1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài tập cấp nước trong nhà

7 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 121,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNGBỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG CÔNG NGHIỆPPHIẾU GIAO ĐỀ TÀI (2)STT: 1861.Họ và tên nhóm sinh viên thực hiện : TTMSSVHọ tên sinh viênLớpGhi chú12.Tên đề tài (1) : TÍNH TOÁN CẤP NƯỚC TRONG NHÀ3.Các dữ liệu ban đầu : Một khách sạn cao cấp 15 tầng, được cung cấp nước từ mạng khu vực qua đồng hồ nước đặt ở cao độ 0.50m. Sàn khu vệ sinh ở các tầng lấy bằng cao độ sàn bê tông thô.Chiều cao mỗi tầng là 3,60m. Sàn tầng 1 (trệt) có cao độ là +0.50mTiêu chuẩn dùng nước cấp cho chung cư là 165 lngng.đMỗi tầng có 2 khu vệ sinh (2 phòng), mỗi khu vệ sinh có :1 bồn cầu có thùng xả thấp1 chậu rửa mặt1 vòi tắm hương senCho biết,Chiều dài đoạn ống chính nối từ đồng hồ nước đến ống đứng là 20 m, Chiều dài tối đa của ống nhánh cấp nước dẫn từ ống đứng đến thiết bị vệ sinh xa nhất của mỗi khu vệ sinh là 7m. Cho phép gộp chung tất cả thiết bị vệ sinh của mỗi tầng về cùng 1 điểm lấy nước với chiều dài đoạn ống nhánh tính toán là 14mỐng cấp nước sử dụng loại ống có CHW = 140. Đường kính ống cung cấp cỡ : D (15, 20, 25 , 32 , 40 , 50 , 63 , 70 …). Vmax = 2ms ; Vmin = 1,2msTổn thất dọc đường tính theo công thức kinh nghiệm : Tổn thất cục bộ lấy bằng 30% tổn thất dọc đường.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

-BÀI TẬP LỚN SỐ 3

MÔN HỌC: CẤP THOÁT NƯỚC HẠNG MỤC: CẤP NƯỚC TRONG NHÀ

GVHD:

HỌ VÀ TÊN:

LỚP:

MSSV:

STT

NGÀY HỌC:

Tháng 10 năm 2015

Trang 2

KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

-PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI (2)

STT: 186

1 Họ và tên nhóm sinh viên thực hiện :

1

2 Tên đề tài (1) :

TÍNH TOÁN CẤP NƯỚC TRONG NHÀ

3 Các dữ liệu ban đầu :

- Một khách sạn cao cấp 15 tầng, được cung cấp nước từ mạng khu vực qua đồng hồ nước đặt ở cao độ -0.50m Sàn khu vệ sinh ở các tầng lấy bằng cao độ sàn bê tông thô Chiều cao mỗi tầng là 3,60m Sàn tầng 1 (trệt) có cao độ là +0.50m

- Tiêu chuẩn dùng nước cấp cho chung cư là 165 l/ng-ng.đ

Mỗi tầng có 2 khu vệ sinh (2 phòng), mỗi khu vệ sinh có :

- 1 bồn cầu có thùng xả thấp

- 1 chậu rửa mặt

- 1 vòi tắm hương sen

Cho biết,

- Chiều dài đoạn ống chính nối từ đồng hồ nước đến ống đứng là 20 m,

- Chiều dài tối đa của ống nhánh cấp nước dẫn từ ống đứng đến thiết bị vệ sinh

xa nhất của mỗi khu vệ sinh là 7m

Cho phép gộp chung tất cả thiết bị vệ sinh của mỗi tầng về cùng 1 điểm lấy nước với chiều dài đoạn ống nhánh tính toán là 14m

- Ống cấp nước sử dụng loại ống có CH-W = 140 Đường kính ống cung cấp cỡ : D (15, 20, 25 , 32 , 40 , 50 , 63 , 70 …) [Vmax] = 2m/s ; [Vmin] = 1,2m/s

Tổn thất dọc đường tính theo công thức kinh nghiệm :

dh(m)= 10,679 L

d4 ,871 ( C QHW)1 , 852

Tổn thất cục bộ lấy bằng 30% tổn thất dọc đường

Thông số đặc trưng của các loại thiết bị cho trong bảng sau :

Trang 3

Thiết bị Bồn cầu Chậu rửa mặt Vòi sen Chiều cao tính từ sàn đến vị trí lấy nước (m) 0.80 1.00 2.00

4 Bài làm:

- Loại nhà: Nhà công cộng: Khách sạn cao cấp 15 tầng.

- Thiết bị vệ sinh:

- Chiều dài các đoạn ống:

- Công trình thuộc nhà ở công cộng: khách sạn

+ Sử dụng công thức quy đổi: Qtt = 0.2 N

Trong đó: Qtt: Lưu lượng nước tính toán của đoạn ống (l/s)

 = 2.5: hệ số phụ thuộc vào chức năng ngôi nhà tra bảng 3.3 N: tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trên đoạn ống tính toán

- Các hệ số khác:

Trang 4

Sơ đồ cấp nước của khách sạn cao cấp

B'1

A1

A2

A3

A4

A6

A7

A8

A9

A10

A11

A12

A13

A5

A14

A15

B'2

B'3

B4' B'5

B'7

B'8

B'9

B'10

B'11

B'6

B'12

B'13

B'14

B'15

+ 0.5 + 4.1 + 7.7 + 11.3 + 14.9 + 18.5 + 22.1 + 25.7 + 29.3 + 32.9 + 36.5 + 40.1 + 43.7 + 47.3 + 50.9

- 0.5

L 0 = 20m

L 1 = 14m

L 2 = 14m

L 3 = 14m

L 4 = 14m

L 5 = 14m

L 6 = 14m

L 7 = 14m

L 8 = 14m

L 9 = 14m

L 10 = 14m

L 11 = 14m

L 12 = 14m

L 13 = 14m

L 14 = 14m

L 15 = 14m

Trang 5

1 Xác định lưu lượng nước qua các đoạn ống và chọn đường kính các ống: ống chính, các ống đứng, ống nhánh và các ống dẫn

- Chọn đường kính các ống cấp nước trong nhà:

d = Q Q0.42tt (m)

- Kiểm tra vận tốc dòng chảy trong các ống cấp nước:

Vmin = 1.2 (m/s)  Vi =

tt 2

4Q d

 (m/s)  Vmax = 2 (m/s)

- Xác định tổn thất áp lực cho từng đoạn ống theo công thức kinh nghiệm:

dhdđ =

1.852 tt 4.871

HW

Q 10.679

+ Tổn thất cục bộ bằng 30% tổn thất dọc đường:

dhcb = 0.3dhdđ + Tổng tổn thất áp lực của mỗi đoạn ống:

dh

d

 = dhdđ + dhcb

- Các thông số tính toán được thể hiện trong bảng sau:

Đoạn

ống Ký hiệu

Thiết bị

Số lượng N

q tt (l/

s)

D (mm)

Chọn D (mm)

v (m/s )

Ktra V

L (m)

dh (m) dh

d

(m) Ống

dẫn B-B'

Bồn cầu nt 2

2.5 0

0.79 1

24.8

9 25 1.61 Đạt 0.80 0.13 Ống

dẫn B-B'

Chậu rửa mặt nt

2 1.50 0.61 2 22.36 25 1.25 Đạt 1.00 0.10 Ống

dẫn B-B'

Vòi sen nt 2

2.0 0

0.70 7

23.7

5 25 1.44 Đạt 2.00 0.27

Ống

Toàn

12.

0

1.73 2

34.6

Đoạn

ống Ký hiệu

Thiết bị

Số lượng N

q tt (l/

s)

D (mm)

Chọn D (mm)

v (m/s )

Ktra V

L (m)

dh (m) dh

d

(m) Ống

đứng A14-A15

Toàn

bộ 1 tầng 12

1.73 2

34.6

1 40 1.38 Đạt 3.60 0.26 1.56 Ống

đứng A13-A14

Toàn

bộ 2 tầng 24

2.44 9

40.0

3 50 1.25 Đạt 3.60 0.17 3.02 Ống

đứng A12-A13

Toàn

bộ 3 tầng 36

3.00 0

43.5

9 50 1.53 Đạt 3.60 0.24 4.56 Ống

đứng A11-A12 Toànbộ 4 tầng 48 3.46 4 46.30 50 1.76 Đạt 3.60 0.32 6.18 Ống

đứng A10-A11

Toàn

bộ 5 tầng 60

3.87 3

48.5

2 63 1.24 Đạt 3.60 0.13 7.60 Ống

đứng A9-A10

Toàn

bộ 6 tầng 72

4.24 3

50.4

2 63 1.36 Đạt 3.60 0.15 9.05 Ống

đứng A8-A9

Toàn

bộ 7 tầng 84

4.58 3

52.0

Ống A7-A8 Toàn 8 tầng 96 4.89 53.5 70 1.27 Đạt 3.60 0.12 11.93

Trang 6

đứng bộ 9 6

Ống

đứng A6-A7

Toàn

bộ 9 tầng 108

5.19 6

54.9

Ống

đứng A5-A6 Toànbộ 10 tầng 120 5.47 7 56.13 70 1.42 Đạt 3.60 0.15 14.80 Ống

đứng A4-A5

Toàn

bộ 11 tầng 132

5.74 5

57.2

Ống

đứng A3-A4

Toàn

bộ 12 tầng 144

6.00 0

58.3

Ống

đứng A2-A3

Toàn

bộ 13 tầng 156

6.24 5

59.3

Ống

đứng A1-A2

Toàn

bộ 14 tầng 168

6.48 1

60.2

Ống

đứng O'-A

Toàn

bộ 15 tầng 180

6.70 8

61.1

Ống

chính O-O'

Toàn

bộ 15 tầng 180

6.70 8

61.1

1 80 1.33 Đạt 20.00 0.61 22.45

- Vậy lưu lượng nước qua các đoạn ống và đường kính các ống là:

Trang 7

2

Xác định áp lực cột nước cần thiết tại đầu mạng lưới cấp nước trong nhà (tại điểm đặt đồng hồ) bỏ qua tổn thất đồng hồ, bỏ qua độ dốc của ống chính và ống nhánh

- Áp lực cột nước cần thiết tại đầu mạng lưới cấp nước trong nhà được tính như sau:

H(O) = Hhh + htb + htd + ddh max (m)

- Ta có:

dh

d

- Vậy áp lực cột nước cần thiết tại đầu mạng lưới cấp nước trong nhà là:

H(O) = 79.85 (m)

3 Yêu cầu kiểm tra độ bền của hệ thống ống cấp nước trong nhà dưới tác dụng

của áp lực cột nước lớn nhất tại đầu mạng (điểm O), xem như áp lực cột nước của mạng khu vực cung cấp vừa đủ cột áp yêu cầu của chung cư Cho biết :

- Ống cấp nước sử dụng có độ bền theo thông số ống là 10 bar

- Hệ số an toàn (dự phòng nước va) là k p = 1,5

- Ta có:

Htính toán = H(O) = 79.85 (m) >

 

p

68

(m)

- Vậy độ bền của hệ thống ống cấp nước trong nhà dưới tác dụng của áp lực cột nước lớn nhất đầu mạng (điểm O) không đảm bảo

- Ta có:

tinhtoan p

11.743

(bar)

- Vậy chúng ta nên sử dụng ống cấp nước có độ bền theo thông số ống là 12 bar

4 Ngày nộp bài : 15/10/2018

TP HCM, ngày 14 tháng 10 năm 2018

Giảng viên hướng dẫn

Ngày đăng: 27/08/2019, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w