1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hiện tượng cảm ứng điện từ

7 440 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 44,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Muc tiêu 1. Kiến thức Phát biểu được định nghĩa từ thông và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông. Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị đo từ thông. Nêu đượccách làm biến đổi từ thông. Phân biệt được hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng. Biết được điều kiên xuất hiện suất điện động cảm ứng. 2. Kỹ năng Kỹ năng quan sát, phân tích hiện tượng, thu thập thông tin và rút ra kết luận. Biết vận dụng các công thức đã học để giải được các bài tập đơn giản. 3. Thái độ Tích cực quan sát thí nghiệm và nhận xét kết quả. Hứng thú học tập, say mê vật lý và yêu thích khoa học. Có tinh thần hợp tác trong học tập, ý thức tự học. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên Thí nghiêm mô phỏng về hiện tượng cảm ứng điện từ. Hình mô tả thí nghiệm 1 và 2. Hình ảnh về ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ. Hình vẽ cấu tạo Đinamo xe đạp. 2. Học sinh Ôn lại kiến thức về từ trường, đường sức từ. So sánh đường sức điện và đường sức từ.

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Họ tên giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Ngoc Minh

Họ và tên sinh viên : Trần Thị Cẩm Dung

BÀI 38: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ.

SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG I.Muc tiêu

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa từ thông và hiểu được ý nghĩa vật lý của từ thông.

- Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị đo từ thông Nêu đượccách làm biến đổi từ thông

- Phân biệt được hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng, suất điện động cảm ứng

- Biết được điều kiên xuất hiện suất điện động cảm ứng

2 Kỹ năng

- Kỹ năng quan sát, phân tích hiện tượng, thu thập thông tin và rút ra kết luận

- Biết vận dụng các công thức đã học để giải được các bài tập đơn giản

3 Thái độ

- Tích cực quan sát thí nghiệm và nhận xét kết quả

- Hứng thú học tập, say mê vật lý và yêu thích khoa học

- Có tinh thần hợp tác trong học tập, ý thức tự học

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Thí nghiêm mô phỏng về hiện tượng cảm ứng điện từ

- Hình mô tả thí nghiệm 1 và 2

- Hình ảnh về ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ

- Hình vẽ cấu tạo Đinamo xe đạp

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức về từ trường, đường sức từ

- So sánh đường sức điện và đường sức từ

Trang 2

III Tiến trình dạy hoc

Hoạt động 1: Kiểm tra sĩ số và giới thiệu chương (2 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên

- Kiểm tra sĩ số

- Đặt vấn đề

Ở chương từ trường ta đã biết dòng điện

sinh ra từ trường và từ trường này có thể

tác dụng từ lên nam châm hoặc dòng

điện khác đặt gần nó Vậy từ trường có

sinh ra dòng điện hay không? Và giả sử

nếu có thì trong điều kiên nào sinh ra

dòng điện

- Báo cáo sĩ số

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (15 phút)

- Từ trường là gì? Từ trường tồn tại ở

những đâu?

- Muốn kiểm tra từ trường có sinh ra

dòng điện hay không thì cần những dụng

cụ nào?

- Yêu cầu học sinh nêu công dụng của

các dụng cụ thí nghiệm?

- Từ bộ dụng cụ yêu cầu học sinh đề xuất

phương án thí nghiệm

- Từ phương án thí nghiệm của học sinh

giáo viên đưa ra phương án thí nghiệm

và tiến hành

- Trình chiếu thí nghiệm 1: Cho nam

châm SN dịch chuyển lại gần hoặc ra xa

ống dây Và sau đó cho nam châm và

- Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là

sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt gần nó

- Ống dây, điện kế, nam châm SN

+ Điện kế để kiểm tra sự xuất hiện của dòng điện

+ Nam châm để tạo ra từ trường

+ Ống dây để nối với điện kế tạo thành một mạch kín

+ Đưa nam châm lại gần hoặc ra xa so với ống dây

+ Đưa ống dây lại gần hoặc ra xa so với nam châm

Trang 3

ống dây đứng yên Yêu cầu học sinh

quan sát kim điện kế trong các trường

hợp so với kim điện kế vị trí ban đầu?

- Trình chiếu thí nghiệm 2: Cho nam

châm đứng yên, ống dây dịch chuyển

lại gần hoặc ra xa nam châm Yêu cầu

học sinh quan sát kim điện kế trong

các trường hợp so với vị trí kim điện

kế ban đầu

- Kim điện kế lệch chứng tỏ điều gì?

- Nguyên nhân xuất hiện dòng điện trong

ống dây (dự đoán)

- Kiểm tra giả thiết:

+ Kiểm tra giả thuyết 1

=> Suy ra giả thuyết 1 là chưa chính xác

+ Kiểm tra giả thuyết 2, giáo viên gợi

ý: Từ giả thiết 2 có thể đưa ra hệ quả

gì?

- Giáo viên xây dựng thí nghiệm kiểm

tra giả thuyết 2: thay nam châm SN bằng

1 nam châm điện

- Giáo viên giới thiệu về cấu tạo nam

châm điện và giải thích tại sao dùng nam

châm điện

- Làm cách nào để thay đổi cường độ

dòng điện qua nam châm điện?

- Trình chiếu thí nghiệm kiểm tra và yêu

cầu học sinh quan sát kim điện kế khi

đóng và ngắt khóa K hay dịch chuyển

biến trở

- Giáo viên nhận xét và xây dựng giả

- Kim điện kế lệch chứng tỏ trong ống dây có dòng điện

+ Do từ trường

+ Do có sự chuyển động tương đối của nam châm và ống dây

+ Xung quanh nam châm luôn có từ trường, mà khi nam châm và ống dây đứng yên thì không xuất hiện dòng điện trong ống dây

+ Nếu nam châm đứng yên so với ống dây thì không xuất hiện dòng điện trong ống dây

- Đóng, ngắt khóa K hoặc dịch chuyển biến trở

Trang 4

thuyết mới.

- Giáo viên đưa ra mô hình minh họa thí

nghiệm 1, 2 và gợi ý cho học sinh trong

các thí nghiệm trên thì số đường sức từ

qua ống dây thay đổi Vậy thay đổi như

thế nào?

=> Ở cả ba thí nghiệm số đường sức từ

xuyên qua ống dây đều thay đổi

* Nhận xét: Khi số đường sức từ xuyên

qua ống dây thay đổi thì trong ống dây

xuất hiện dòng điện

+ Trong TN 1 và 2: Khi nam châm và vòng dây chuyển động tương đối với nhau thì số đường sức từ xuyên qua vòng dây thay đổi

+ Trong TN kiểm tra: Khi đóng ngắt khóa K thì từ trường trong ống dây thay

đổi=> Số đường sức từ xuyên qua vòng

dây cũng thay đổi

Hoạt động 3: Tìm hiểu từ thông (10 phút)

- Giáo viên đưa ra giả thiết:

Xét 1 khung dây dẫn (C) phẳng kín có

diện tích mặt S, đặt trong từ trường đều

B, vectơ pháp tuyến dương của khung

dây là n⃗, α = (n⃗, ⃗B)

- Giáo viên đưa ra công thức định nghĩa

từ thông và giải thích các đại lượng trong

biểu thức

- Dựa vào công thức của từ thông, giá trị

của từ thông phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

- Giữ nguyên B, S không đổi Yêu cầu

học sinh khảo sát sự phụ thuộc của từ

thông F vào góc α trong các trường hợp:

* 0 < α < 90°

* α = 90°

* 90°<α< 180°

* α = 0°

- Nhận xét giá trị của F?

- Khi F = BS, nếu chọn S = 1m2 thì

- Từ thông phụ thuộc vào B, S, α

cosα > 0 F > 0

cosα = 0 F = 0

cosα < 0 F < 0

cosα = 1 F = BS

- Từ thông F là đại lượng đại số

- Từ thông diễn ta số đường sức từ xuyên

Trang 5

- Mỗi đại lượng vật lý đều có một đơn vị

xác định, vậy đơn vị từ thông là gì?

- Giáo viên đưa ra đơn vị từ thông

Nếu α = 0, S = 1m2 thì Wb bằng bao

nhiêu?

qua diện tích S đặt vuông góc với đường sức từ

- Đơn vị tư từ thông là Vêbe

- 1Wb= 1T.1m2

Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ (10 phút)

- Dòng điện sinh ra khi từ thông qua ống

dây thayđổi gọi là dòng điện cảm ứng

- Đưa ra khái niệm dòng điện cảm ứng

- Trong mạch kín có dòng điện thì trong

mạch tồn tại một suất điện động Vậy khi

trong mạch có dòng điện cảm ứng thì nó

cũng tồn tai một suất điện động ta gọi là

suất điện động cảm ứng

- Khái niệm suất điện động cảm ứng?

- Hiện tượng cảm ứng điện từ là

hiện tượng xuất hiện suất điện động

cảm ứng

- Khi có sự biến đổi từ thông qua mặt giới hạn bởi một mặt kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng

Hoạt động 5: Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ (3 phút)

- Giới thiệu cho học sinh một số ứng

dụng của hiện tượng cảm ứng hiện từ

như: máy phát điện, nhà máy thủy điện,

nhà máy nhiệt điện, hay gần gũi với đời

sống là đinamo xe đạp

Hoạt động 6: Củng cố kiến thức và dặn dò (5 phút)

- Bài tập cũng cố

- Tóm tắt những kiến thức cơ bản

- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập

SGK và chuẩn bị bài tiết sau

IV Nội dung ghi bảng:

CHƯƠNG V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ BÀI 38: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Trang 6

SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

I Thí nghiệm

- Dụng cụ: Nam châm SN, ống dây, điện kế, nam châm điện

1 Thí nghiệm 1: Đưa nam châm lại gần hoặc ra xa ồng dây.

2.Thí nghiệm 2: Đưa ống dây lại gần hoặc ra xa nam châm.

3 Thí nghiệm kiểm tra: Thay nam châm SN bằng nam châm điện Đóng ngắt khóa

K để thay đổi dòng điện qua nam châm

* Nhận xét: Khi số đường sức từ qua ống dây thay đổi thì xuất hiện dòng điện trong ống dây

II Từ thông

1 Định nghĩa

- Từ thông qua mặt S là đại lượng đặt trong từ trường đều B được xác định theo công thức: F = B.S.cos

Trong đó: F là từ thông

B là cảm ứng từ (T)

S là diện tích của mặt giới hạn (m2 )

α = (n⃗, ⃗B)

- Từ thông phụ thuộc vào B, S, a

2 Biện luận

+ Nếu 0 < α < 90°thì cosa > 0 Þ F > 0

+ Nếu 90°<α< 180° thì cosa< 0 Þ F < 0

+ Nếu a = 0 thì cosa = 1 Þ F = B.S

+ Nếu a = 90°thì cosa = 0 Þ F = 0

=> Từ thông là đại lượng có giá trị đại số.

3.Ý nghĩa từ thông

Từ thông diễn ta số đường sức từ xuyên qua diện tích S đặt vuông góc với đường sức từ

4 Đơn vị

Trong hệ SI, đơn vị từ thông là vêbe (Wb)

Nếu a = 0, S = 1m2, B = 1T Þ F = 1Wb

1Wb = 1T 1m2

III Hiện tượng cảm ứng điện từ

1 Dòng điện cảm ứng

- Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch kín gọi là dòng điện cảm ứng

Trang 7

2 Suất điện động cảm ứng

- Khi có sự biến đổi từ thông qua mạch giới hạn bởi một mạch kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng

- Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 15/03/2018, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w