1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án HIỆN TƯỢNG tự cảm

4 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Mục tiêu 1.Mục tiêu kiến thức - Học sinh phải nắm được nguyên nhân làm cho đèn sáng lên từ từ trong thí nghiệm đóng mạch, đèn lóe sáng lên trong thí nghiệm ngắt mạch là do ống dây..

Trang 1

Người thực hiện: Nguyễn Thị Thùy Trang

Lớp dạy:

Bài dạy: Bài 41.

GIÁO ÁN CHUYÊN MÔN

Bài 41:Hiện Tượng Tự Cảm.

I.Mục tiêu

1.Mục tiêu kiến thức

- Học sinh phải nắm được nguyên nhân làm cho đèn sáng lên từ từ trong thí nghiệm đóng

mạch, đèn lóe sáng lên trong thí nghiệm ngắt mạch là do ống dây

- Học sinh phải nêu được bản chất của hiện tượng tự cảm khi đóng mạch, khi ngắt mạch

- Học sinh phải nắm được công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, công thức xác

định suất điện động tự cảm

2.Mục tiêu kỹ năng

- Học sinh phải dự đoán được một số kết quả từ thí nghiệm

- Học sinh phải rút ra một số kết luận từ các kết quả thu được.

- Học sinh phải vận dụng được các công thức xác định hệ số tự cảm của ống dây, công

thức xác định suất điện đọng tự cảm

- Học sinh phải vận dụng được công thức xác định năng lượng từ trường trong ống dây và

công thức xác định mật độ năng lượng từ trường

3 Mục tiêu thái độ học tập

- Học sinh nghiêm túc trong giờ học

- Học sinh hăng hái tham gia xây dụng phát biểu bài

II Chuẩn bị

1.Giáo viên

- Dụng cụ thí nghiệm về dòng điện khi đóng mạch và ngát mạch.(bộ TN 41.1 và

41.2.sgk/197)

2 Học sinh

- Ôn lại định luật Len –xơ về xác định chiều của dòng điện cảm ứng

III Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

(5 phút)

Trả lời:

+ Hiện tượng xuất hiện suất điện

động cảm ứng gọi là hiện tượng

cảm ứng điện từ

+ Nguyên nhân: Do có sự biến đổi

từ thông qua mạch

- Yêu cầu HS nhắc lại hiện tượng cảm ứng điện từ và nguyên nhân sinh ra nó?

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

Hoạt động 2: Đặt vấn đề (2 phút).

- HS lắng nghe - Ở bài trước khi ta cho nam châm

lại gần hoặc ra xa khung dây làm xuất hiện dòng điện cảm ứng Vậy nếu ta cho dòng điện trong mạch biên đổi thì có xuất hiện dòng

Bài 41: Hiện tượng tự cảm

Trang 2

điện cảm ứng trong mạch hay không, chúng ta cùng tìm hiểu

bài 41: Hiện tượng tự cảm.

Hoạt đông 3: Tìm hiểu hiện tượng

tự cảm.(23 phút).

- Lắng nghe và quan sát.

- Quan sát và chú ý lắng nghe để

biết được cách bố trí thí nghệm

- Lắng nghe

- Quan sát thí nghiệm và đưa ra

nhận xét: Đèn Đ2 sáng lên ngay, đèn

Đ1 sáng lên từ từ

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả

lời:

+ Ban đầu, khi đóng khóa K, dòng

điện trong 2 nhánh tăng như nhau

+ Ở nhánh 1: dòng điện tăng làm

cho từ thông qua ống dây biến đổi,

làm xuất hiện dòng điện cảm ứng

trong ống dây, vì vậy đòng diện

rong ống dây không tăng lên nhanh

chóng → Đ1 sáng lên từ từ

- Lắng nghe

- Thảo luận và đưa ra câu trả lời:

+ Sau khi đóng khóa K một thời

gian thì hai đèn sáng như nhau

+ Nguyên nhân: Khi dòng điện

trong các nhánh đạt đến giá trị

không đổi thì từ thông qua ống dây

cũng có giá trị không đổi, nên dòng

điện cảm ứng trong ống dây có giá

trị không đổi, nên suất điện động

cảm ứng trong ống dây bằng 0, do

* Thí nghiệm 1: Thí nghiệm về

hiện tượng tự cảm khi đóng mạch

- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

- Mắc mạch theo sơ đồ:

R Đ2 K2

L, R Đ1 K1

K

- Lưu ý cho HS bóng đèn ở hai nhánh giống nhau và điện trở thuần của hai nhánh cũng bằng nhau

- Tiến hành thí nghiệm, GV đóng khóa K, yêu cầu HS chú ý quan sát sự sáng lên của 2 đèn và nhận xét (lặp lại thí nghiệm vài lần)

-Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kết luận: Dòng điện ở 2 nhánh tăng lên không như nhau, nhánh 2 tăng lên nhanh hơn nhánh 1

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Nguyên nhân nào ngăn cản làm cho dòng điện trong nhánh 1 tăng lên chậm hơn?

- Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kết luận: Ống dây chính là nguyên nhân không cho dòng điện trong nhánh đó tăng lên nhanh chóng

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Sau khi đóng khóa

K một thời gian thì hai đèn sẽ sáng như thế nào? Tại sao?

1 Thí nghiệm

a Thí nghiệm 1

R Đ2 K2

L, R Đ1 K1

K

- Hiện tượng: Khi đóng K:

+ Đ1 sáng lên ngay

+ Đ2 sáng lên từ từ sau một thời gian mới ổn định

- Giải thích:

+ Nhánh 1: I1 qua cuộn dây tăng làm từ thông biến thiên sinh ra dòng Ic ngược chiều I1

+ Nhánh 2: I2 tăng nhanh hơn

→ Đèn Đ1 sáng lên từ từ

b.Thí nghiệm 2

Đ3 K3

L, R Đ1 K1

K

- Hiện tượng: Khi ngăt khóa K, đền Đ1 tắt ngay, đèn Đ3 lóe sáng rồi mới tắt

- Giải thích:

Nhánh 1: I1 qua cuộn dây giảm

→ từ thông biến thiên sinh ra dòng điện cảm ứng Ic cùng chiều với dòng điện trong mạch I chạy qua Đ3 → Đ3 lóe sáng rồi mới tắt

Trang 3

đó hai đèn có độ sáng như nhau.

- Chú ý quan sát và lắng nghe để

biết cách bố trí thí nghiệm

- Lắng nghe, quan sát, thảo luận

nhóm và đưa ra dự đoán: Khi ngắt

khóa K, đèn Đ1 tắt ngay, đènn Đ3 lóe

sáng rồi mới tắt

- Suy nghĩ và giải thích:

+ Khi ngắt K, dòng điện qua ống

dây giảm làm từ thông biến đổi.Vì

vậy trong ống dây xuất hiện dòng

điện cảm ứng, theo định luật len-xơ,

dòng này cùng chiều với dòng trong

mạch do nguồn sinh ra, dòng điện

này đi qua bóng đèn Đ3, làm cho

bóng đèn Đ3 lóe sáng rồi mới tắt

- Phát biểu định nghĩa: Hiện tượng

cảm ứng điện từ trong một mạch

điện do chính sự biến đổi của dòng

điện trong mạch đó gây ra

- Nhận xét câu trả lời của HS

* Thí nghiệm 2: Thí nghiệmvề

hiện tượng tự cảm khi ngắt mạch

- GV mắc mạch theo sơ đồ:

Đ3 K3

L, R Đ1 K1

K

- GV chú ý cho HS: Ban đầu, khóa K đang đóng, đèn Đ1 đang sáng, đèn Đ3 đang tắt

Yêu cầu HS làm việc nhóm và dự đoán hiện tượng sẽ xảy ra khi ngắt khóa K?(Dựa vào các kết luận rút

ra ở thí nghiệm 1)

- Nhận xét câu trả lời bằng cách cho tiến hành thí nghiệm ngắt khóa K.Yêu cầu HS giải thích hiện tượng?

- Nhận xét câu trả lời của HS.Căn

cứ vào kết quả của 2 thí nghiệm

và đưa ra định nghĩa về hiện tượng tự cảm.Gọi HS đứng dậy phát biểu định nghĩa

Hoạt động 4: Tìm hiểu suất điện

động tự cảm.(10 phút).

- Lắng nghe và ghi nhớ.

- Lên bảng viết các công thức:

+ Cảm ứng từ của dòng điện tròn:

- Thông báo: Suất điện động xuất

hiện do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.

-Yêu cầu HS lên bảng viết các công thức xác định cảm ứng từ

2.Suất điện động tự cảm

a Hệ số tự cảm:

* Suất điện động xuất hiện do hiện tượng tự cảm đgl suất điện động

tự cảm

Φ = Li (1) L: hệ số tự cảm ( độ tự cảm)

Trang 4

B= 2π 10-7 I/R.

+ Cảm ứng từ của dòng điện

trong ống dây: B=4π.10-7 nI

- Nhận xét: B tỉ lệ với I

- HS chú ý lắng nghe và tự chép

vào vở theo GV

- HS tiếp thu và tự ghi vào vở

của dòng điện tròn và trong ống dây

- Yêu cầu HS nhận xét mối quan

hệ giữa B và I

_ Thông báo: Từ thôngΦ qua diện tích giới bởi mạch điện cũng tỉ lệ với I: Φ = Li

Với L: là hệ số tỉ lệ và được gọi

là hệ số tự cảm (hay độ tự cảm).

GV lưu ý với HS : công thức 41.1.sgk không chỉ đúng cho hai trường hợp nêu trên mà còn đúng cho dòng điện có dạng khác nhau

- GV thông báo cho HS CT 42.2.sgk ( viết lên bảng)

- Thông báo tiếp đơn vị của L, đồng thời giải thích:

+ n: số vòng dây trên một đơn

vị chiều dài của ống;

+ V: thể tích của ống

i: cường độ dòng điện trong mạch đang xét

Φ: từ thông qua diện tích của mạch điện dang xét đó

* Đơn vị độ tự cảm: trong hệ SI là

H (Henri)

* Biểu thức tính hệ số tự cảm của một ống dây dài đặt trong không khí : L = 4π.10-7n2V

+ n: số vòng dây trên một đơn

vị chiều dài của ống (n =N/l)

+ V: thể tích của ống

b Suất điện động tự cảm:

* Định nghĩa: sgk

*Biểu thức:

từ (1) ⇒∆Φ= L∆i

và ec =

-t

∆Φ

Nên: etc = - L

t

i

(2)

Hoạt động 5: Củng cố và giao bài

tập về nhà.( 5 phút).

- Nhắc lại các kiến thức trọng tâm

theo yêu cầu của GV

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức trọng tâm trong bài

- Nhận xét câu trả lời của HS và yêu cầu về nhà làm các bài tập trong SGK

Ngày đăng: 03/09/2019, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w