1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế Toán Nguyên Vật Liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam

47 708 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán xuất kho vật liệu:...24 PHẦN 3...38 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ NÔNG THÔN QUẢNG NAM...38 3.1 Đánh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 2

1.1.Nhiệm vụ của kế toán nguên vật liệu 2

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu 2

1.1.2.Yêu cầu quản lý vật liệu 2

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu 2

1.2.Phân loại, đánh giá vật liệu 2

1.2.1.Phân loại vật liệu 2

1.2.2.Đánh giá vật liệu 3

1.2.2.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế 3

1.2.2.2.Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán 5

1.3.Kế toán chi tiết vật liệu 6

1.3.1.Chứng từ sử dụng 6

1.3.2.Phương pháp hoạch toán chi tiết vật liệu 6

1.3.2.1.Phương pháp thẻ song song 6

1.3.2.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 6

1.3.2.3.Phương pháp sổ số dư 7

1.4.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 7

1.4.1.Tài khoản sử dụng 7

1.4.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ NÔNG THÔN QUẢNG NAM 9

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ NÔNG THÔN QUẢNG NAM 9

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị nông thôn Quảng Nam 9

2.1.1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 9

2.1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của công ty 10

2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý 11

2.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 11

2.1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: 12

2.1.3.Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 12

2.1.3.1.Tổ chức bộ máy của công ty: 12

2.1.3.2.Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: 13

2.1.4.Một số chỉ tiêu khác 14

2.1.4.1.Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty 14

2.1.4.2.Phương pháp kế toán hàng tồn kho 14

2.1.4.3.Phương pháp tính thuế GTGT 14

Trang 2

TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THI NÔNG THÔN QUẢNG NAM 14

2.2.1.Nguồn nguyên liệu của công ty 14

2.2.1.1.Các loại nguyên liệu của công ty: 14

2.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 15

2.2.1.3 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu tại công ty: 15

2.2.2 Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu tại công ty 15

2.2.2.1 Giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho: 15

2.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: 15

2.2.2.3 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tồn kho: 15

2.2.2.4 Chứng từ sổ kế toán sử dụng : 16

2.2.2.5 Kế toán tổng hợp nhập –xuất –tồn kho nguyên vật liệu 16

2.2.3 Kế toán nhập kho vật liệu 17

2.2.4 Kế toán xuất kho vật liệu: 24

PHẦN 3 38

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỂ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ NÔNG THÔN QUẢNG NAM 38

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam 38

3.2 Các biện pháp của bản thân nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam 39

KẾT LUẬN 41

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước ta, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một số vấn đề cấp thiết đặt ra đối với cácdoanh nghiệp, đặt biệt là doanh nghiệp còn non trẻ như doanh nghiệp tư nhân hoặccông ty TNHH là phải làm thế nào để đứng vững, làm thế nào để khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp mình với doanh nghiệp mình với doanh nghiệp khác ngày càng caohơn Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến cơ chế tổchức, quản lý sản xuất, chú trọng quan tâm đến những khoản chi phí liên quan trựctiếp đến việc tạo nên sản phẩm Trong đó chi phí nguyên vật liệu là nhân tố cơ bản màdoanh nghiệp quan tâm Vì mục tiêu của họ là làm thế nào để thu được lợi nhuận cao

mà chi phí sản xuất bỏ ra thấp Muốn thực hiện được mục tiêu này họ không ngừngtăng cường quản lý, tiết kiệm nguyên vật liệu, tránh tình trạng sử dụng nguyên vật liệulãng phí.Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua tìm hiểu thực tế về công tác kế toántại Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam, em đãchọn đề tài “Kế Toán Nguyên Vật Liệu” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình

và qua đó để nâng cao được kiến thức về kế toán

* Nội dung chuyên đề:

Phần 1: Đặc điểm tình hình chung tại Công ty

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán, kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

Phần 3: Đánh giá và một số ý kiến để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công

ty

Vì thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế và bước đầu vận dựng kiếnthức lý luận và thực tiển, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu xót, mong thầy côtrong nhà trường, cùng các cô chú phòng kế toán của công ty thông cảm và góp ý đểgiúp cho chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 10 năm 2013

Sinh viên thực tập

Hồ Thị Lan

Trang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1.Nhiệm vụ của kế toán nguên vật liệu

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu

Vật liệu là đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là

cơ bản cảu quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của sản phẩm.Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuấtkinh doanhtrong kỳ

Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Do vậy tăng cường công tácquản lý, công tác kế toán vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiệt kiệm vật liệu nhằm hạ thấpgiá thành

1.1.2.Yêu cầu quản lý vật liệu

Đòi hỏi quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ

Cần tổ chức kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thực hiện đúngchế độ bảo quản đối với từng vật liệu tránh mất mát hư hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn

là một trong các yêu cầu quản lý vật liệu

Trong khâu sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm nhằm hạ thấpchi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Trogn khâu dự trữ doanh nghiệp phải xác định được đúng mức dự trữ tối đa, tối thiểucho từng loại vật liệu, để đảm bảo trong quá trình sản xuất kinh doanh, tránh tình trạngcung ứng thiếu cho sản xuất hoặc ứ đọng quá nhiều

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu

- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầuquản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động tăng giảm vật liệu trong quá trình sản xuất linhdoanh, cung cấp số liệu

- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua tình hìnhthanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu trong quá trìnhsản xuất

1.2.Phân loại, đánh giá vật liệu

1.2.1.Phân loại vật liệu

Trước hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanhnghiệp sản xuất vật liệu được chia thành các loại sau:

Trang 6

- Nguyên liệu, vật liệu chính: (Bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là đối tượnglao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm như sắt thép trong doanh nghiệpchế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản….

- Vật liệu phụ: Chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm như làmtăng chất lượng nguyên vật liệu chính, tăng chất lượng sản phaamrhoawcj phục vụ chocông tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản, bao gói sản phẩm như các loạithuốc nhuộm, sơn dầu nhờn, xà phòng, giẻ lau…

- Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng rắndùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất, các phương tiện vận tải máy móc thiết bịhoạt động trong quá trình kinh doanh như xăng, dầu, than củi

- Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế, sữa chữamáy móc thiết bị phương tiện vận tải…

- Thiệt bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phương tiện được sử dụng choviệc xây dựng cơ bản như thiết bị vệ sinh, thông gió, hệ thống thu lôi…và vật kết cấudùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: Là các laoij vật liệu đặc chủng, các loại vật liệu loại ra trong quátrình sản xuất, chế tọa sản phẩm như gỗ, sắt, thép vụn, hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồitrong quá trình thanh lý tài sản cố định

Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy định phản ánhchi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu cảu doanh nghiệp được chiathành:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ, quản lý ở các phân xưởng, tổ,đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, nhu cầu quản lý doanh nghiệp

Do đó công tác kế toán vật liệu được giải quyết như sau:

- Kế toán tổng hợp theo giá trị thực tế

- Kế toán chi tiết được dùng giá hạch toán

1.2.2.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế

Về nguyên tắc vật liệu phải ghi sổ theo giá trị thực tế và nhập bằng giá nào thì xuấttheo giá đó

Trang 7

Giá thực tế cảu vật liệu là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cóđược loại nguyên vật liệu đó.

+ Giá thực tế của vật liệu nhập kho

- Giá thực tế của vật liệu mua ngoài bao gồm giá mua (Ghi trên hóa đơn) + Thuế thunhập (nếu có) +Chi phí thu mua – Các khoản giảm giá hàng mua, giá trị hàng mua bịtrả lại, chiết khấu thương mại

- Chi phí mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dở, sắp xếp, phân loại, đóng gói, từnơi mua về đến doanh nghiệp, tiền thuê kho, thuê bãi…

- Trường hợp vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ thuộc đốitượng chịu VAT, doanh ngiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì giá muaghi trên hóa đơn là giá mua chưa có thuế VAT

- Trường hợp vật liệu mua về dùng vào san xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế VAT, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, hoặcthuộc đối tượng không nộp thuế VAT thì giá mua trên hóa đơn là tổng giá thanh toánbao gồm cả thuế VAT

- Gia trị thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến gồm: Giá thực tế của vậtliệu xuất gia công chế biến và chi phí chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dở vật liệu khigiao, nhận gia công…

- Giá thực tế của vật liệu tự chế bao gồm: Giá thực tế cảu vật liệu xuất ra tự chế biến

và chi phí chế biến

- Giá thực tế của vật liệu thu nhặt được, phế liệu thu hồi là giá trị ước tính có thể sửdụng được hoặc giá có thể bán trên thị trường

+ Giá trị thực tế của vật liệu xuất kho

Để tính giá trị thực tế xuất kho của vật liệu có thể áp dụng trong các phương phápsau:

 Phương pháp đơn giá bình quân:

Đơn giá bình quân tính theo 3 cách sau:

- Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ được xác định theo công thức sau:

Trị giá thực tế vật liệu + Trị giá thực tế vật liệu

Đơn giá bình tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ

quân cả kỳ 

dự trữ Số lượng vật liệu + Số lượng vật liệu

Giá thực tế vật liệu Số lượng vật liệu * Đơn giá bình quân

xuất dùng = xuất dùng

Trang 8

Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản nhưng công viêc tính toándồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung.

-Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập tức là sau mỗi lần nhập ta tính lạiđơn giá bình quân, phương pháp này khắc phục được nhược điểm cảu phương pháptrên vừa chính xác vừa cập nhập được giá cả nhưng công viêc tính toán quá nhiều

- Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

Phương pháp này tính toán đơn giản, phản ánh kịp thời thình hình xuất dùng trong

kỳ tuy nhiên chưa tính đến sự biến động vật liệu trong kỳ

Phương pháp nhập trước xuất trước:

Theo phương pháp này trước hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho củatừng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước Sau đó căn cứ sốlượng xuất kho để tính ra giá trị thực tế xuất kho theo nguyên tắc:Giá thực tế cảu vậtliệu xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhậplần sau

Phương pháp này đảm bảo việc tính giá thực tế của vật liệu, dùng kịp thời chínhxác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhưng đòi hỏi phải tổ chức

kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lượng đơn giá của từng lần nhập

 Phương pháp nhập sau xuất trước: Theo phương pháp này cũng phải xác địnhđược đơn giá cảu từng lần nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuấttrước Sau đó căn cứ số lượng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc:Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lầnnhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá thực tế cảu các lần nhập trước đó Như vậy giá thực tế cảu vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc cáclần nhập đầu kỳ

 Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này vật liệu xuất kho thuộc lôhàng nào thì tình tính theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó Phương pháp này tínhgiá thực tế cảu vật liệu xuất dùng kịp thời , chính xác đòi hỏi danh nghiệp phải quản lýtheo dõi chặt chẽ từng lô hàng

1.2.2.2.Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán: Giá hạch toán là giá ổn định được sử

dụng ổn định thống nhất trog doanh nghiệp của thời gian dài, có thể là kế hoạch hoặcgiá quy định ổn định của doanh nhiệp.Giá hạch toán được phản ánh trên các phiếunhập, xuất và trong kế toán chi tiết vật liệu Cuối tháng kế toán cần phải tính điềuchỉnh giá hạch toán ra thực tế

Trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ

Đơn giá bình quân 

cuối kỳ trước Số lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ

Trang 9

Để tính được giá thực tế cảu vật liệu xuất dùng trước hết phải tính hệ số chênh lệchgiữa giá trị thực tế và giá hạch toán cảu vật liệu theo từng loại thứ.

-Phiếu xuất kho(mẫu 02-VT)

-Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa(mẫu 03-VT)

-Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa(mẫu 05-VT)

-Bản kê mua hàng(mẫu 06-VT)

1.3.2.Phương pháp hoạch toán chi tiết vật liệu

1.3.2.1.Phương pháp thẻ song song

+Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho hàng ngày do thủ kho tiến hànhtrên thẻ kho và ghi theo số lượng.Khi nhận các chứng từ nhập xuất vật liệu phải kiểmtra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, và thựcxuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳthủ kho gởi các chứng từ nhập xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu cho kếtoán

+Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết vật liệu ghi chép tình hình nhập,xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị, về cơ bản, sổ kế toán chi tiết vật liệu cókết cấu kế toán giống như thẻ kho nhưng có thêm các cột để ghi chép chỉ tiêu giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu kiểm tra

1.3.2.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

+Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống nhưphương pháp thẻ song song

Giá thực tế vật liệu Giá hạch toán vật liệu xuất H

xuất kho trong kỳ = xuất kho trong kỳ *

Giá thực tế của vật liệu Giá trị thực tế vật liệu

tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ

H =

Giá hạch toán vật liệu Giá hạch toán vật liệu

tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳ

Trang 10

+Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhậpxuất tồn kho của từng thứ vật lieeujowr từng kho dùng cho cả năm nhưng mỗi thángchỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển kế toánphải lập các bản kê nhập, xuất,trên cơ sở chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gởi lên

1.3.2.3.Phương pháp sổ số dư

+Ở kho:Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuât tồn kho nhưng

cuối tháng phải ghi sổ số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang số dưvào cột số lượng+Ở phòng kế toán:Kế toán mở sổ số dư theo từng kho chung cho cả năm để ghi chéptình hình nhập xuất Từ các bản kê nhập xuất kế toán lập bảng lũy kế nhập, lũy kế xuấttheo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng khi nhận sổ số dư do thủ kho gởi lên, kế toán căn cứ vào số tồn kho ở sổ số

dư và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dưViệc kiểm tra, đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền trên sổ số dư và bảng kê tổng hợpnhập xuất tồn kho và số liệu kế toán tổng hợp

1.4.Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánhthường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu vào các tàikhoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất

1.4.1.Tài khoản sử dụng

TK 152-Nguyên liệu, vật liệu

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có tình hình tăng, giảm các loạinguyên vật liệu trong kho theo giá trị thực tế cảu doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu của 152-Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK152 Có

- Giá trị thực tế nguyên liệu, -Giá trị thực tế của nguyên liệu,

vật liệu nhập kho vật liệu xuất kho

- Giá trị thực tế nguyên liệu, - Giá trị thực tế của nguyên liệu,

thừa phát hiện khi kiểm kê vật liệu trả lại cho người bán hoặc

được giảm giá, được chiết khấu thương mại

- Giá trị thực tế nguyên liệu,

-Số dư nợ: vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê

- Giá trị thực tế của nguyên vật liệu

tồn kho cuối kỳ

Trang 11

1.4.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Nhập kho vật tư do tự chế Phát hiện thiếu khi

tự gia công kiểm kê

Chênh lệch tăng do đánh Chênh lệch giảm do

giá lại đánh giá lại

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ NÔNG THÔN

QUẢNG NAM

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ

HẠ TẦNG ĐÔ THỊ NÔNG THÔN QUẢNG NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH xây dựng cơ sở hạ tầng

đô thị nông thôn Quảng Nam

2.1.1.1Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Quá trình hình thành của công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam nguyêntrước đây là đội xây dựng Tam Dân được hình thành vào năm 2000, do Sở kế hoạch vàđầu tư phát triển Quảng Nam cấp giấy phép kinh doanh số: 3301009020 ngày26/06/2000, và giấy phép hành nghề thủy lợi số: 197/CP ngày 26/06/2000 Sau mộtthời gian hoạt động đội xây dựng Tam Dân đổi tên thành Công ty TNHH Xây Dựng

Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam

Địa chỉ trụ sở làm việc: Khối phố 7-Phường An Phú-Thành phố Tam Kỳ-TỉnhQuảng Nam

Ngành nghề kinh doanh:

+ Xây dựng công nghiệp dân dụng

+ Xây dựng thủy lợi

+ Xây dựng giao thong

+ Kinh doanh sản xuất mua bán vật liệu xây dựng (cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từtài chính cho các công trình)

+ Thi công các công trình hạ tầng đo thị nông thôn, hệ thống cấp thoát nước

+ Xây dựng hệ thống điện chiếu sang dưới 35KW

Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam có độingủ cán bộ kĩ thuật trẻ giàu kinh nghiệm thi công, có trình độ kĩ thuật cao, có côngnhân lành nghề và nhiệt tình, năng động, luôn đảm bỏa mọi công trình và đảm bảo tiếnđộ,… , chất lượng kỹ, mỹ thuật theo yêu cầu của chủ đầu tư Về nguồn kinh doanhcủa công ty luôn đảm bảo các công trình vừa và nhỏ đáp ứng nhu cầu thiết thực trongquá trình xây sựng công trình Công ty có khoản tại ngân hành đầu tư và phát triểnnông thôn Quảng Nam và ngân hàng công thương tỉnh Quảng Nam

Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam đượchình thành trong lúc ngành xây dựng trong và ngoài tỉnh đang trên đà tăng trưởng vàphát triển mạnh Ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng trong quá trìnhphát triển của đất nước nói chung và tỉnh nhà nói riêng Công ty mơi thành lập gặp

Trang 13

phải sự cạnh tranh bởi các công ty xây dựng lớn, trong quá trình tồn tại và phát triểnngành xây dựng đã gặp không ít khó khăn Xong với ý chí và tinh thần học hỏi, khôngngừng áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật thường xuyên vào công tác xây dựn, công ty

đã có thành công và uy tín đáng kể thong qua những công trình đã thực hiện, được cáochủ đầu tư và chủ quan tâm tin tưởng

Lấy phương châm uy tín với khách hàng, công ty đã được khách hành gần xa tínnhiệm và chấp nhận cho phép thị trường nhiều công trình, từ đơn giản đến phức tạp ởcác loại hình: Giao thông, thủy lợi, công trình dân dụng, sự tin tưởng của khách hàng

là phần thưởng vô giá đối với công ty thông qua các công trình đã được đảm nhiệm

Quá trình phát triển của công ty

Các chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam:

2.1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của công ty

* Chức năng của công ty

Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam có đầy

đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật kể từ ngày được cấp quyết địnhđăng lý kinh doanh Công ty hoạch toán độc lập, có con dấu riêng được quyền sử dụng

mở rông sản xuất kinh doanh, xây dựng hội bảo tồn và phát triển nguồn vốn công ty,

tự chủ tham gia đấu thầu, kí kết các hợp đồng và thi công công trình theo phương thứccông ty

Trang 14

Công ty có đủ khả năng yếu tố cạnh tranh về giá cả khi tham gia đấu thấu những góithầu lớn, đáp ứng tối đa các yêu cầu về quản lý vĩ mô trong suốt quá trình hoạt động,đem lại hiêu quả thiết thực cho công đầu tư.

Thực hiện kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao lao động,thực hiện hạ giá thành, tiết kiệm vật tư

 Nhiệm vụ của công ty

Công ty nhận hợp đồng xây dựng công nghiệp công trình dân dụng, xây lắp đườngdây trạm biến áp có công suất dưới 35KW, xây lắp các công trình giao thông, kinhdoanh sản xuất các vật liệu xây dựng, thi công các công trình hạ tầng đô thị nông thôn,

hệ thống cấp thoát nước, xây dựng thủy lợi……

 Đặc điểm của công ty

Bộ phận sản xuất chính gồm các đội thi công do đặc điểm của công ty là nhận thầucông trình ở nhiều điểm khác nhau nên các đội sản xuất lưu động trên từng công trình

và nằm rải rác ở nhiều nơi, các đội xây dựng có thể tăng giảm thường xuyên về sôlượng công nhân

Trang 15

2.1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Giám đốc: là người chỉ đạo cao nhất trong công ty, điều hành mọi hoạt động,

chịu trách nhiệm về mọi công tác của tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động củacông ty

- Phó giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ giám đốc giao, cùng giám đốc điều hành

tham mưa trong các hoạt động của công ty, giám sát việc thực hành của phòng ban khigiám đốc đi vắng

- Bộ phận kế toán: Giúp công ty thực hiên đúng công tác kế toán theo quy định

của nhà nước, đáp ứng kịp thời yêu cầu của chủ đầu tư, cũng như các cấp quản lý cóthẩm quyền trong quá trình hoạt động và thanh quyết toán công trình theo đúng yêucầu pháp lý, phân tích tình hình tài chính, tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởngđến việc sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả

- Bộ phận kỹ thuật: Giúp cho công ty lên kế hoạch về taid chính, cũng như kế

hoạch về vật tư, để người trong xây dựng trong công trình không được ngừng truệ, ảnhhưởng chung đến chất lượng và tiến độ xây dựng coong trình

- Các đội tổ chức sản xuất: là các tổ, đội sản xuất trực tiếp của công ty theo từng

chức năng chụ thể với chuyên môn hóa cao, là một nhân tố không thể thiếu của công

ty trong quá trình hoạt động sản xuất Góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng củacông ty trong tương lai

2.1.3.Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:

2.1.3.1.Tổ chức bộ máy của công ty:

Kế toán Vật

tư, TSCD

Kế toán tiền lương

Thủ quỷ

Trang 16

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Trực tiếp tổ chức điều hành bộ máy kế toán tại công ty, chịu

trách nhiệm với giám đốc về tình hình công tác kế toán, thực hiện việc kiểm soát cáchoạt động cảu bộ phận kế toán

- Kế toán tổng hợp: Chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng, có trách nhiệm tổng các

công việc của kế toán các bộ phận tổng hợp kiểm tra tình hình thu – chi tiềm mặt, tiềngửi ngân hàng, cuối tháng tập hợp các chứng từ, lên sổ sách và lập các báo cáo kếtoán

- Kế toán vật tư – TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu để ghi

chép vào sổ sách có liên quan, thực hiện kiểm tra vật liệu ở kho

- Kế toán thanh toán: theo dõi tình hình cá khoản công nợ phải thu, công nợ phải

trả, các khoản tạm ứng và thanh toán trong nội bộ công ty Tham gia kiểm kê định kỳ

và đột xuất ngân hàng quỹ của công ty

- Kế toán tiền lương: Lập phiếu thu, phiếu thu theo dõi tình hình biến động tăng,

giảm lượng tiền mặt tại quỹ và các vốn bằng tiền khác của công ty, lưu giữ các chứng

từ liên quan một cách chặt chẽ

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, thu chi tiền và lên sổ sách cầ thiết như báo cáo quỹ

2.1.3.2.Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 17

trưởng ký duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký chứng từ ghi sổ và cho sốngày tháng của chứng từ ghi sổ, chứng từ gi sổ chỉ sau khi đã ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ(lấy số và ngày) mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ thẻ kếtoán chi tiết khác.

Sau khi phản ánh các chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiếnhành cộng phát sinh Nợ, phát sinh Có và tính số dư cuối tháng của từng tìa khoản Sau

đó đối chiếu kiểm tra số liệu tren sổ cái được sử dụng để lập “ Bảng cân đối kế toán”

và các báo tài chính khác

Đối với tài khoản phải mở sổ thẻ kho kế toán chi tiết thì chứng từ gốc, bảng tổnghợp chứng từ gốc làm chứng từ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết lấy kết quả lập “Bảng tổnghợp chi tiết” theo từng tài khoản đó, các bẳng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản saukhi đối chiếu được dùng làm căn cứ lập báo cá tài chính

2.1.4.Một số chỉ tiêu khác

2.1.4.1.Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng TK 152, TK 153, TK 111, TK 112, TK 621,…

2.1.4.2.Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Hiện nay công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Để theo dõi tình hình biến động nhập, xuất nguyên vật liệu một cách chi tiết Công

ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam sử dụng phươngpháp “ Thẻ song song”

2.1.4.3.Phương pháp tính thuế GTGT

Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam tìnhthuế GTGT Theo phương pháp khấu trừ

2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY TNHH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THI NÔNG THÔN QUẢNG NAM

2.2.1.Nguồn nguyên liệu của công ty

2.2.1.1.Các loại nguyên liệu của công ty:

Nguyên vật liệu, của công ty gồm nhiều thứ, nhiều loại có vai trò và tính chất khácnhau:

+ Nguồn nguyên liệu chính của công ty: Là đối tượng chủ yếu của công ty, thamgia vào quá trình sản xuất, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm: Sắt,thép, đinh, Xi măng, Đá, Sỏi, Gạch, Tôn…

+ Nguyên vật liệu phụ: Gồm các nhiều loại khác nhau, tuy không cấu thành nênthực thể sản phẩm song vật liệu phụ rất đa dạng và phong phú, nó mang đặc thù khác

Trang 18

nhau Có những tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất như làm thayđổi bên ngoài của sản phẩm

+ Nhiên liệu là các loại xăng, dầu, mở …phục vụ cho quá trình vận hành máy mócthiết bị của công ty mua sắm, dự trữ cho việc sữa chữa máy móc thiết bị

+ Phế liệu thu hồi là những loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất

2.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nguyên vật liệu, tình hìnhxuất-nhập-tồn kho tính giá thành thực tế vật liệu tự chế, kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch mua về một số lượng chất lượng, giá cả, nhằm đảm bảo nguyên vật liệu cho sảnxuất kinh doanh

Kiểm tra việc chấp hành chế đọ bảo quản, dự trữ sử dụng vật liệu kiêm việc xuất, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý, biện pháp thừa thiếu, ứ đọng, kém phẩmchất

nhập-Tham gia kiểm kê, đánh giá vật chất theo quy định, lập báo cáo vật liệu, tiến hànhphân tích tình hình kinh tế về mua, dự trữ bão quản và sữ dụng vật liệu, nhằm nângcao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

2.2.1.3 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu tại công ty:

Nguyên vật liệu sử dụng bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế Nguyên vật liệu của công ty được khai thác từ thiên nhiên vàmua của các doanh nghiệp khác

2.2.2 Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu tại công ty

2.2.2.1 Giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho:

Nguyên vật liệu tại công ty được tính theo giá gốc (giá chưa thuế) của công ty,hoạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Giá gốc của nguyên  Giá mua ghi + Chi phí thu mua vật liệu mua ngoài trên hóa đơn (Chi phí vận chuyển)

2.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:

Để xác định thực tế nguyên vạt liệu cho đối tượng sử dụng khác nhau công ty tính giácủa vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước-xuất trước

2.2.2.3 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu tồn kho:

Sơ đồ hoạch toán xhi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

Trang 19

Theo chế độ chứng từ kế toán thì các chứng từ nguyên vật liệu bao gồm:

Mẫu 01-VT phiếu nhập kho

Mẫu 02-VT phiếu xuất kho

Mẫu 02-GTGT-3LL Hóa đơn thuế GTGT

Phiếu yêu cầu vật tư

Sổ kế toán sử dụng

Hiện nay công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Namđang sử dụng thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp nhập-xuất kho nguyên vật liệu

+Thẻ kho: Mẫu 06-VT được sử dụng theo dõi số lượng nhập-xuất-tồn kho của từng

hình thức nguyên vật theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu,tên nhãn, quy cách, đơn vị, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để hoạch toán cácnghiệp vụ ở kho Không phân biệt kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp nào

+ Sổ chi tiết vật tư :được sử dụng để kiểm tra đối chiếu và lập báo cáo, sổ chi tiết vật

tư được sử dụng để kiểm tra đối chiếu và lập báo cáo, sổ chi tiết vật tư do kế toán lậpbáo cuối quý, để tổng hợp và đưa ra số dư cuối kỳ

+ Bảng tổng hợp nhập-xuất kho nguyên vật liệu: tổng hợp tất cả nguyên vật liệu tồn

đầu quý, nhập xuất trong quý và tồn kho cuối quý để theo dõi

2.2.2.5 Kế toán tổng hợp nhập –xuất –tồn kho nguyên vật liệu

Tài khoản sử dụng

TK 152(1521) xi măng

Thẻ kho

Số (thẻ) chi tiết vật liệu

Bảng tổng hợp nhập –xuất- tồn

vật liệu

Phiếu nhập kho

Trang 20

2.2.3 Kế toán nhập kho vật liệu

Nguyên vật liệu được theo dõi và kê khai thường xuyên nên ở mọi thời điểm ta có thểxác định được số nguyên vật liệu nhập xuất…làm cho việc quản lý nguyên vật liệunhanh chóng và hợp lý

Kho nguyên vật liệu được xây dựng nên bảo quản tốt các vật liêu đảm bảo cho việc thicông

Kế toán thường xuyên kê khai, quản lý quá trình nhập, xuất tồn, phát hiện và đề xuất

xử lý cho tường hợp thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất

Hoạch toán nguyên vật liệu nhập kho

+Hóa đơn giá trị gia tăng

+Phiếu nhập kho

Phương pháp hoạch toán

Kế toán nhập kho nguyên vật liệu:

Thủ tục nhập kho: Nhiên liệu, vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài khôngnhập kho nên các nghiệp vụ cung ứng vật tư giao cho phòng kế toán đảm nhận để mở

sổ theo dõi tình hình thực hiện kế toán cung ứng và tình hình thực hiện hợp đồng, khinhận được hóa đơn GTGT phong kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu với kế toánthu mua để lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” để kiểm tra về số lượng, chất lượng,quy cách vật tư, phòng cung ứng tiến hành lập phiếu “Phiếu nhập kho” sau khi đầy đủchữ ký của các bên thì chuyển phiếu nhập kho xuống cho thủ kho của từng công trình

để ghi vào thẻ kho, khi đầy đủ các thủ tục luân chuyển chứng từ rồi thifthur khochuyển về phòng kế toán để thanh toán váo sổ

-Đối chiếu với công trình do công ty nhận thầu cụ thể hóa quá trình luân chuyễn

xử lý chứng từ, ta căn cứ vào hợp đồng ký duyệt trước khi công ty tiến hành mua vậtliệu nhập kho ta có hóa đơn sau:

Trang 21

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số:01GTKT2/001

Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu: DT/13P

Ngày 02 tháng 03 năm 2013 Số: 345688

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Xây Dựng Mai Hương

Địa chỉ: 312 Phan Chu Trinh-Tam Kỳ- Quảng Nam

Số TK:……… Mã số thuế: ………

Họ tên người mua hàng

Đơn vị : Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam Địa chỉ: Khối phố 7 – Phường An Phú –Tam Kỳ

Số TK: 0103099096 Mã số thuế: 4000332123 Hình thức thanh toán: chuyển khoản

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu một trăm ba mươi chín nghìn haitrăm lẻ năm đồng y

Người mua hàng Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 22

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

Ngày 02 tháng 03 năm 2013Căn cứ vào hóa đơn, ngày 02 tháng 03 năm 3013 của công ty TNHH Xây Dựng Mai Hương

Ban kiểm nghiệm gồm có:

Ông Nguyễn Văn Quang -Chức vụ: Trưởng Ban

Ông Nguyễn Văn Trinh -Chức vụ: Ủy Viên

Ông Lê Văn Bá -Chức vụ: Ủy Viên

Đã kiểm nghiệm các loại vật tư dưới đây:

Không đúng phẩm chất quy cách

Theo kiểm nghiệm

Kết quả kiểm nghiệm: Đạt

Ủy viên Ủy viên Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 23

Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Mẫu số: 01/TT

Hạ Tầng Đô THị Nông Thôn Quảng Nam (Ban hành theo quyết định Khối phố 7-Phường An Phú-Tam Kỳ số 48/2006/QĐ-BTC Số: 150

PHIẾU NHẬP KHO

Số:01/N

Ngày 02 tháng 03 năm 2013

Họ tên người nhập: Hoàng Anh Tưởng

Nhập tại kho: Vật Tư

Phụ trách kế toán Người giao hàng Thủ kho

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 14/12/2016, 11:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập –xuất- tồn - Kế Toán Nguyên Vật Liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam
Bảng t ổng hợp nhập –xuất- tồn (Trang 19)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản - Kế Toán Nguyên Vật Liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản (Trang 24)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NHẬP VẬT TƯ - Kế Toán Nguyên Vật Liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NHẬP VẬT TƯ (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP NHÂP-XUẤT-TỒN - Kế Toán Nguyên Vật Liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Đô Thị Nông Thôn Quảng Nam
BẢNG TỔNG HỢP NHÂP-XUẤT-TỒN (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w