còn thời gian
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
………
Trang 19Tuần 5- Tiết 10: Ngày soạn: Ngày dạy:
HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
+ Kể tên được các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Nêu được chức năng của các bộ phận đó
+ Nêu được vai trò của hoạt động bài tiết nước tiểu đối với cơ thể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Các hình minh họa trang 22, 23 SGK
Mô hình/ tranh vẽ hình 1, trang 22 SGK có thể cắt và ghép được cácbộ phận.Giấy khổ to, bút, dạ Bảng phụ, phấn màu
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Hoạt động bài tiết nước tiểu
b Các hoạt động:
Thời lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phậncủa cơ quan bài tiết nước tiểu
- Yêu cầu HS chia thành nhóm nhỏ,quan sát hình 1, trang 22, SGK để gọitên các bộ phận của cơ quan bài tiết
- HS chia thành nhóm, traođổi, gọi tên các bộ phận, vừagọi tên vừa chỉ rõ vị trí của
Trang 20nước tiểu.
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả
thảo luận:
+ Treo hình minh họa như hình 1, SGK
nhưng không có chú thích các bộ phận
+ Yêu cầu mỗi nhóm cử 2 người, 1
ngươi nêu tên và địa chỉ các bộ phận, 1
người gắn các bảng tên của các bộ
phận vào đúng vị trí theo lời của người
nêu tên
- Nhận xét kết quả hoạt động và chỉ
tên các bộ phận của các cơ quan bài
tiết nước tiểu cho HS cả lớp nêu tên
* Hoạt động 2: Vai trò, chức năng của
các bộ phận trong cơ quan bài tiết
nước tiểu
- Yêu cầu HS nêu vai trò của các bộ
phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu
- GV nhận xét chung và kết luận
chung
* Hoạt động 3: Trò chơi ghép chữ vào
sơ đồ
- Yêu cầu HS chia thành hai đội, mỗi
đội cử 1 nhóm 5 bạn tham gia trò chơi:
Từ các bảng từ cho sẳn, chọn các từ
đúng để hoàn thành sơ đồ hoạt động
bài tiết nước tiểu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi theo
hình thức tiếp sức
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Cơ quan bài tiết có tác dụng gì?
- Nếu thận bị hỏng sẽ gây ra tác hại
- Đại diện HS lên trình bàykết quả thảo luận
- HS cặp đôi, trao đổi hoànthành phiếu thảo luận
- Cá nhân HS trình bày
- Chia đội, chọn người chơi.Trong thời gian nhanh nhất,đội phải hoàn thành sơ đồ:
- Hai đội thực hiện chơi
- HS theo dõi, cổ vũ, nhậnxét, bổ sung kết quả
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
Trang 21………
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU:
+ HS biết được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.+ Kể tên một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh
+ Có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Sơ đồ cơ quan bài tiết (phóng to) Giấy xanh – đỏ cho mỗi HS
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
b Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Ích lợi của giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu
- Chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu thảo
luận về:
+ Tác dụng của một số bộ phận của cơ
quan bài tiết nước tiểu
+ Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm
- Học sinh chia thành từngnhóm, nhận câu hỏi và thảoluận trả lời
Trang 22trùng thì sẽ dẫn đến điều gì?
- Phân công thảo luận cụ thể:
+ Nhóm 1: Thảo luận tác dụng của thận
+ Nhóm 2: Thảo luận về tác dụng của
bàng quang
+ Nhóm 3: Thảo luận về tác dụng của
ống dẫn nước tiểu
+ Nhóm 4: Thảo luận về tác dụng của
ống đái
- Yêu cầu đại diện 4 nhóm lần lượt trình
bày kết quả thảo luận (Theo sơ đồ cơ
quan bài tiết nước tiểu)
* Hoạt động 2:Trò chơi: nên hay không
nên
- Phát cho HS hai thẻ màu: xanh, đỏ
- Yêu cầu 1 HS lên trước lớp, đọc các
việc làm tương ứng ghi trên các thẻ từ
Yêu cầu các HS khác lắng nghe và cho
biết việc làm đó nên hay không nên làm
để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Nếu là việc nên làm thì giơ thẻ màu
xanh, nếu là việc không nên làm thì giơ
thẻ màu đỏ
- GV kết luận: Chúng ta phải uống đủ
nước, mặc quần áo sạch sẽ, khô thoáng
và giữ vệ sinh cơ thể đảm bảo vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu từng cặp HS quan sát 4 tranh
vẽ ở trang 25 SGK (tranh 2 đến tranh 5)
và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận
- GV kết luận: Cần phải giữ gìn vệ sinh
cơ quan bài tiết để đảm bảo sức khỏe cho
mình bằng cách: uống đủ nước, không
nhịn đi giải, vệ sinh cơ thể, quần áo hằng
ngày
- Thảo luận nhóm
- Đại diện 4 nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận (chỉvào sơ đồ minh họa khi nói)
- 1 HS đọc lần lượt các việccho sẳn đã ghi lên thẻ từ.Các HS khác lắng nghe vàgiơ thẻ từ tương ứng
Với ý kiến mà cả lớp cho lànên, HS đọc việc đó sẽ gắnthẻ đó vào cột “Nên” nếucho là không nên thì gắnvào cột “Không nên”
- HS thành từng cặp trao đổitrả lời câu hỏi:
- Lắng nghe và ghi nhớ
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Trả lời các câu hỏi ôn bài
5/ Hoạt động nối tiếp:
Trang 23- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
CƠ QUAN THẦN KINH
I MỤC TIÊU:
+ HS kể tên, chỉ được vị trí và nêu được vai trò các bộ phận của cơ quan thần kinh.+ HS có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ quan thần kinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV: Các hình minh họa như trang 26, 27, SGK Bảng từ.Giấy bút dạ cho cácnhóm
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 2 HS lên bảng và yêu câu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Cơ quan thần kinh
b Các hoạt động:
Thời
lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan
thần kinh
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm Các
nhóm quan sát hình vẽ 1, 2, trang 26, 27
trong SGK để trả lời câu hỏi
- Kết luận: Cơ quan thần kinh gồm có 3 bộ
- HS chia thành các nhóm.Nhóm trưởng yêu cầu cácbạn lần lượt trả lời 3 câuhỏi, vừa trả lời vừa chỉ trên
Trang 24phận: Não, tủy sống và các dây thần kinh.
Não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm
trong cột sống để được bảo vệ an toàn Từ
não và tủy sống có các dây thần kinh đi
tới khắp các bộ phận trong cơ thể (tim,
phổi, dạ dày, ) và các cơ quan ở bề mặt
cơ thể (nhiều nhất là các giác quan: da,
tai, mắt, mũi, lưỡi,….)
* Hoạt động 2: Vai trò của cơ quan thần
kinh
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Bạn cần
biết trang 27, SGK và trả lời câu hỏi:
Nêu vai trò của cơ quan thần kinh?
- Kết luận về vai trò của các bộ phận
trong cơ quan thần kinh
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Nếu cơ quan cảm giác hoặc dây thần kinh,
não hoặc tủy sống bị hỏng, cơ thể chúng
ta sẽ như thế nào?
- GV kết luận: Mỗi bộ phận đều có vai trò
quan trọng khác nhau đối với cơ thể Nếu
tổn thương sẽ làm cơ thể hoạt động không
bình thường, không tốt với sức khỏe vì thế
chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn
- HS trả lời
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- GV nêu cách chơi: Tổ chức cần
+ Cả lớp chia làm 4 đội và hướng dẫn cách chơi
- Tuyên dương đội chơi tốt
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Trang 25Tuần 7- Tiết 13: Ngày soạn: Ngày dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH
+ Có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh Quả cao su, ghế ngồi
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 2 HS lên bảng và yêu câu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Hoạt động thần kinh
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Em phản ứng như thế nào?
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, cùng - HS chia nhóm Nhóm
Trang 26thảo luận cho câu hỏi:
1 Em phản ứng như thế nào khi:
a Em chạm tay vào vật nóng( cốc nước,
bóng đèn, bếp đun,…)
b Em vô tình ngồi phải vật nhọn
c Em nhìn thấy 1 cục phấn ném về phía
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên kết luận: Như vậy khi có một
tác động bất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể
sẽ có phản ứng trở lại để bảo vệ cơ thể,
gọi là các phản xạ Tủy sống là trung
ương thần kinh điều khiển hoạt động của
phản xạ này
* Hoạt động 2: Thực hành phản xạ đầu
gối
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm thử
phản xạ của đầu gối theo hướng dẫn của
giáo viên, sau đó trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nếu tủy
sống bị tổn thương sẽ dẫn tới hậu quả gì?
- Giáo viên kết luận: Nhờ có tủy sống
điều khiển, cẳng chân có phản xạ với
kích thích Các Bác sĩ thường thử phản xạ
đầu gối để kiểm tra chức năng hoạt động
của tủy sống Những người bị liệt thường
mất khả năng phản xạ đầu gối
* Hoạt động 3: Trò chơi: Ai phản ứng
nhanh
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi
nhóm đứng thành 1 vòng tròn Người điều
khiển sẽ chỉ tay vào bất kỳ HS nào trong
nhóm – người được chỉ sẽ hô thật nhanh:
“HS”, cùng lúc đó 2 bạn ở 2 bên cạnh sẽ
phải hô thật nhanh: “ Học tốt”, “học tốt”,
nếu ai hô chậm hơn 2 bạn kia, hoặc hô
sai sẽ bị loại ra khỏi vòng tròn Những HS
không đứng cạnh bạn được GV chỉ mà lại
trưởng điều khiển nhómlần lượt trả lời từng tìnhhuống
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luận.Các nhóm khác bổ sung sosánh kết quả, nhận xétnhóm bạn
- HS chia thành các nhómlần lượt bạn này ngồi, bankia thử phản xạ đầu gối
- Một vài cặp lên thựchành Đại diện các nhómtrả lời các câu hỏi
- Các HS khác theo dõi, bổsung nhận xét
- HS chia thành nhóm (từ 6thành viên trở lên) đứngthành vòng tròn chọnngười điều khiển và chơitrò chơi
Trang 27hô thì bị loại ra khỏi vòng tròn của đội.
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Tuyên dương các HS tham gia tốt
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………
Tuần 7- Tiết 14: Ngày soạn: Ngày dạy:
HOẠT ĐỘNG THẦN KINH (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
+ HS biết vai trò của não điều khiển mọi hoạt động, suy nghĩ của con người.+ HS nêu được vai trò của não và các ví dụ cụ thể
+ Có ý thức giữ gìn cơ thể, não, các giác quan
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ GV: Tranh vẽ hình 1 như SGK Sơ đồ cơ quan thần kinh
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 2 HS lên bảng và yêu câu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Hoạt động thần kinh (tt)
b Các hoạt động:
Thời
lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Thảo luận về tình huống
trong tranh
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo - Trả lời câu hỏi theo
Trang 28luận câu hỏi.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Hỏi HS: não có vai trò gì trong cơ thể ?
- Giáo viên kết luận: Tủy sống điều khiển
các phản xạ của chúng ta, còn não thì điều
khiển mọi hoạt động, suy nghĩ của chúng
ta
* Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích ví dụ
- Đưa ra ví dụ: HS đang viết chính tả Yêu
càu HS cho biết: Khi đó cơ quan nào nào
tham gia hoạt động? Bộ phận nào trong cơ
thể điều khiển phối hợp hoạt động của các
cơ quan đó ?
- (Giáo viên viết lại toàn bộ ý kiến của HS
lên bảng Sau đó tổng kết, rút ra kết luận)
- Giáo viên kết luận: Khi ta thực hiện một
hoạt động, rất nhiều cơ quan cùng tham
gia Não đã phối hợp điều khiển các cơ
quan đó một cách nhịp nhàng
- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, tìm
những ví dụ cho thấy não điều khiển phối
hợ hoạt động của cơ thể
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Kết luận: Bộ não rất quan trọng, phối
hợp, mọi hoạt động của các cơ quan; giúp
ta học và ghi nhớ
* Hoạt động 3: Trò chơi: Thử trí thông
minh
- Cho HS nhìn, cầm tay, ngửi, nghe một số
đồ vật: quả bóng, cái còi, quả táo, cái cốc,
…
- Bịt mắt các HS đó, lần lượt cho từng em
nhận biết xem đồ vật trong tay em là gì
- Yêu cầu các nhóm tự lên chơi trò chơi
- GV kết thúc trò chơi:
+ Hỏi một số HS được thưởng: Làm thế
nào em đoán đúng tên đồ vật
+ Kết luận: Chúng ta phối hợp nhiều giác
quan trong khi hoạt động Nhờ có não hoạt
động mà giác quan này hỗ trợ, phối hợp
được với giác quan kia Não giúp cơ thể
- Một số HS lên tham gia
- HS lần lượt chơi ( đoánđúng 5 tên đồ vật thì đượcthưởng, đoán sai 3 đồ vậtliên tiếp thì không đượcchơi nữa)
- HS tiếp tục lên chơi
Trang 29hoạt động nhịp nhàng, khỏe mạnh Chúng
ta giữ gìn não và các giác quan để cơ thể
khỏe mạnh và học tập, ghi nhớ tốt
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Tuyên dương các HS tham gia tốt
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………Tuần:8Tiết:15 Ngày soạn: Ngày dạy:
VỆ SINH HỆ THẦN KINH
+ HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ Hình vẽ trang 32, 33 SGK
+ Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm trạng (cho hoạt động 2)
+ Tranh vẽ hình đồ uống, rau quả
+ Giấy khổ lớn, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 2 HS lên bảng và yêu câu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
Trang 30a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Vệ sinh thần kinh.
b Các hoạt động:
Thời
lượng Hoạt động dạy Hoạt động học
+ Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về việc
làm trong tranh
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo tình
huống GV gợi ý và trả lời câu hỏi
+ Hoạt động 2: Trò chơi: Thử làm bác sĩ
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày:
- Yêu cầu 7 HS lên bảng gắn 7 bức tranh
vào hai cột: “có ích”, “có hại” cho phù
hợp
- GV nhận xét kết quả các nhóm bổ sung
và kết luận:
+ Những việc làm như thế nào thì có lợi
cho cơ quan thần kinh?
GV kết luận:
+ Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư
giãn, nghĩ ngơi để cơ quan thần kinh được
nghĩ ngơi, tránh làm việc mệt mõi quá sức
+ Khi chúng ta vui vẽ, hạnh phúc, được
yêu thương, chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ
quan thần kinh Ngược lại, nếu buồn bã, sợ
hãy hay bị đau đớn sẽ có hại tới cơ quan
thần kinh
- Phát cho các nhóm HS tranh vẽ một số
đồ ăn, đồ uống như: nước cam, viên C sủi,
hoa quả, bánh kẹo, cà phê, thuốc lá, rượu,
ma túy, thuốc ngủ,…
Yêu cầu các nhóm thảo luận để xếp các
đồ vật đó vào thành 3 nhóm: có lợi cho cơ
quan thần kinh, có hại cho cơ quan thần
kinh, rất nguy hiểm đối với cơ quan thần
kinh
+ Hoạt động 3: Cái gì có lợi-cái gì có hại
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo
luận: sau khi đã chia thành các nhóm sẽ
dán kết quả lên bảng, gọi đại diện 1 vài
nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
- Kết luận: Chúng ta cần luyện tập sống
- HS thảo luận cặp đôi
- HS làm theo nhóm, quansát tranh và trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lầnlượt nêu lên kết quả thảoluận cho từng bức tranh.Các nhóm khác theo dõi,bổ sung
- 7 HS lên bảng gắn tranhvào đúng cột
- HS chia thành nhóm,thảo luận với nhau vàđóng vai thực hiện tròchơi
- 2 nhóm lên đóng vai choitrò chơi Các nhóm khácbổ sung, nhận xét
Trang 31vui vẽ, ăn uống đúng chất, điều độ để bảo
vệ cơ quan thần kinh Cần tránh xa ma túy
để bảo vệ sức khỏe và cơ quan thần kinh
4/ Củng cố:
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết SGK
- Tuyên dương các HS tham gia tốt
5/ Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS về nhà làm bài trong vở bài tập tự nhiên và xã hội (nếu có) và học
thuộc nội dung phần Bạn cần biết.
- Nhận xét tiết học
- Rút kinh nghiệm:………
………
………Tuần:8 Tiết:16 Ngày soạn: Ngày dạy:
VỆ SINH HỆ THẦN KINH
+ Lập được thời gian biểu hàng ngày hợp lý
+ Có ý thức thực hiện thời gian biểu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
+ Bảng mẫu 1 thời gian biểu và phóng to
+ Giấy, bút cho các nhóm và cho từng HS
+ Phiếu phô tô thời gian biểu cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:Hát (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV kiểm tra Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 của HS Nếu HS không có vở bàitập thì GV gọi 2 HS lên bảng và yêu câu trả lời các câu hỏi về nội dung bài trước
- Theo dõi HS trả lời, nhận xét và đánh giá câu trả lời
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài Vệ sinh thần kinh (TT)
Trang 32b Các hoạt động:
Thời
lượng
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Lập thời gian biểu mỗi ngày.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo
luận theo các câu hỏi và trả lời
- GV kết luận:
+ Khi ngủ, cơ thể tạm ngưng mọi hoạt
động, các bộ phận hay các cơ quan trong
cơ thể cũng đựơc nghỉ ngơi Lúc đó cơ
quan thần kinh cũng nghĩ ngơi, phục hồi lại
các tế bào
+ Chúng ta nên ngủ từ 7 – 8 giờ một ngày
Trẻ em cần được ngủ nhiều hơn Tốt nhất
nên ngủ từ 10 giờ đêm đến 6giờ sáng Nếu
mất ngủ thì cần phải đi khám sức khỏe
- Bước 1: Hoạt động cá nhân
+ GV phô tô sẳn mẫu thời gian biểu trong
SGK và phát cho mỗi cá nhân HS
+ Yêu cầu HS trình bày về thời gian biểu
của bản thân hoặc của bạn bên cạnh
Hoạt động 2: Trò chơi giờ nào việc nấy.
- Bước 2: Hoạt động nhóm
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các
trả lời câu hỏi
+ Kết luận:
Thời gian biểu giúp các em sắp xếp thời
gian học tập và nghỉ ngơi hợp lý Các em
cần thực hiện đúng theo thời gian biểu đã
lập, nhất là phải biết tận dụng thời gian
học tập sao cho tốt nhất Học tập – nghĩ
ngơi hợp lý giúp bảo vệ tốt cơ quan thần
kinh
+ GV hỏi: Thời gian nào trong ngày em
học tập có kết quả nhất và thời gian nào
em thấy mỏi mệt, buồn ngủ?
+ GV tổng kết lại các ý kiến chung nhất
của HS
+ GV kết luận: Bảo vệ cơ quan thần kinh
chính là đảm bảo thời gian ăn ngủ, học tập
hợp lý và khoa học Cần tranh thủ những
+ Mỗi cá nhân HS nhậnphiếu, điền đầy đủ cácthông tin của bản thân vàophiếu
+ HS dưới lớp theo dõi, bổsung
+HS tiến hành thảo luậnnhóm
+ HS nhận xét, bổ sung+ HS theo dõi, ghi nhớ+ 1-2 HS nhắc lại ý chínhcủa GV Học tập – nghỉngơi hợp lý giúp bảo vệ tốt
cơ quan thần kinh
+ 5 – 6 HS trả lời+ HS dưới lớp theo dõinhận xét, bổ sung